Luận án tiến sĩ - Sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc

Luận án tiến sĩ khảo cứu sự hội tụ của tổng phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc trong không gian Hilbert, đóng góp lý thuyết quan trọng cho xác suất và giải tích hàm.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

92

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm và mô hình phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc
Số trang:
92 trang
Trường:
Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành:
Lý thuyết Xác suất và Thống kê Toán học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm và mô hình phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc

Lý thuyết xác suất hiện đại nghiên cứu sâu về các cấu trúc ngẫu nhiên vô hạn chiều. Mô hình không gian cổ điển thường giả định tính độc lập giữa các biến cố. Tuy nhiên, dữ liệu thực tế luôn chứa đựng tương quan phức tạp. Nghiên cứu sự hội tụ mở rộng sang các cấu trúc phụ thuộc. Đối tượng trọng tâm là phần tử ngẫu nhiên trong không gian Banach và không gian Hilbert khả ly. Không gian Hilbert cung cấp tích vô hướng và chuẩn hình học thuận lợi. Việc phân tích dãy biến ngẫu nhiên phụ thuộc giúp thiết lập nền tảng toán học vững chắc. Các định lý giới hạn cung cấp công cụ kiểm soát sai số cho các chuỗi ngẫu nhiên. Cấu trúc phụ thuộc đòi hỏi kỹ thuật giải tích chuyên sâu. Những đánh giá bất đẳng thức mômen giữ vai trò quyết định. Nghiên cứu này đặt nền móng giải quyết nhiều bài toán thống kê hiện đại.

1.1. Cấu trúc phụ thuộc âm NA và NQD trong không gian xác suất

Dãy phụ thuộc âm (NA/NQD) mô tả tương quan nghịch giữa các biến ngẫu nhiên. Khái niệm NQD (Negatively Orthant Dependent) thể hiện xác suất đồng thời nhỏ hơn tích các xác suất biên. Khái niệm NA (Negatively Associated) đòi hỏi hàm tăng tọa độ có hiệp phương sai không dương. Trong không gian nhiều chiều, tính phụ thuộc âm được xét theo từng tọa độ cơ sở. Dãy biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm xuất hiện phổ biến trong cơ học thống kê. Tính chất này xuất hiện trong hệ thống độ tin cậy và lý thuyết lấy mẫu. Việc mở rộng khái niệm từ số thực sang không gian Hilbert bảo toàn nhiều tính chất quan trọng. Các bất đẳng thức cực đại giữ vai trò cốt lõi khi xử lý dãy phụ thuộc âm. Nghiên cứu cấu trúc NA và NQD mở ra hướng tiếp cận tổng quát cho lý thuyết xác suất hiện đại.

1.2. Mối liên hệ giữa quá trình Martingale và sai phân martingale

Quá trình Martingale là công cụ mạnh mẽ trong lý thuyết xác suất giải tích. Sai phân martingale cung cấp mô hình toán học cho các bước nhảy ngẫu nhiên không thiên lệch. Khi điều kiện kỳ vọng có điều kiện bằng không, cấu trúc martingale được xác lập. Kỹ thuật phân tích martingale cho phép kiểm soát tổng các biến phụ thuộc. Các định lý dừng và bất đẳng thức Doob áp dụng hiệu quả cho sai phân martingale vô hạn chiều. Quá trình Martingale giúp xây dựng các bất đẳng thức nén cho tổng phần tử ngẫu nhiên. Kỹ thuật này giảm độ phức tạp khi đánh giá độ lệch chuẩn của tổng ngẫu nhiên. Sự kết hợp giữa martingale và cấu trúc phụ thuộc âm tạo nên các công cụ phân tích sắc bén. Đây là bước đột phá trong chứng minh các luật số lớn.

