Luận án Tiến sĩ: Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển của Nguyễn Dương Toàn (2015)

Phương trình khuếch tán không cổ điển trong luận án tiến sĩ nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng mô hình toán học tiên tiến.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

114

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về phương trình khuếch tán không cổ điển
Số trang:
114 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Phương trình vi phân và tích phân
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về phương trình khuếch tán không cổ điển

Phương trình khuếch tán không cổ điển đóng vai trò trung tâm trong giải tích hiện đại. Lớp phương trình này xuất hiện khi mô tả dòng chảy chất lưu trong môi trường nứt nẻ. Hiện tượng dẫn nhiệt ở nhiệt độ thấp cũng tuân theo quy luật này. Phương trình khuếch tán phi cổ điển chứa số hạng đạo hàm hỗn hợp theo cả không gian và thời gian. Cấu trúc này khắc phục hạn chế truyền vận với tốc độ vô hạn của phương trình parabol tiêu chuẩn.

Mô hình có liên hệ mật thiết với phương trình pseudo-parabolic. Hiện tượng khuếch tán bất thường (anomalous diffusion) thường xuất hiện trong các vật liệu nhớt đàn hồi hoặc môi trường không đồng nhất. Ngoài ra, việc nghiên cứu còn mở rộng ra phương trình khuếch tán phân số (fractional diffusion). Hiệu ứng toán tử nhớ suy giảm (fading memory) được tích hợp để phản ánh độ trễ vật lý thực tế.

Luận án tập trung phân tích sâu các tính chất định tính của nghiệm. Các miền khảo sát bao gồm toàn không gian vô hạn và miền biến đổi theo thời gian. Sự phức tạp hình học làm phát sinh nhiều thách thức giải tích mới. Những đánh giá tiên nghiệm đòi hỏi kỹ thuật xấp xỉ đặc thù.

1.1. Mô hình toán học và hiện tượng khuếch tán vật lý

Mô hình toán học khởi nguồn từ phương trình truyền nhiệt tổng quát. Khi tính đàn hồi của môi trường được xét đến, toán tử Laplace tác động trực tiếp lên đạo hàm thời gian. Dạng phương trình này mô phỏng chính xác quá trình nạp ẩm vào đất. Hiện tượng phân bố áp suất dầu trong đá xốp cũng tuân theo quy luật tương tự.

Động lực học chất lỏng phi Newton đòi hỏi sự hiệu chỉnh các quy luật cổ điển. Hiện tượng khuếch tán bất thường (anomalous diffusion) phá vỡ giả định bước nhảy ngẫu nhiên Brown. Tốc độ lan truyền hạt có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn mức bình thường. Toán tử nhớ suy giảm (fading memory) ghi lại lịch sử biến dạng của vật chất qua tích phân thời gian.

Hàm nhân bộ nhớ thường giảm dần theo hàm mũ. Điều này phản ánh tính chất giảm chấn nội tại của vật liệu. Phương trình vi phân tích phân phát sinh từ các hiện tượng vật lý này đòi hỏi các công cụ giải tích hàm hiện đại. Các ước lượng năng lượng phải bao quát cả thành phần quá khứ lẫn hiện tại.

1.2. Bản chất toán tử và cấu trúc nghiệm của bài toán

Phương trình khuếch tán phi cổ điển sở hữu toán tử elip cấp cao trong số hạng tiến hóa. Cấu trúc này làm biến đổi căn bản tính chất trơn hóa quen thuộc của nửa nhóm parabol. Nghiệm không tự động tăng độ trơn tức thì theo thời gian. Do đó, phương trình pseudo-parabolic cần các không gian pha thích hợp như không gian Sobolev H1.

Phương pháp xấp xỉ Faedo-Galerkin là công cụ chính để xây dựng dãy nghiệm giải tích. Việc kiểm soát số hạng phi tuyến tăng trưởng Sobolev đòi hỏi các định lý nhúng Sobolev tới hạn. Các bất đẳng thức phân tích hàm đóng vai trò cốt lõi trong việc chặn năng lượng. Toán tử giải không compact trong toàn không gian đặt ra yêu cầu mới về độ tập trung compact.

Sự kết hợp giữa số hạng tiêu hao và số hạng nguồn quyết định động lực dài hạn. Cấu trúc nghiệm phản ánh sự cân bằng tinh tế giữa tiêu tán năng lượng và kích thích phi tuyến. Các kết quả giải tích cung cấp nền tảng toán học vững chắc cho việc mô phỏng số sau này.

II. Nghiệm yếu của phương trình khuếch tán không cổ điển

Nghiên cứu nghiệm yếu của phương trình khuếch tán không cổ điển là trọng tâm đầu tiên. Bài toán được khảo sát trên toàn không gian thực R^N với số hạng phi tuyến tăng trưởng đa thức hoặc kiểu Sobolev. Miền không gian không bị chặn dẫn đến sự mất mát tính compact của phép nhúng Sobolev. Đây là trở ngại lớn nhất trong việc chứng minh sự hội tụ của dãy nghiệm xấp xỉ.

Mục tiêu cốt lõi là thiết lập tính đặt chỉnh Hadamard (well-posedness). Khái niệm này bao gồm sự tồn tại, tính duy nhất và tính phụ thuộc liên tục của nghiệm vào điều kiện ban đầu. Phương trình phi tuyến chứa các số hạng tiêu hao mạnh giúp kiểm soát sự bùng nổ nghiệm. Không gian hàm cơ sở được lựa chọn là H1(R^N) kết hợp với Lp(R^N).

Các kỹ thuật cắt hàm và phân rã miền được triển khai linh hoạt. Năng lượng toàn phần của hệ thống được ước lượng chặt chẽ qua các bổ đề vi phân. Tính đặt chỉnh là tiền đề bắt buộc trước khi phân tích hành vi dài hạn của hệ động lực.

2.1. Đánh giá tính đặt chỉnh Hadamard và không gian Sobolev

Tính đặt chỉnh Hadamard (well-posedness) yêu cầu nghiệm phải tồn tại, duy nhất và ổn định. Trong không gian Sobolev H1(R^N), toán tử elliptic suy biến tạo ra nhiều khó khăn kỹ thuật. Đánh giá tiên nghiệm được thực hiện bằng cách nhân phương trình với các hàm thử phù hợp. Tích phân năng lượng được thiết lập trên từng quả cầu bán kính hữu hạn.

Phép nhúng Sobolev không compact trên toàn không gian được khắc phục bằng phương pháp đuôi compact. Sự suy giảm năng lượng ở vô cực được kiểm soát thông qua các hàm làm trơn mượt. Bất đẳng thức Gronwall dạng vi phân cho phép chặn chuẩn nghiệm trong thời gian hữu hạn. Tính liên tục yếu của dòng nghiệm được xác lập trên không gian năng lượng.

Sự phụ thuộc liên tục vào dữ kiện ban đầu được chứng minh qua bất đẳng thức năng lượng vi sai. Hai nghiệm xuất phát từ hai điểm lân cận sẽ không phân kỳ quá nhanh theo thời gian. Đây là minh chứng rõ nét cho tính ổn định của mô hình vật lý.

2.2. Sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm yếu toàn cục

Sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm yếu (weak solution) được khẳng định thông qua lược đồ Faedo-Galerkin. Các cơ sở trực chuẩn trong không gian tách được được xây dựng cẩn trọng. Dãy nghiệm xấp xỉ hữu hạn chiều thỏa mãn hệ phương trình vi phân thường phi tuyến. Định lý Peano hoặc Carathéodory đảm bảo nghiệm xấp xỉ địa phương luôn tồn tại.

Ước lượng tiên nghiệm độc lập với số chiều cho phép mở rộng nghiệm ra toàn khoảng thời gian dương. Định lý hội tụ yếu Banach-Alaoglu giúp trích xuất các dãy con hội tụ yếu sao. Tính duy nhất của nghiệm được xác lập nhờ tính đơn điệu hoặc tính Lipschitz địa phương của toán tử phi tuyến.

Kết quả cho thấy nghiệm yếu toàn cục luôn tồn tại với dữ kiện ban đầu thuộc không gian năng lượng. Cấu trúc nghiệm thỏa mãn đẳng thức biến phân đối với mọi hàm thử trơn. Sự tồn tại này đảm bảo tính khả thi cho việc nghiên cứu tiếp theo về tập hút động lực.

III. Dáng điệu tiệm cận phương trình khuếch tán không cổ điển

Dáng điệu tiệm cận của nghiệm (asymptotic behavior) phản ánh quy luật tiến hóa dài hạn của hệ thống. Khi thời gian tiến ra vô cùng, trạng thái của hệ bị hút về các tập bất biến trong không gian pha. Đối với phương trình khuếch tán phi cổ điển, việc phân tích tập hút đều (uniform attractor) là bước tiến mang tính quyết định.

Ngoại lực tác động lên hệ thống có thể là hàm không tự trị hoặc dao động mạnh. Hiện tượng tiêu hao năng lượng giúp hệ phân tán các nhiễu loạn ban đầu. Tốc độ suy giảm năng lượng (decay rate) được tính toán định lượng dựa trên các bất đẳng thức giải tích nâng cao. Cấu trúc tập hút biểu diễn tất cả các kịch bản tiến hóa khả dĩ của hệ vật lý.

Tính nửa liên tục trên của họ tập hút khi tham số tiến về 0 phản ánh tính ổn định kỳ dị. Sự hội tụ của các tập hút khẳng định mô hình có tính bền vững cấu trúc cao. Toàn bộ động lực học được gom gọn trong một tập compact hữu hạn chiều fractal.

3.1. Sự tồn tại và cấu trúc topo của tập hút đều

Sự tồn tại của tập hút đều được thiết lập thông qua tính hút và tính compact tiệm cận của quá trình tiến hóa. Hệ toán tử giải sinh bởi phương trình tạo thành một quá trình hai tham số. Không gian pha được trang bị các chuẩn liên kết giữa H1(R^N) và Lp(R^N). Tính compact tiệm cận được kiểm chứng bằng tiêu chuẩn Kuratowski hoặc phân rã nghiệm.

Nghiệm được tách thành hai phần: một phần suy giảm theo hàm mũ và một phần compact trong không gian hẹp hơn. Kỹ thuật này loại bỏ triệt để ảnh hưởng của miền không bị chặn. Cấu trúc topo của tập hút đều là tập compact, liên thông và bất biến hoàn toàn dưới tác động của dòng động lực.

Tập hút chứa toàn bộ các quỹ đạo bị chặn toàn cục xác định trên toàn trục thời gian. Nghiên cứu hình học tập hút mở ra cái nhìn toàn diện về tính hỗn loạn hoặc tuần hoàn của nghiệm. Các tính chất này có ý nghĩa tiên quyết trong việc dự báo trạng thái dừng của vật liệu.

3.2. Tính nửa liên tục trên và tốc độ suy giảm năng lượng

Tính nửa liên tục trên của tập hút đều mô tả sự biến đổi liên tục của hình học tập hút dưới tác động của nhiễu. Khi tham số nhiễu tiến về 0, tập hút của hệ nhiễu không bùng nổ ra ngoài lân cận của tập hút giới hạn. Đây là kết quả sâu sắc về giải tích tiệm cận phi tuyến.

Tốc độ suy giảm năng lượng (decay rate) biểu thị độ tiêu tán của hệ khi không có nguồn cấp năng lượng ngoài. Tùy thuộc vào số hạng phi tuyến tiêu hao, tốc độ có thể đạt mức suy giảm đa thức hoặc suy giảm hàm mũ. Bất đẳng thức tích phân Nakao và bổ đề Komornik được ứng dụng triệt để nhằm thu được bậc suy giảm tối ưu.

Ngoại lực dao động nhanh với tần số cao cũng được khảo sát chi tiết. Quá trình trung bình hóa tiệm cận cho phép xấp xỉ nghiệm dao động bằng nghiệm của phương trình trung bình thuần nhất. Kết quả minh chứng tính ổn định của hệ trước các nhiễu loạn điều hòa tần số cao.

IV. Phương trình khuếch tán không cổ điển trong miền không trụ

Phương trình khuếch tán không cổ điển trong miền không trụ mở rộng phạm vi ứng dụng sang các bài toán biên di động. Miền không gian biến thiên liên tục theo thời gian, tạo nên một hình học không trụ trong không gian-thời gian. Cấu trúc này mô tả chân thực các bài toán chuyển pha, ranh giới dịch chuyển hoặc dòng chảy có biên tự do.

Không gian hàm biến thiên theo thời gian làm vô hiệu hóa các định lý nửa nhóm giải tích truyền thống. Việc xây dựng nghiệm biến phân đòi hỏi phép biến đổi tọa độ hoặc chiếu trên không gian Hilbert phụ thuộc thời gian. Tính đặt chỉnh của bài toán biên di động phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp trụ cố định.

Động lực học dài hạn được đặc trưng thông qua khái niệm tập D-hút lùi (pullback D-attractor). Khung giải tích kéo lùi cho phép theo dõi vết quỹ đạo xuất phát từ quá khứ xa xăm về thời điểm hiện tại. Đây là công cụ hiện đại và hiệu quả bậc nhất cho các hệ phi tự trị biến thiên hình học.

4.1. Không gian hàm biến thiên và nghiệm biến phân suy rộng

Khảo sát miền không trụ yêu cầu thiết lập các họ không gian hàm phụ thuộc thời gian H(t) và V(t). Đạo hàm thời gian của tích vô hướng xuất hiện thêm các số hạng biên do vận tốc dịch chuyển của biên miền. Định lý nhúng Sobolev biến thiên được thiết lập với các hằng số nhúng phụ thuộc đều vào thời gian.

Khái niệm nghiệm biến phân suy rộng được định nghĩa thông qua các dạng song tuyến tính phụ thuộc thời gian. Phương pháp xấp xỉ Galerkin với cơ sở thay đổi được thiết lập bằng cách ánh xạ miền di động về miền quy chuẩn cố định. Ước lượng tiên nghiệm đòi hỏi việc kiểm soát đạo hàm thời gian của ma trận Jacobian biến đổi tọa độ.

Sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm biến phân suy rộng được xác lập chặt chẽ dưới các điều kiện trơn của biên di động. Nghiệm thu được đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tính liên tục năng lượng. Điều này mở đường cho việc nghiên cứu tính chất tiệm cận kéo lùi.

4.2. Động lực học dài hạn và sự tồn tại của tập hút lùi

Động lực học dài hạn trong miền không trụ được mô tả bằng quá trình tiến hóa hai tham số trên các không gian biến thiên. Khái niệm tập D-hút lùi phản ánh trạng thái thu hút khi thời gian bắt đầu trôi dần về âm vô cùng. Điều này khác biệt hoàn toàn với tập hút tiến truyền thống của hệ tự trị.

Tính compact kéo lùi được chứng minh thông qua phương pháp phân rã năng lượng biến phân. Ước lượng độ tiêu hao năng lượng được xây dựng dựa trên vận tốc co giãn của miền không gian. Tập D-hút lùi nhận được là họ các tập compact phụ thuộc thời gian, bất biến theo nghĩa kéo lùi của quá trình động lực.

Kết quả nghiên cứu hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về phương trình khuếch tán phi cổ điển trên các miền hình học phức tạp. Luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng, bao gồm phương trình khuếch tán ngẫu nhiên và điều khiển tối ưu trên miền biên di động.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỘT SỐ KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
prefix.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
prefix.2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
prefix.3. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
prefix.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
prefix.5. KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN
prefix.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1. MỘT SỐ KẾT QUẢ THƯỜNG DÙNG
1.1.1. Các không gian hàm
1.1.2. Một số bất đẳng thức thường dùng
1.1.3. Một số bổ đề và định lí quan trọng
2. PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN TRONG MIỀN KHÔNG BỊ CHẶN VỚI SỐ HẠNG PHI TUYẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TIÊU HAO KIỂU SOBOLEV
2.1. ĐẶT BÀI TOÁN
2.2. SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH DUY NHẤT CỦA NGHIỆM YẾU
2.3. SỰ TỒN TẠI CỦA TẬP HÚT ĐỀU
2.3.1. Sự tồn tại của tập H 1 (RN ), L2 (RN ) -hút đều
2.3.2. Sự tồn tại của tập (H 1 (RN ), L N −2 (RN ))-hút đều
2.3.3. Sự tồn tại của tập (H 1 (RN ), H 1 (RN ))-hút đều
2.4. TÍNH NỬA LIÊN TỤC TRÊN CỦA TẬP HÚT ĐỀU TẠI ε = 0
2.5. TÍNH NỬA LIÊN TỤC TRÊN CỦA TẬP HÚT ĐỀU KHI NGOẠI LỰC DAO ĐỘNG
2.5.1. Tính bị chặn của tập hút đều
2.5.2. Sự hội tụ của tập hút đều
3. PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN TRONG MIỀN KHÔNG BỊ CHẶN VỚI SỐ HẠNG PHI TUYẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TIÊU HAO KIỂU ĐA THỨC
3.1. ĐẶT BÀI TOÁN
3.2. SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM YẾU
3.3. SỰ TỒN TẠI CỦA TẬP HÚT ĐỀU
3.3.1. Sự tồn tại của tập H 1 (RN ) ∩ Lp (RN ), L2 (RN ) -hút đều
3.3.2. Sự tồn tại của tập H 1 (RN ) ∩ Lp (RN ), Lp (RN ) -hút đều
3.3.3. Sự tồn tại của tập (H 1 (RN )∩Lp (RN ), H 1 (RN )∩Lp (RN ))- hút đều
3.4. TÍNH NỬA LIÊN TỤC TRÊN CỦA TẬP HÚT ĐỀU TẠI ε = 0
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN TRONG MIỀN KHÔNG TRỤ VỚI SỐ HẠNG PHI TUYẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TIÊU HAO KIỂU SOBOLEV
4.1. ĐẶT BÀI TOÁN
4.2. SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM BIẾN PHÂN
4.3. SỰ TỒN TẠI CỦA TẬP D-HÚT LÙI
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phương trình khuếch tán không cổ điển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (114 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ——————– * ——————— NGUYỄN DƯƠNG TOÀN PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ——————– * ——————— NGUYỄN DƯƠNG TOÀN PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN Chuyên ngành: Phương trình vi phân và tích phân Mã số: 62 46 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Cung Thế Anh HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những kết quả viết chung với các tác giả khác, đều đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án. Những kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Dương Toàn LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện tại Bộ môn Giải tích, Khoa Toán - Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn nghiêm khắc, tận tình, chu đáo của PGS. Cung Thế Anh. Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy, người đã dẫn dắt tác giả vào một hướng nghiên cứu tuy khó khăn, vất vả nhưng thực sự thú vị và có ý nghĩa. Tác giả trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Toán - Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đặc biệt là PGS.

Trần Đình Kế và các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Giải tích đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Hải Phòng, Khoa Toán, nơi tác giả công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị NCS chuyên ngành Phương trình vi phân và tích phân của Khoa Toán - Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các bạn bè lời cảm ơn chân thành về tất cả những giúp đỡ, động viên mà tác giả đã nhận được trong suốt thời gian qua. Lời cảm ơn sau cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người luôn ở bên chia sẻ, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án.

Mục lục Lời cam đoan. 3 Một số kí hiệu dùng trong luận án. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.

MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ. MỘT SỐ KẾT QUẢ THƯỜNG DÙNG. Các không gian hàm. Một số bất đẳng thức thường dùng.

Một số bổ đề và định lí quan trọng. PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN TRONG MIỀN KHÔNG BỊ CHẶN VỚI SỐ HẠNG PHI TUYẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TIÊU HAO KIỂU SOBOLEV. ĐẶT BÀI TOÁN. SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH DUY NHẤT CỦA NGHIỆM YẾU.

SỰ TỒN TẠI CỦA TẬP HÚT ĐỀU. Sự tồn tại của tập H 1 (RN ), L2 (RN ) -hút đều. Sự tồn tại của tập (H 1 (RN ), L N −2 (RN ))-hút đều. Sự tồn tại của tập (H 1 (RN ), H 1 (RN ))-hút đều.

TÍNH NỬA LIÊN TỤC TRÊN CỦA TẬP HÚT ĐỀU TẠI ε = 0 48 2. TÍNH NỬA LIÊN TỤC TRÊN CỦA TẬP HÚT ĐỀU KHI NGOẠI LỰC DAO ĐỘNG. Tính bị chặn của tập hút đều. Sự hội tụ của tập hút đều.

PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN TRONG MIỀN KHÔNG BỊ CHẶN VỚI SỐ HẠNG PHI TUYẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TIÊU HAO KIỂU ĐA THỨC. ĐẶT BÀI TOÁN. SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM YẾU. SỰ TỒN TẠI CỦA TẬP HÚT ĐỀU.

Sự tồn tại của tập H 1 (RN ) ∩ Lp (RN ), L2 (RN ) -hút đều 70 ( ) 3. Sự tồn tại của tập H 1 (RN ) ∩ Lp (RN ), Lp (RN ) -hút đều 74 3. Sự tồn tại của tập (H 1 (RN )∩Lp (RN ), H 1 (RN )∩Lp (RN ))- hút đều. TÍNH NỬA LIÊN TỤC TRÊN CỦA TẬP HÚT ĐỀU TẠI ε = 0 81 Chương 4.

PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG CỔ ĐIỂN TRONG MIỀN KHÔNG TRỤ VỚI SỐ HẠNG PHI TUYẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ TIÊU HAO KIỂU SOBOLEV. ĐẶT BÀI TOÁN. SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM BIẾN PHÂN. SỰ TỒN TẠI CỦA TẬP D-HÚT LÙI.

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 104 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

107 MỘT SỐ KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN R tập hợp các số thực RN không gian vectơ Euclide N-chiều Ωr tập mở bị chặn trong RN với mỗi r ∈ R (·, ·), ∥ · ∥ tích vô hướng và chuẩn trong không gian L2 (RN ) Hr kí hiệu của không gian L2 (Ωr ) có tích vô hướng (.|r , ứng với mỗi r ∈ R Vr kí hiệu của không gian H01 (Ωr ) có tích vô hướng ((.∥r , ứng với mỗi r ∈ R Hr∗ đối ngẫu của Hr ∥ · ∥Lp (RN ) chuẩn trong không gian Lp (RN ), với 1 ≤ p ≤ ∞ ∥ · ∥H 1 (RN ) chuẩn trong không gian H 1 (RN ) ⟨·, ·⟩ đối ngẫu giữa X và X ′ Id ánh xạ đồng nhất ⇀ hội tụ yếu X Y bao đóng của Y trong X B(X) họ các tập con bị chặn của X dist(A, B) nửa khoảng cách Hausdorff giữa hai tập A, B Pm phép chiếu lên không gian con sinh bởi m vectơ riêng đầu tiên của toán tử A 6 MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Phương trình đạo hàm riêng được nghiên cứu lần đầu vào giữa thế kỷ XVIII và được phát triển mạnh mẽ từ giữa thế kỷ XIX cho đến nay. Nó được coi là chiếc cầu nối giữa toán học và ứng dụng. Rất nhiều phương trình đạo hàm riêng là mô hình toán của các bài toán thực tế.

Đặc biệt là lớp phương trình đạo hàm riêng tiến hóa phi tuyến, lớp phương trình này xuất hiện trong nhiều quá trình của vật lí, hóa học và sinh học, chẳng hạn quá trình truyền nhiệt, quá trình khuếch tán, quá trình truyền sóng trong cơ học chất lỏng, các mô hình quần thể trong sinh học. Vì vậy, nghiên cứu những lớp phương trình này có ý nghĩa quan trọng trong khoa học và công nghệ. Vấn đề đầu tiên đặt ra khi nghiên cứu những lớp phương trình đạo hàm riêng tiến hóa phi tuyến là xét tính đặt đúng của bài toán (bởi như V. Maslov đã từng nhấn mạnh rằng, một phương trình đạo hàm riêng có ý nghĩa thực tiễn thì chắc chắn sẽ có nghiệm, vấn đề là trong lớp nghiệm nào mà thôi), và sau đó một vấn đề quan trọng đặt ra là nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của nghiệm khi thời gian ra vô cùng.

Đây là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn, vì nghiệm của phương trình đạo hàm riêng thường mô tả trạng thái của các mô hình thực tế. Do đó, khi biết dáng điệu nghiệm, ta có thể dự đoán được xu thế phát triển của hệ trong tương lai và từ đó đưa ra những đánh giá, điều chỉnh thích hợp. Một lớp phương trình đạo hàm riêng tiến hóa phi tuyến quan trọng được nghiên cứu nhiều trong những năm gần đây là lớp phương trình khuếch tán 7 8 không cổ điển có dạng: ut − ε∆ut − ∆u + f (u) = g, với ε ∈ (0, 1], (1) ở đó f là hàm phi tuyến và g là hàm ngoại lực. Chú ý rằng khi ε = 0, phương trình khuếch tán không cổ điển trở thành phương trình phản ứng-khuếch tán cổ điển quen thuộc.

Lớp phương trình khuếch tán không cổ điển được giới thiệu trong [1] khi E. Aifantis chỉ ra rằng phương trình phản ứng-khuếch tán cổ điển không mô tả được hết các khía cạnh của bài toán phản ứng-khuếch tán. Nó bỏ qua tính nhớt, sự đàn hồi, và áp suất của môi trường trong quá trình khuếch tán chất rắn. Aifantis cũng chỉ ra rằng, năng lượng từ phương trình phát ra trong quá trình khuếch tán chất rắn trong môi trường khác nhau sẽ có tính chất khác nhau.

Ví dụ, năng lượng phát ra từ phương trình khi môi trường truyền dẫn có áp suất và có độ nhớt hay không có độ nhớt là khác nhau. Do đó, ông đã xây dựng mô hình toán học qua một số ví dụ cụ thể, trong đó có chứa tính dẻo, đàn hồi, với áp lực trung bình và đưa ra lớp phương trình khuếch tán không cổ điển. Lớp phương trình này thường sử dụng để mô tả các hiện tượng vật lí như dòng chảy không Newton, các hiện tượng trong cơ học chất lỏng, cơ học chất rắn và sự tỏa nhiệt (xem [1, 22, 23, 29, 38, 39]). Aifantis đã đưa thêm một mô hình mới về bài toán này, xin xem trong [2].

Từ khi ra đời cho đến nay, sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình khuếch tán không cổ điển có dạng (1) đã được nghiên cứu trong nhiều trường hợp khác nhau (xin xem chi tiết trong phần Tổng quan vấn đề nghiên cứu dưới đây). Tuy nhiên, những kết quả trong trường hợp miền không bị chặn hoặc miền không trụ, với ngoại lực phụ thuộc thời gian, vẫn còn ít do tính phức tạp của vấn đề và những khó khăn lớn xuất hiện khi nghiên cứu. Chúng tôi sẽ chọn vấn đề này làm đề tài luận án tiến sĩ của mình. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Như đã được đề cập đến trong mục trước, lớp phương trình khuếch tán không cổ điển xuất hiện khi cần mô tả các quá trình khuếch tán trong môi trường phức tạp.

Chính bởi tầm quan trọng của chúng, lớp phương trình này đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong những năm gần đây. Sau khi nghiên cứu tính đặt đúng của bài toán, ta thường quan tâm đến dáng điệu tiệm cận của nghiệm khi thời gian ra vô cùng vì khi biết dáng điệu tiệm cận của nghiệm, ta có thể dự đoán được xu thế phát triển của hệ trong tương lai và từ đó đưa ra những đánh giá, điều chỉnh thích hợp. Để nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương trình đạo hàm riêng tiến hóa phi tuyến, khi đó các hệ động lực tương ứng rất phức tạp vì nó là vô hạn chiều, người ta thường sử dụng lí thuyết tập hút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Dương Toàn (2015). Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/phuong-trinh-khuech-tan-khong-co-dien-luan-an-tien-si-nguyen-duong-toan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phương trình khuếch tán không cổ điển trong luận án tiến sĩ nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng mô hình toán học tiên tiến.

Luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Phương trình vi phân và tích phân. Danh mục: Toán Học.

Luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" có 114 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phương trình Khuếch Tán Không Cổ Điển: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter