Luận án tiến sĩ: Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán THCS theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh - Nguyễn Thị Hương Lan (ĐH Sư phạm Hà Nội)
Luận án tiến sĩ ứng dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán THCS phát triển năng lực toán học học sinh.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học toán THCS
- Số trang:
- 232 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hương Lan
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học toán THCS
Lí thuyết siêu nhận thức đóng vai trò nền tảng trong đổi mới giáo dục hiện đại. Khái niệm này đề cập đến sự hiểu biết và kiểm soát quá trình nhận thức của chính bản thân người học. Trong môn Toán cấp trung học cơ sở, nhận thức thuần túy giúp giải quyết nhiệm vụ cụ thể. Siêu nhận thức giúp quan sát và định hướng cách tư duy. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức toán học đơn thuần. Học sinh còn học cách tư duy hiệu quả và độc lập. Áp dụng đúng phương pháp tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ trong lớp học. Dạy học phát triển năng lực đòi hỏi học sinh làm chủ con đường chiếm lĩnh tri thức. Môi trường học tập trở nên chủ động và sáng tạo. Giáo viên chuyển từ truyền thụ một chiều sang hỗ trợ và định hướng tư duy logic. Các mô hình giáo dục tiên tiến luôn nhấn mạnh giá trị của việc hiểu rõ phương thức nhận thức của bản thân.
1.1. Khái niệm và bản chất của lí thuyết siêu nhận thức
Lí thuyết siêu nhận thức tập trung vào nhận thức về nhận thức. Bản chất của siêu nhận thức bao gồm việc nhận biết cách tư duy và kiểm soát hành động trí tuệ. Học sinh THCS bước vào giai đoạn phát triển tư duy trừu tượng quan trọng. Việc hiểu rõ cách bản thân tiếp nhận thông tin toán học tạo nền móng vững chắc cho tư duy logic. Khái niệm này phân biệt rõ giữa tri thức nhận thức và tri thức về nhận thức. Nhận thức thông thường giúp nhớ công thức và tính toán. Siêu nhận thức giúp nhận định mức độ hiểu bài và lựa chọn cách học phù hợp. Khả năng tự ý thức về trạng thái hiểu biết giúp học sinh tránh sai lầm rập khuôn. Quá trình này kích hoạt sự tự giác và biến việc học thành nhu cầu tự thân.
1.2. Vai trò của siêu nhận thức trong dạy học môn Toán
Siêu nhận thức giữ vị trí then chốt trong quá trình dạy học môn Toán cấp trung học cơ sở. Môn Toán đòi hỏi tính chính xác, tính logic và tư duy trừu tượng cao. Học sinh có khả năng siêu nhận thức tốt thường phát hiện lỗi sai nhanh chóng. Nhóm học sinh này cũng lựa chọn phương pháp giải tối ưu hơn. Việc tích hợp siêu nhận thức giúp học sinh vượt qua các rào cản tâm lý khi gặp bài toán khó. Năng lực tự chủ và tự học được nâng cao thông qua từng bước tư duy có định hướng. Học sinh không còn phụ thuộc hoàn toàn vào gợi ý từ giáo viên. Tinh thần độc lập nghiên cứu và khám phá bài toán được củng cố. Đây là cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng giáo dục toán học trong nhà trường.
II. Tri thức siêu nhận thức và phát triển năng lực toán
Tri thức siêu nhận thức là thành phần cốt lõi của cấu trúc nhận thức nâng cao. Thành phần này bao gồm hiểu biết của người học về năng lực cá nhân, nhiệm vụ học tập và các chiến lược xử lý. Trong chương trình toán THCS, lượng kiến thức hình học và đại số tăng nhanh. Học sinh cần hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu của bản thân khi tiếp cận bài học. Dạy học phát triển năng lực chú trọng khai thác tri thức siêu nhận thức để biến kiến thức lý thuyết thành công cụ tư duy thực tế. Sự kết hợp giữa hiểu biết nhiệm vụ và hiểu biết chiến lược tạo ra đột phá trong học tập. Học sinh tự tin thiết lập kế hoạch tiếp cận vấn đề mà không bị bỡ ngỡ.
2.1. Cấu trúc tri thức siêu nhận thức của học sinh THCS
Cấu trúc tri thức siêu nhận thức gồm ba yếu tố: tri thức về bản thân, tri thức về nhiệm vụ và tri thức về chiến lược. Tri thức về bản thân giúp học sinh nhận diện sở trường và hạn chế khi học hình học hoặc đại số. Tri thức về nhiệm vụ cho phép học sinh phân tích độ khó và yêu cầu của bài toán. Tri thức về chiến lược giúp lựa chọn thuật toán, công thức hoặc hình vẽ trực quan phù hợp. Khi kết hợp hài hòa ba thành tố, học sinh xử lý các thách thức toán học một cách khoa học. Quá trình này giảm thiểu tình trạng học vẹt và làm bài máy móc. Năng lực nhận diện tình huống có vấn đề được mài giũa liên tục qua các giờ học trên lớp.
2.2. Hình thành kỹ năng siêu nhận thức qua hoạt động toán học
Kỹ năng siêu nhận thức là khả năng áp dụng các hành động trí tuệ để điều hành việc giải toán. Kỹ năng này bao gồm lập kế hoạch, kiểm soát thực hiện và thẩm định kết quả. Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi định hướng trước khi giải bài tập. Học sinh tự hỏi bài toán yêu cầu gì và cần sử dụng định lý nào. Trong quá trình giải, học sinh theo dõi sát sao từng biến đổi đại số hoặc chứng minh hình học. Sau khi tìm ra đáp số, học sinh kiểm tra lại tính hợp lý của toàn bộ bài làm. Kỹ năng siêu nhận thức được củng cố thông qua thực hành liên tục và phản tư thường xuyên. Sự tiến bộ này tạo nền tảng vững chắc cho năng lực học tập suốt đời.
III. Chiến lược siêu nhận thức giải quyết vấn đề toán học
Chiến lược siêu nhận thức cung cấp hệ thống công cụ giúp tối ưu hóa quá trình tư duy toán học. Các chiến lược này hướng dẫn học sinh cách phân tích, lựa chọn phương án và kiểm soát từng bước đi. Khi đối mặt với các bài toán thực tiễn phức tạp, học sinh cần có phương pháp tiếp cận bài bản. Năng lực giải quyết vấn đề toán học phát triển vượt bậc khi người học biết sử dụng chiến lược linh hoạt. Việc áp dụng đúng kỹ thuật giúp rút ngắn thời gian giải toán và nâng cao độ chính xác. Học sinh học được cách chia nhỏ bài toán lớn thành các bài toán đơn giản hơn. Tinh thần vượt khó và tính kiên trì trong học tập cũng được rèn luyện đồng thời.
3.1. Vận dụng chiến lược siêu nhận thức khi tìm lời giải
Vận dụng chiến lược siêu nhận thức khi tìm lời giải đòi hỏi học sinh thực hiện tuần tự các bước tư duy. Bước đầu tiên là đọc kỹ đề bài và xác định giả thiết, kết luận. Bước thứ hai là liên hệ với các dạng toán tương tự đã từng giải. Bước thứ ba là xây dựng sơ đồ phân tích xuôi hoặc phân tích ngược để tìm đường lối chứng minh. Trong mỗi giai đoạn, học sinh liên tục kích hoạt việc tự giám sát và tự đánh giá. Nếu phát hiện hướng đi bế tắc, học sinh nhanh chóng thay đổi góc nhìn và chọn giải pháp thay thế. Cách tiếp cận linh hoạt này giúp việc tìm lời giải trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả và có căn cứ rõ ràng.
3.2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học ở THCS
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học là mục tiêu trọng tâm trong giáo dục phổ thông. Thông qua các chiến lược siêu nhận thức, học sinh THCS rèn luyện khả năng phát hiện tình huống có vấn đề trong toán học và đời sống. Học sinh biết thu thập thông tin, đề xuất giả thuyết và mô hình hóa bài toán thực tế. Quá trình giải quyết nhiệm vụ không chỉ dừng lại ở việc tìm ra kết quả cuối cùng. Học sinh còn biết tổng quát hóa bài toán và tìm ra nhiều cách giải khác nhau. Phương pháp này biến những tiết học khô khan thành những buổi khám phá tri thức hấp dẫn. Năng lực thích ứng và tư duy độc lập của người học được nâng cao rõ rệt.
IV. Tự giám sát và tự đánh giá để tự điều chỉnh việc học
Tự giám sát và tự đánh giá là hai trụ cột quan trọng trong việc tự điều chỉnh việc học. Người học chủ động theo dõi tiến độ tiếp thu kiến thức và mức độ thành thạo các kỹ năng. Khi gặp lỗi sai, học sinh tự phân tích nguyên nhân thay vì chờ đợi giáo viên sửa bài. Cơ chế này rèn luyện tính độc lập, trách nhiệm và tính kỷ luật cá nhân. Năng lực tự chủ và tự học được hình thành qua việc học sinh tự đề ra mục tiêu học tập rõ ràng. Môi trường giáo dục hiện đại khuyến khích học sinh tự soi rọi và điều chỉnh hành vi tư duy. Nhờ đó, hiệu quả học tập môn Toán được cải thiện bền vững theo thời gian.
4.1. Quy trình tự giám sát và tự đánh giá kết quả giải toán
Quy trình tự giám sát và tự đánh giá gồm các giai đoạn khép kín và chặt chẽ. Ở giai đoạn đầu, học sinh kiểm tra sự phù hợp giữa kế hoạch giải và diễn biến thực tế. Trong giai đoạn thực hiện, học sinh liên tục kiểm tra tính chính xác của các phép tính trung gian và lập luận logic. Ở giai đoạn cuối, học sinh đối chiếu kết quả với điều kiện ban đầu của bài toán. Bảng kiểm tự đánh giá và phiếu học tập phản tư là công cụ hỗ trợ đắc lực trong quy trình này. Việc thực hiện thường xuyên giúp học sinh hình thành phản xạ tự sửa sai và tư duy phản biện sắc bén. Chất lượng bài thi và bài kiểm tra được cải thiện rõ rệt.
4.2. Nâng cao năng lực tự chủ và tự học môn Toán cho học sinh
Tự điều chỉnh việc học là biểu hiện cao nhất của năng lực tự chủ và tự học. Học sinh biết tự phân bổ thời gian ôn tập và chủ động tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo phù hợp. Khi nắm vững kỹ năng tự giám sát, học sinh tự tin làm chủ tiến trình học tập của cá nhân. Việc học không còn là nghĩa vụ đối phó mà trở thành niềm đam mê khám phá khoa học. Giáo viên đóng vai trò người đồng hành, tạo cơ hội để học sinh thể hiện chính kiến và phương pháp học riêng. Sự tự chủ này giúp học sinh thích nghi tốt với các yêu cầu học tập ở bậc học cao hơn và cuộc sống hiện đại.
V. Dạy học phát triển năng lực tư duy toán học cho học sinh
Dạy học phát triển năng lực là định hướng cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông mới. Phương pháp này tập trung hình thành phẩm chất và năng lực người học thông qua kiến thức bộ môn. Trong môn Toán cấp THCS, việc bồi dưỡng tư duy đóng vai trò quyết định chất lượng đầu ra. Năng lực tư duy và lập luận toán học giúp học sinh phân tích, suy luận và đưa ra kết luận logic. Ứng dụng lí thuyết siêu nhận thức tạo đòn bẩy thúc đẩy quá trình tư duy diễn ra sâu sắc hơn. Lớp học toán trở thành không gian trao đổi học thuật sôi nổi, sáng tạo và gắn liền với thực tiễn cuộc sống.
5.1. Bồi dưỡng năng lực tư duy và lập luận toán học chuyên sâu
Bồi dưỡng năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua siêu nhận thức được thực hiện qua các bài toán mở. Học sinh được khuyến khích đặt câu hỏi tại sao và giải thích căn cứ cho mỗi bước biến đổi. Việc so sánh các lời giải khác nhau giúp học sinh phát triển tư duy phê phán và tư duy linh hoạt. Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận diện quy luật tổng quát từ các trường hợp cụ thể. Các hoạt động lập luận, chứng minh và bác bỏ mệnh đề sai được lồng ghép thường xuyên vào bài giảng. Học sinh rèn luyện được thói quen tư duy cẩn trọng, chặt chẽ và có cơ sở lý luận vững chắc trong mọi tình huống.
5.2. Định hướng dạy học phát triển năng lực toàn diện ở THCS
Dạy học phát triển năng lực toán học ở trường THCS đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ về phương pháp và kiểm tra đánh giá. Giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập kích thích học sinh sử dụng kỹ năng siêu nhận thức. Các bài kiểm tra cần chú trọng đánh giá quá trình tư duy thay vì chỉ chấm điểm kết quả cuối cùng. Việc tạo môi trường học tập tương tác giúp học sinh mạnh dạn trao đổi và học hỏi lẫn nhau. Sự kết hợp giữa tri thức chuyên môn và phương pháp tư duy siêu nhận thức mang lại hiệu quả giáo dục toàn diện. Học sinh không chỉ giỏi toán mà còn phát triển tư duy giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ----------------------------- NGUYỄN THỊ HƢƠNG LAN VẬN DỤNG LÍ THUYẾT SIÊU NHẬN THỨC VÀO DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ----------------------------- NGUYỄN THỊ HƢƠNG LAN VẬN DỤNG LÍ THUYẾT SIÊU NHẬN THỨC VÀO DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 9 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Bùi Văn Nghị Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, tháng 11 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Hƣơng Lan ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội với sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới GS. Bùi Văn Nghị, ngƣời Thầy đã luôn quan tâm khích lệ, tận tình hƣớng dẫn, truyền nhiệt huyết cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu; giúp tôi hình thành, hoàn thiện luận án và trƣởng thành trong khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, các nhà khoa học đã trang bị kiến thức, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập, nâng cao chất lƣợng đề tài nghiên cứu. Tôi đặc biệt biết ơn Ban Giám hiệu – Lãnh đạo trƣờng Đại học Tân Trào, các Phòng ban, Khoa – Bộ môn và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ với tôi về mọi mặt trong suốt chƣơng trình học tập Nghiên cứu sinh.
Tôi xin cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Khoa Toán - Tin, Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Tôi ghi nhớ và trân trọng những tình cảm, sự nhiệt tình của anh chị em Nghiên cứu sinh, bạn bè gần xa đã cùng tôi vƣợt qua nhiều thử thách, giúp tôi thực hiện các phiếu điều tra, góp ý cho tôi để kết quả nghiên cứu đƣợc trọn vẹn Mặc dù nghiên cứu sinh đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, nhƣng công trình luận án không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến góp ý, chia sẻ và phản hồi bổ ích để luận án đƣợc hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thiết thực trong giáo dục toán học ở trƣờng phổ thông. Tác giả trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Hƣơng Lan iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ĐC Đối chứng DH Dạy học ĐHSP Đại học Sƣ phạm GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HS Học sinh HT Học tập HĐ Hoạt động KN Kĩ năng LT Lí thuyết MHHTH Mô hình hóa toán học NL Năng lực NLTH Năng lực toán học NT Nhận thức NXB Nhà xuất bản PP Phƣơng pháp PPDH Phƣơng pháp dạy học PT Phƣơng trình SGK Sách giáo khoa SNT Siêu nhận thức TD Tƣ duy TH Toán học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNSP Thực nghiệm sƣ phạm VD Ví dụ VĐ Vấn đề iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .ix DANH MỤC HÌNH VẼ. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Những vấn đề sẽ đƣa ra bảo vệ.
Cấu trúc của luận án. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Nghiên cứu về siêu nhận thức. Nghiên cứu về năng lực toán học.
Lí thuyết siêu nhận thức. Nhận thức, hoạt động nhận thức, kĩ năng. Quan niệm và cách tiếp cận siêu nhận thức. Đặc điểm, chức năng của siêu nhận thức.
Kĩ năng siêu nhận thức. Thành phần của siêu nhận thức. Các hoạt động siêu nhận thức. Siêu nhận thức trong giải quyết vấn đề.
Hoạt động nhận thức và siêu nhận thức trong quá trình phát triển năng lực toán học cho học sinh trung học cơ sở. Hoạt động nhận thức và siêu nhận thức. Biểu hiện nhận thức và siêu nhận thức trong 5 thành phần của năng lực toán học đối với học sinh trung học cơ sở. Ảnh hưởng và vai trò của siêu nhận thức trong học tập môn Toán và phát triển năng lực toán học cho học sinh.
Cơ hội và định hướng vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh. Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tƣợng và thời gian khảo sát thực tiễn.
Mục tiêu, nhiệm vụ khảo sát. Đối tượng và thời gian tiến hành khảo sát. Nội dung, công cụ và phƣơng pháp khảo sát. Nội dung khảo sát.
Công cụ và phương pháp khảo sát. Cách tiến hành khảo sát. Kết quả khảo sát. Nhận thức của giáo viên về siêu nhận thức.
Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục. Kết quả khảo sát học sinh. Phân tích nội dung môn Toán cấp trung học cơ sở và yêu cầu phát triển năng lực toán học cho học sinh. Môn Toán cấp trung học cơ sở.
Mục tiêu dạy học về năng lực và kĩ năng toán học. Phân tích đặc điểm của học sinh trung học cơ sở với hoạt động học tập. Đánh giá sau khảo sát. Kết luận chƣơng 2.
BIỆN PHÁP VẬN DỤNG LÍ THUYẾTSIÊU NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH. Định hƣớng xây dựng biện pháp. Bám sát mục tiêu phát triển năng lực toán học cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018. Phối hợp vận dụng linh hoạt những mô hình siêu nhận thức phù hợp với thực tiễn dạy học Toán ở trường trung học cơ sở Việt Nam.
Khai thác mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa HĐ NT và SNT. Biện pháp vận dụng lí thuyết siêu nhận thức nhằm phát triển năng lực toán học qua môn Toán trung học cơ sở. Biện pháp 1: Vận dụng siêu nhận thức trong dạy học những tình huống điển hình môn Toán trung học cơ sở theo quy trình các bước hướng vào mục tiêu phát triển năng lực toán học cho học sinh. Vận dụng khung lí thuyết siêu nhận thức vào quá trình giải quyết vấn đề toán học theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.
Vận dụng quy trình các bước của lí thuyết SNT trong DH vận dụng TH vào thực tiễn nhằm phát triển NLTH cho HS. Kết luận chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Phương pháp đánh giá. Kết quả đánh giá. Thực nghiệm sƣ phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Kết quả thực nghiệm sư phạm. Nghiên cứu trƣờng hợp. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.
Đánh giá sau thực nghiệm sƣ phạm .168 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.170 TÀI LIỆU THAM KHẢO.171 PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Khung lí thuyết về SNT trong GQVĐ (Garofalo và Lester, 1985 [81]). Phân biệt hoạt động NT và hoạt động SNT. Biểu hiện NT và SNT trong 5 thành phần của NL toán học đối với học sinh THCS.
Ý kiến GV về ảnh hƣởng SNT đến quá trình TD và NT của HS. Ý kiến của GV về vai trò và ý nghĩa của SNT trong DH Toán. Câu hỏi khảo sát và mục đích các HĐ SNT của HS trong quá trình giải bài toán 2. Kết quả khảo sát các HĐ SNT của HS trong quá trình giải bài toán 2.
Câu hỏi khảo sát và mục đích các HĐ SNT của HS trong quá trình giải bài toán 2. Kết quả khảo sát các HĐ SNT của HS trong quá trình giải bài toán 2. Phƣơng án giải quyết VĐ của các nhóm học sinh. Quy trình tổ chức hoạt động NT và SNT trong dạy học môn Toán.
Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá tính cần thiết của các biện pháp. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp. Các trƣờng, lớp, GV và HS tham gia thực nghiệm và ĐC. Thống kê giá trị trung bình, độ lệch chuẩn các biến.
Điểm và phần trăm điểm của lớp đối chứng (lần 1). Điểm và phần trăm điểm của lớp thực nghiệm (lần 1). Điểm và phần trăm điểm của lớp đối chứng (lần 2). Điểm và phần trăm điểm của lớp thực nghiệm (lần 2).
Thống kế ở lần kiểm tra thứ 3 của lớp đối chứng và thực nghiệm. Điểm và phần trăm điểm của lớp đối chứng (lần 3). Điểm và phần trăm điểm của lớp thực nghiệm (lần 3). Hệ số tƣơng quan Pearson ( r ) .144 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.
Khung chƣơng trình môn Toán của Singapore. Các thành phần SNT (theo Flavell, 1979 ). Hai thành phần SNT của Brown (1978). Sơ đồ GQVĐ của Fernandez, Hadaway và Wilson (1994).
Mức độ hiểu biết về SNT của GV. Đánh giá của GV về vai trò và ý nghĩa của SNT trong DH Toán. Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra lần 1 ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra lần 2 ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra ở lớp đối chứng lần 1 và lần 2. Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm lần 1 và lần 2. Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra ở lớp đối chứng và thực nghiệm ở lần 3. Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra ở lớp đối chứng ở ba lần kiểm tra.
Đồ thị biểu diễn điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm ở ba lần kiểm tra .143 x DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình ―hình tháp‖ về quá trình SNT (Tobias và Everson, 2002 [114]). AC và BC tạo với d góc bằng nhau. Bài làm của nhóm 2.
Bài làm của nhóm 4 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hương Lan (2022). Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/luan-an-tien-si-van-dung-li-thuyet-sieu-nhan-thuc-vao-day-hoc-mon-toan-trung-hoc-co-so-theo-huong-phat-trien-nang-luc-toan-hoc-cho-hoc-sinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ ứng dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán THCS phát triển năng lực toán học học sinh.
Luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Danh mục: Toán Học.
Luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức dạy học toán THCS phát triển năng lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.