1.3. Các dạng hội tụ cơ bản của dãy phần tử ngẫu nhiên

Sự hội tụ của chuỗi ngẫu nhiên được đo lường qua nhiều tiêu chuẩn topo khác nhau. Hội tụ hầu chắc chắn là dạng hội tụ mạnh nhất theo nghĩa quỹ đạo mẫu. Dạng hội tụ này đảm bảo biến cố hội tụ xảy ra với xác suất bằng một. Hội tụ theo xác suất phản ánh xu hướng tập trung của phân phối quanh điểm giới hạn. Tiêu chuẩn hội tụ theo chuẩn Lp cung cấp ước lượng định lượng thông qua kỳ vọng mômen bậc cao. Trong khi đó, hội tụ phân phối mô tả hành vi tiệm cận của hàm phân phối tích lũy. Mối quan hệ phân cấp giữa các dạng hội tụ định hình cấu trúc lý thuyết xác suất. Việc thiết lập sự hội tụ cho tổng ngẫu nhiên phụ thuộc đòi hỏi kỹ thuật giải tích Hilbert đặc thù.

II. Luật số lớn cho phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc âm Hilbert

Luật số lớn là trụ cột trung tâm của giải tích ngẫu nhiên hiện đại. Đối với dãy phần tử ngẫu nhiên trong không gian Hilbert, tích vô hướng cung cấp phép chiếu trực chuẩn trực tiếp. Cấu trúc phụ thuộc âm theo tọa độ cho phép kiểm soát hiệp phương sai giữa các thành phần. Tổng ngẫu nhiên chuẩn hóa thể hiện sự suy giảm phương sai tiệm cận. Nghiên cứu tập trung vào luật mạnh và luật yếu cho các dãy suy rộng. Các giả thiết về hàm chặn và mômen kỳ vọng được tối ưu hóa. Bất đẳng thức Rosenthal và bất đẳng thức Kolmogorov được mở rộng sang không gian Hilbert. Kết quả đạt được khắc phục các giới hạn của mô hình độc lập truyền thống. Phương pháp tiếp cận mới nâng cao độ chính xác khi phân tích chuỗi dữ liệu thực tế.

2.1. Luật mạnh số lớn cho dãy phụ thuộc âm theo tọa độ

Luật mạnh số lớn khẳng định trung bình mẫu hội tụ hầu chắc chắn về giá trị kỳ vọng toán học. Với dãy phụ thuộc âm (NA/NQD) trong không gian Hilbert, việc chứng minh đòi hỏi kỹ thuật cắt ngọn tinh tế. Dãy biến ngẫu nhiên được tách thành phần chặn và phần đuôi phân phối. Kỹ thuật khai triển trực chuẩn giúp phân tích từng thành phần tọa độ độc lập tương đối. Tiêu chuẩn hội tụ hầu chắc chắn được thiết lập dưới các điều kiện mômen yếu hơn. Việc sử dụng bổ đề Kronecker giúp chuyển đổi chuỗi hội tụ sang trung bình cộng. Kết quả áp dụng thành công cho dãy phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc có phân phối biến đổi chậm. Đây là bước tiến quan trọng trong lý thuyết giới hạn hiện đại.

2.2. Luật yếu số lớn và điều kiện hội tụ theo xác suất

Luật yếu số lớn nghiên cứu điều kiện hội tụ theo xác suất của tổng chuẩn hóa. Định lý đòi hỏi các giả thiết mômen tối thiểu trên toàn không gian Hilbert. Tiêu chuẩn hội tụ theo chuẩn Lp thường được dùng để thiết lập luật yếu. Bất đẳng thức Chebyshev dạng tổng quát giúp chặn xác suất lệch khỏi tâm phân phối. Khi xét dãy biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm, tổng hiệp phương sai bị triệt tiêu bởi tính chất NA. Nhờ đó, phương sai của tổng không vượt quá tổng các phương sai thành phần. Tính chất này đảm bảo tốc độ hội tụ theo xác suất diễn ra nhanh chóng. Luật yếu cung cấp cơ sở toán học tin cậy cho bài toán ước lượng thống kê mẫu lớn.

III. Sự hội tụ tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc liên kết

Tính liên kết âm theo tọa độ là mở rộng tự nhiên của tính phụ thuộc âm đa chiều. Cấu trúc này xuất hiện khi các vector ngẫu nhiên tương tác gián tiếp qua hệ tọa độ. Nghiên cứu khảo sát sự hội tụ đầy đủ của tổng các phần tử ngẫu nhiên trong không gian Hilbert. Hội tụ đầy đủ là khái niệm mạnh hơn hội tụ hầu chắc chắn theo nghĩa chuỗi xác suất khả tích. Việc mở rộng định lý Baum-Katz sang cấu trúc liên kết âm đòi hỏi kỹ thuật ước lượng đuôi phân phối phức tạp. Các bất đẳng thức phân rã trực chuẩn được vận dụng triệt để. Kết quả thu được khẳng định tính ổn định của tổng ngẫu nhiên chịu ràng buộc liên kết. Nghiên cứu làm phong phú kho tàng lý thuyết xác suất hiện đại.

3.1. Sự hội tụ đầy đủ và tốc độ hội tụ của tổng ngẫu nhiên

Hội tụ đầy đủ khẳng định tổng xác suất của các biến cố sai lệch lớn là một chuỗi số hội tụ. Tiêu chuẩn này dẫn thẳng đến kết quả hội tụ hầu chắc chắn thông qua bổ đề Borel-Cantelli. Đối với dãy phụ thuộc âm (NA/NQD) trong không gian Hilbert, tốc độ hội tụ được mô tả chính xác. Các trọng số chuẩn hóa đa dạng được đưa vào khảo sát hành vi tiệm cận. Phương pháp chặn mômen mũ tạo ra các cận trên sắc nét cho xác suất đuôi. Tốc độ hội tụ phụ thuộc mật thiết vào độ trơn hình học của không gian xác suất. Kết quả nghiên cứu mở rộng định lý Hsu-Robbins kinh điển sang mô hình vô hạn chiều. Mô hình mới mô tả chân thực các quá trình tích lũy sai số ngẫu nhiên.

3.2. Ước lượng mômen và vai trò của hàm biến đổi chậm

Hàm biến đổi chậm đóng vai trò điều hòa tốc độ tăng trưởng của các đại lượng chuẩn hóa. Trong không gian Hilbert, hàm biến đổi chậm giúp làm mịn các điều kiện mômen biên. Kỹ thuật ước lượng hội tụ theo chuẩn Lp kết hợp hàm biến đổi chậm tạo ra các chặn giải tích ưu việt. Dãy biến ngẫu nhiên phụ thuộc liên kết âm thỏa mãn các đẳng thức tiệm cận chính xác. Phân tích hàm biến đổi chậm giúp xác định bậc suy giảm của phần dư ngẫu nhiên. Việc tính toán tích phân ngẫu nhiên trở nên trực quan và chặt chẽ hơn. Đây là công cụ toán học đắc lực cho các bài toán phân tích tiệm cận phức tạp.

IV. Định lý hội tụ của phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc Banach

Không gian Banach tổng quát không có sẵn cấu trúc tích vô hướng như không gian Hilbert. Do đó, việc nghiên cứu phần tử ngẫu nhiên trong không gian Banach đòi hỏi các tiên đề hình học đặc biệt. Tính lồi đều và độ trơn bậc p quyết định khả năng mở rộng các định lý xác suất. Khi xét dãy phụ thuộc âm trên không gian Banach, các phương pháp chiếu tọa độ gặp nhiều thách thức. Phân tích hàm phiếm hàm tuyến tính liên hợp trở thành công cụ chủ đạo. Các kết quả hội tụ chuẩn hóa phản ánh tương tác giữa cấu trúc phụ thuộc và hình học không gian. Nghiên cứu mở ra cánh cửa giải quyết các bài toán ngẫu nhiên trong không gian hàm trừu tượng.

4.1. Điều kiện hình học không gian và tính compact yếu

Hình học không gian ảnh hưởng trực tiếp đến luật số lớn và giới hạn tiệm cận. Không gian Banach kiểu 2 hoặc kiểu p cho phép mở rộng bất đẳng thức mômen thuận lợi. Kỹ thuật sai phân martingale kết hợp quá trình Martingale được sử dụng để xây dựng chặn giải tích trên không gian Banach. Tính compact yếu của tập hợp hỗ trợ bảo toàn giới hạn của các dãy ngẫu nhiên. Cấu trúc phần tử ngẫu nhiên trong không gian Banach giúp mô tả các trường ngẫu nhiên liên tục. Các phép chiếu Schauder tạo điều kiện xấp xỉ dãy ngẫu nhiên phức tạp bằng các không gian con hữu hạn chiều. Đây là cơ sở để chuyển giao các kết quả từ không gian Hilbert sang Banach.

4.2. Giới hạn phân phối và xấp xỉ Gauss trong không gian vô hạn chiều

Định lý giới hạn trung tâm thiết lập sự hội tụ phân phối về độ đo Gauss trừu tượng. Đối với tổng ngẫu nhiên phụ thuộc, tính tương quan làm biến đổi cấu trúc toán tử hiệp phương sai. Tiêu chuẩn hội tụ theo xác suất và hội tụ yếu của độ đo xác suất được chứng minh thông qua phiếm hàm đặc trưng. Kỹ thuật làm mịn Fourier giải quyết bài toán xấp xỉ phân phối trong không gian Hilbert và Banach. Sai số tiệm cận được kiểm soát bằng khoảng cách Wasserstein hoặc khoảng cách Prohorov. Kết quả định lý cung cấp nền tảng vững chắc để xây dựng khoảng tin cậy tiệm cận. Mô hình phân phối Gauss vô hạn chiều phục vụ đắc lực cho bài toán suy diễn thống kê.

V. Ứng dụng thực tiễn của phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc

Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc mang giá trị ứng dụng cao. Trong thế giới thực, các quan sát liên tiếp hiếm khi thỏa mãn tính độc lập hoàn hảo. Mô hình phụ thuộc âm và cấu trúc liên kết xuất hiện thường xuyên trong kinh tế lượng. Xử lý tín hiệu số và mô phỏng mạng lưới ngẫu nhiên đều cần đến giải tích xác suất vô hạn chiều. Nền tảng toán học này giúp nâng cao độ tin cậy của các thuật toán ước lượng. Nó kiểm soát sai số trong các hệ thống học máy quy mô lớn. Các kết quả lý thuyết chuyển hóa thành giải pháp định lượng hiệu quả cho công nghệ hiện đại.

5.1. Mô hình hóa chuỗi thời gian và dữ liệu tài chính phức tạp

Chuỗi thời gian tài chính chứa đựng biến động phụ thuộc và rủi ro đuôi dày. Dãy biến ngẫu nhiên phụ thuộc mô phỏng chính xác hành vi lan truyền rủi ro thị trường. Các mô hình quá trình Martingale hỗ trợ định giá sản phẩm phái sinh và kiểm soát danh mục đầu tư. Cấu trúc phụ thuộc âm phản ánh chiến lược phòng ngừa rủi ro đa tài sản. Việc áp dụng luật số lớn cho phép ước lượng kỳ vọng lợi nhuận dài hạn chính xác. Sai số tích lũy của các chuỗi tài chính được giới hạn chặt chẽ theo thời gian. Đây là công cụ toán học thiết yếu cho ngành tài chính định lượng hiện đại.

5.2. Thống kê phi tham số và học máy trên không gian hàm

Dữ liệu dạng hàm như đường cong sinh học hay phổ âm thanh thuộc về không gian Hilbert tái tạo (RKHS). Phân tích thống kê phi tham số trên các tập dữ liệu này đòi hỏi tính hội tụ hầu chắc chắn của các toán tử ước lượng. Khi dữ liệu mẫu có tính phụ thuộc, các thuật toán học máy cổ điển dễ mất tính vững. Ứng dụng lý thuyết hội tụ của phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc giúp bảo toàn tính hội vi tiệm cận của mô hình. Tốc độ hội tụ của thuật toán học tăng cường và mạng nơ-ron được đánh giá minh bạch. Lý thuyết xác suất vô hạn chiều khẳng định vai trò trụ cột trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1. Biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm, biến ngẫu nhiên liên kết âm
1.2. Phần tử ngẫu nhiên liên kết âm, phụ thuộc âm theo tọa độ nhận giá trị trong không gian Hilbert
1.3. Hàm biến đổi chậm
2. CHƯƠNG 2: SỰ HỘI TỤ CỦA TỔNG CÁC PHẦN TỬ NGẪU NHIÊN PHỤ THUỘC ÂM ĐÔI MỘT NHẬN GIÁ TRỊ TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
2.1. Luật mạnh số lớn và sự hội tụ đầy đủ của dãy các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc âm đôi một theo tọa độ nhận giá trị trong không gian Hilbert
2.2. Luật yếu số lớn
3. CHƯƠNG 3: SỰ HỘI TỤ CỦA TỔNG CÁC PHẦN TỬ NGẪU NHIÊN LIÊN KẾT ÂM NHẬN GIÁ TRỊ TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
3.1. Luật mạnh số lớn và sự hội tụ đầy đủ của tổng có trọng số
3.2. Luật yếu số lớn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc nhận giá trị trong không gian hilbert

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (92 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ THANH HIỀN SỰ HỘI TỤ CỦA TỔNG CÁC PHẦN TỬ NGẪU NHIÊN PHỤ THUỘC NHẬN GIÁ TRỊ TRONG KHÔNG GIAN HILBERT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGHỆ AN - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ THANH HIỀN SỰ HỘI TỤ CỦA TỔNG CÁC PHẦN TỬ NGẪU NHIÊN PHỤ THUỘC NHẬN GIÁ TRỊ TRONG KHÔNG GIAN HILBERT Chuyên ngành: Lý thuyết Xác suất và Thống kê Toán học Mã số: 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. LÊ VĂN THÀNH NGHỆ AN - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả trước khi đưa vào luận án. Các kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trước đó.

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn của PGS. Lời đầu tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc của mình tới PGS. Lê Văn Thành, người đã đặt bài toán, định hướng nghiên cứu, động viên, giúp đỡ tận tình và chu đáo trong suốt quá trình tác giả học tập và thực hiện luận án. Tác giả xin cảm ơn ThS.

Vũ Thị Ngọc Ánh và TS. Võ Thị Hồng Vân về những thảo luận và góp ý từ lúc viết bản thảo cho tới khi hoàn thiện luận án. Trong quá trình hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm và góp ý của GS. Nguyễn Văn Quảng, TS.

Nguyễn Thị Thế, TS. Nguyễn Trung Hòa, TS. Nguyễn Thanh Diệu, TS. Dương Xuân Giáp, PGS.

Phan Đức Thành, PGS. Trần Xuân Sinh cùng các nhà khoa học và các đồng nghiệp trong bộ môn Xác suất thống kê và Toán ứng dụng. Tác giả xin chân thành cảm ơn về những sự giúp đỡ quý báu đó. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới Viện Sư phạm Tự nhiên và Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Vinh về sự hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của một nghiên cứu sinh.

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp, các nghiên cứu sinh, các thành viên trong nhóm seminar do PGS. Lê Văn Thành chủ trì về những góp ý, thảo luận bổ ích. Cuối cùng, tác giả xin gửi tới gia đình, người thân, bạn bè lời biết ơn chân thành và sâu sắc về sự động viên, chia sẻ đã dành cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác. Nguyễn Thị Thanh Hiền luan an iii MỤC LỤC Một số ký hiệu thường dùng trong luận án 1 Mở đầu 3 Chương 1.

Kiến thức chuẩn bị 10 1. Biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm, biến ngẫu nhiên liên kết âm. Phần tử ngẫu nhiên liên kết âm, phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc âm 16 1. Hàm biến đổi chậm.

Luật số lớn và sự hội tụ đầy đủ của dãy các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc âm đôi một theo tọa độ nhận giá trị trong không gian Hilbert 31 2. Luật mạnh số lớn và sự hội tụ đầy đủ. Luật yếu số lớn. Luật số lớn và sự hội tụ đầy đủ của dãy các phần tử ngẫu nhiên liên kết âm theo tọa độ nhận giá trị trong không gian Hilbert 56 3.

Luật mạnh số lớn và sự hội tụ đầy đủ. Luật yếu số lớn. 71 Kết luận và kiến nghị 78 Danh mục các công trình liên quan trực tiếp đến luận án 80 Tài liệu tham khảo 81 luan an 1 MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN N Tập hợp các số nguyên dương R Tập hợp các số thực (Ω, F, P) Không gian xác suất đầy đủ H Không gian Hilbert thực, khả ly B(H) σ - đại số Borel của H B Tập các chỉ số của hệ cơ sở trực chuẩn của H log x Logarit cơ số 2 của số thực dương x ln x Logarit tự nhiên của số thực dương x a+ max{a, 0}, trong đó a ∈ R a− max{−a, 0}, trong đó a ∈ R EX Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên hoặc phần tử ngẫu nhiên X Var(X) Phương sai của biến ngẫu nhiên X Cov(X, Y ) Covariance của các biến ngẫu nhiên X và Y I(A) Hàm chỉ tiêu của tập hợp A h. Hầu chắc chắn P Xn → X Xn hội tụ theo xác suất đến X L Xn →2 X Xn hội tụ theo trung bình cấp 2 đến X |A| Lực lượng của tập hợp A X (j) Tọa độ thứ j của phần tử ngẫu nhiên X h·, ·i Tích vô hướng trong H k.k Chuẩn sinh bởi tích vô hướng trong H kXk Chuẩn của phần tử ngẫu nhiên X [x] Phần nguyên của số thực x d X=Y Các phần tử ngẫu nhiên X và Y cùng phân phối lim inf An Giới hạn dưới của dãy các biến cố {An } lim sup An Giới hạn trên của dãy các biến cố {An } N (0, 1) Phân phối chuẩn tắc luan an 2 N (µ, σ 2 ) Phân phối chuẩn với các tham số µ, σ 2 f (n) f (n) ∼ g(n) lim = 1, trong đó f (n) và g(n) là các hàm số dương n→∞ g(n) tr.

i Trang thứ i trong tài liệu được trích dẫn tr. i-j Từ trang thứ i đến trang thứ j trong tài liệu được trích dẫn RV Họ các hàm biến đổi chính quy SV Họ các hàm biến đổi chậm K Hằng số dương và có thể không giống nhau ở mỗi lần xuất hiện an = o(1) lim an = 0 n→∞ 2 Kết thúc chứng minh luan an 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Luật số lớn là một bài toán cổ điển của lý thuyết xác suất, nó khẳng định trung bình cộng của các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng phân phối hội tụ hầu chắc chắn hoặc hội tụ theo xác suất về kỳ vọng của các biến ngẫu nhiên đó.

Tuy nhiên, nó vẫn luôn là vấn đề thời sự, được nhiều nhà toán học quan tâm, nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong thống kê, toán kinh tế, khoa học tự nhiên và một số lĩnh vực khác. Chính vì vậy, việc nghiên cứu luật số lớn không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ý nghĩa thực tiễn. Tính độc lập của các biến ngẫu nhiên đóng một vai trò quan trọng khi nghiên cứu về lý thuyết xác suất. Tuy nhiên, các hiện tượng ngẫu nhiên xảy ra trong thực tiễn thường phụ thuộc lẫn nhau.

Do đó, chúng ta phải tìm hiểu, nghiên cứu các kiểu phụ thuộc khác nhau của các biến ngẫu nhiên để phù hợp với những bài toán ứng dụng trong thực tế như: phụ thuộc martingale, phụ thuộc địa phương (local dependence), liên kết âm (negative association), phụ thuộc âm (negative dependence),. Những thông tin về phân phối, các đặc trưng, dáng điệu,.của tổng các biến ngẫu nhiên phụ thuộc (khi số các biến ngẫu nhiên đủ lớn) có rất nhiều ứng dụng trong thống kê, khoa học máy tính, ma trận ngẫu nhiên, toán tài chính, điều khiển tối ưu,.Tùy vào từng cấu trúc phụ thuộc khác nhau mà chúng ta cần có những kỹ thuật, công cụ khác nhau để giải quyết các bài toán với các cấu trúc phụ thuộc tương ứng. Sự phát triển các định lý giới hạn trong lý thuyết xác suất đã dẫn đến nhiều kết quả tổng quát hơn các kết quả cổ điển. Một trong những hướng tổng quát đó là, từ những kết quả đã có đối với các biến ngẫu nhiên nhận giá trị thực mở rộng sang cho các phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị luan an 4 trong các không gian trừu tượng khác nhau như: không gian metric, không gian Banach, không gian Hilbert,.

Khi nghiên cứu về luật số lớn và các định lý giới hạn, đã có rất nhiều tác giả thu được những kết quả tốt như: Gilles Pisier, Michel Talagrand, Andrew Rosalsky, Pedro Terán, Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Trần Thuận,. Sự hội tụ của tổng có trọng số các biến ngẫu nhiên có nhiều ứng dụng trong điều khiển ngẫu nhiên và thống kê toán học, như các mô hình hồi quy phi tham số, phương pháp đánh giá bình phương tối thiểu,. Bài toán đánh giá bình phương tối thiểu của mô hình hồi quy bội ngẫu nhiên được khởi xướng trong bài báo năm 1978 bởi các tác giả Lai, Robbins và Wei [31]. Kể từ đó đến nay, mô hình này được kế thừa và tiếp tục phát triển trong các mô hình phụ thuộc khác nhau, chẳng hạn như Breton, Musiela xét cho quá trình nửa martingale [8] và gần đây là công trình của Arie Preminger và Giuseppe Storti xét cho quá trình nhiễu có xác suất đuôi rất lớn [2].

Bài toán mô hình hồi quy phi tham số cũng được đưa về tổng có trọng số các biến ngẫu nhiên. Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận án là: “Sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc nhận giá trị trong không gian Hilbert”. Mục đích nghiên cứu Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu điều kiện để dãy các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc nhận giá trị trong không gian Hilbert thỏa mãn luật mạnh số lớn, luật yếu số lớn và sự hội tụ đầy đủ. Cụ thể, chúng tôi nghiên cứu các nội dung sau: - Nghiên cứu các bất đẳng thức và các tính chất liên quan đối với tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc nhận giá trị trong không gian Hilbert; - Xây dựng khái niệm phụ thuộc âm theo tọa độ, phụ thuộc âm đôi một theo tọa độ đối với các phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian luan an 5 Hilbert; - Thiết lập luật yếu số lớn đối với tổng ngẫu nhiên và tổng không ngẫu nhiên của các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc âm, liên kết âm nhận giá trị trong không gian Hilbert; - Thiết lập luật mạnh số lớn đối với dãy các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc âm, liên kết âm nhận giá trị trong không gian Hilbert; - Tìm các ví dụ và phản ví dụ để minh họa cho các kết quả lý thuyết; - Nghiên cứu và đề xuất các điều kiện để thu được sự hội tụ đầy đủ đối với tổng có trọng số các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc nhận giá trị trong không gian Hilbert.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của luận án bao gồm: - Các phần tử ngẫu nhiên liên kết âm, phụ thuộc âm, phụ thuộc âm đôi một đối với các phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Hilbert; - Các định lý giới hạn dạng luật yếu số lớn, luật mạnh số lớn, sự hội tụ đầy đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Hiền (2020). Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/xac-suat-thong-ke/nghien-cuu-su-hoi-tu-cua-tong-ca-phan-tu-ngau-nhiem-phu-thuoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khảo cứu sự hội tụ của tổng phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc trong không gian Hilbert, đóng góp lý thuyết quan trọng cho xác suất và giải tích hàm.

Luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" thuộc chuyên ngành Lý thuyết Xác suất và Thống kê Toán học. Danh mục: Xác Suất Thống Kê.

Luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" có 92 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sự hội tụ của tổng các phần tử ngẫu nhiên phụ thuộc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter