Luận án tiến sĩ: Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức trong dạy học hình học THPT - Phan Thanh Hải

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức trong dạy học hình học THPT. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận tình huống kết nối tri thức toán THPT
Số trang:
249 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận tình huống kết nối tri thức toán THPT

Tình huống kết nối tri thức giữ vai trò then chốt trong giáo dục hiện đại. Hoạt động này tạo cầu nối giữa kiến thức cũ và kiến thức mới. Giáo viên tổ chức tình huống nhằm khơi gợi tư duy tìm tòi toán học. Học sinh tiếp thu tri thức chủ động thay vì ghi nhớ máy móc. Mối liên hệ toán học xuất hiện rõ nét qua từng bài giảng. Việc xây dựng môi trường học tập kích thích trí tuệ giúp học sinh phát triển năng lực tư duy logic. Phương pháp này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình tiếp thu các khái niệm trừu tượng. Giáo viên đóng vai trò thiết kế và dẫn dắt tiến trình nhận thức. Học sinh tự khám phá quy luật, định lý và công thức hình học. Hiệu quả giờ dạy nâng cao rõ rệt khi tri thức được liên kết chặt chẽ. Năng lực tổ chức hoạt động dạy học đòi hỏi sự linh hoạt và hiểu biết sâu sắc về tâm lý học sư phạm.

1.1. Bản chất của tình huống kết nối tri thức môn Toán

Tình huống kết nối tri thức là chuỗi hoạt động sư phạm có chủ đích. Giáo viên đặt học sinh vào trạng thái nhận thức có vấn đề. Học sinh phải huy động vốn hiểu biết đã có để giải quyết nhiệm vụ mới. Quá trình này giúp tái cấu trúc hệ thống kiến thức trong não bộ. Bản chất của kết nối tri thức dựa trên quy luật tâm lý học và nhận thức luận. Tri thức toán học không tồn tại cô lập mà luôn gắn kết với nhau. Học sinh nhận ra mối liên kết giữa đại số và hình học. Việc kết nối tri thức với cuộc sống giúp các khái niệm trừu tượng trở nên trực quan. Quá trình tìm tòi trí tuệ diễn ra tự nhiên và hiệu quả. Người học chủ động xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm cá nhân.

1.2. Cấu trúc năng lực tổ chức tình huống dạy học Toán

Năng lực tổ chức tình huống dạy học gồm nhiều thành tố chuyên môn. Giáo viên cần khả năng phân tích nội dung chương trình GDPT 2018 môn Toán. Kỹ năng thiết kế tình huống học tập phù hợp với trình độ học sinh là yếu tố quyết định. Năng lực điều khiển hoạt động nhóm và đối thoại lớp học đóng vai trò quan trọng. Giáo viên phải biết đánh giá phản hồi của người học để điều chỉnh tiến trình sư phạm. Khả năng phát hiện và khai thác các mối liên hệ toán học giúp bài giảng sâu sắc hơn. Việc kết hợp linh hoạt công nghệ thông tin và phương tiện trực quan nâng cao chất lượng tiết học. Giáo viên làm chủ tình huống sẽ giúp học sinh tự tin giải quyết vấn đề. Năng lực này cần được rèn luyện thường xuyên qua thực tiễn giảng dạy.

II. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động dạy học hiện nay

Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa chiều về dạy học hình học THPT. Nhiều giáo viên còn lúng túng khi tổ chức các hoạt động kết nối kiến thức. Phương pháp truyền thống thuyết trình một chiều vẫn chiếm ưu thế trong các tiết học. Học sinh thường ghi nhớ định lý hình học một cách thụ động mà thiếu sự đào sâu. Năng lực tổ chức hoạt động dạy học tích cực chưa đồng đều giữa các trường. Nhiều lớp học thiếu không gian cho học sinh trải nghiệm và phản biện. Việc liên hệ toán học với thực tế đời sống còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát chỉ ra nhu cầu cấp thiết về việc bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại. Đổi mới cách tiếp cận bài học hình học là đòi hỏi tất yếu của giáo dục.

2.1. Khó khăn của giáo viên khi dạy học hình học THPT

Giáo viên đối mặt với áp lực thời gian và khối lượng kiến thức lớn. Việc thiết kế tình huống kết nối tri thức đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị. Nguồn tư liệu về tình huống thực tiễn hình học còn hạn chế và thiếu hệ thống. Kỹ năng ứng dụng phần mềm hình học động của một bộ phận giáo viên chưa cao. Thói quen dạy học theo lối mòn luyện thi cản trở việc đổi mới phương pháp. Giáo viên gặp khó khăn trong việc phân hóa học sinh theo trình độ nhận thức. Việc quản lý lớp học khi tổ chức hoạt động nhóm đông học sinh còn nhiều bất cập. Những rào cản này làm giảm tính sáng tạo và sự linh hoạt trong giờ dạy hình học.

2.2. Hạn chế về tư duy hình không gian của học sinh

Học sinh THPT thường gặp trở ngại lớn khi học hình học không gian THPT. Khả năng tưởng tượng các đối tượng ba chiều trên mặt phẳng hai chiều còn yếu. Tư duy hình không gian của học sinh chưa được rèn luyện đúng mức từ các lớp dưới. Đa số học sinh phụ thuộc vào hình vẽ có sẵn và thiếu kỹ năng phân tích hình học. Việc chuyển đổi giữa mô hình thực tế và mô hình toán học còn nhiều lúng túng. Học sinh khó phát hiện mối quan hệ vuông góc và song song trong không gian. Hậu quả là học sinh mất tự tin và cảm thấy môn hình học khô khan, khó hiểu. Việc cải thiện phương pháp giảng dạy là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn này.

III. Đổi mới các phương pháp dạy học môn Toán ở cấp THPT

Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán là trọng tâm của cải cách giáo dục. Dạy học toán bản chất là dạy học các mối liên hệ logic. Giáo viên chuyển dịch vai trò từ truyền thụ tri thức sang người hướng dẫn học tập. Học sinh tham gia vào quá trình kiến tạo tri thức thông qua tranh luận và thực hành. Việc khai thác mối quan hệ nội môn và liên môn làm phong phú bài giảng. Các hình thức tổ chức lớp học đa dạng kích thích tinh thần tự học của học sinh. Môi trường sư phạm tương tác giúp nâng cao tư duy phản biện và khả năng sáng tạo. Ứng dụng phương pháp mới mang lại sức sống cho các tiết học hình học vốn khô khan.

3.1. Phương pháp phát hiện định lý qua kết nối tri thức

Giáo viên dẫn dắt học sinh phát hiện định lý thay vì cung cấp kết quả có sẵn. Tình huống kết nối tri thức bắt đầu từ các trường hợp riêng lẻ và bài toán mở đầu. Học sinh thực hiện quan sát, đo đạc và dự đoán các tính chất hình học. Quá trình khái quát hóa giúp hình thành nội dung định lý mới một cách tự nhiên. Hoạt động này rèn luyện tư duy quy nạp và suy luận logic chặt chẽ. Học sinh hiểu sâu sắc nguồn gốc và ý nghĩa của từng định lý. Việc ghi nhớ trở nên bền vững vì gắn liền với hoạt động tư duy cá nhân. Năng lực tự học và khám phá tri thức toán học được bồi đắp liên tục.

3.2. Tích hợp trải nghiệm thực tế trong giờ dạy Toán

Hoạt động trải nghiệm giúp xóa bỏ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Giáo viên xây dựng các bài tập thực hành gắn với đo đạc công trình thực tế. Học sinh trực tiếp sử dụng giác kế và thước đo để tính toán chiều cao, diện tích và thể tích. Việc kết nối tri thức với cuộc sống mang lại niềm hứng khởi học tập rõ rệt. Học sinh nhận thức sâu sắc giá trị thực tiễn của các công thức hình học. Hoạt động nhóm trong môi trường ngoài lớp học rèn luyện kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Trải nghiệm thực tế củng cố niềm đam mê khám phá khoa học của học sinh THPT.

IV. Ứng dụng mô hình hoá toán học trong hình học không gian

Mô hình hóa toán học là công cụ đắc lực trong hình học không gian THPT. Quá trình này giúp chuyển bài toán đời sống thành bài toán toán học chuẩn mực. Học sinh học cách đơn giản hóa các chi tiết thực tế để giữ lại bản chất hình học. Việc thiết lập mô hình đòi hỏi khả năng quan sát và phân tích chính xác. Học sinh vận dụng kiến thức vector, tọa độ và khoảng cách để tìm lời giải. Kết quả toán học sau đó được đối chiếu và kiểm chứng với thực tiễn. Kỹ năng này phát triển toàn diện tư duy logic và năng lực giải quyết vấn đề. Mô hình hoá toán học trong hình học biến kiến thức trừu tượng thành công cụ hữu ích.

4.1. Quy trình xây dựng tình huống thực tiễn hình học

Quy trình xây dựng tình huống thực tiễn hình học gồm bốn bước cơ bản. Bước một là lựa chọn bối cảnh thực tế gần gũi với học sinh. Bối cảnh có thể là kiến trúc xây dựng, đóng gói bao bì hoặc nghệ thuật tạo hình. Bước hai là phát biểu bài toán dưới dạng ngôn ngữ đời sống. Bước ba là hướng dẫn học sinh trừu tượng hóa thành bài toán hình học không gian. Bước bốn là giải quyết bài toán và phân tích ý nghĩa kết quả. Quy trình này đòi hỏi giáo viên lựa chọn số liệu thực tế phù hợp với chương trình. Học sinh tiếp cận bài toán tự nhiên và rèn luyện tư duy liên ngành hiệu quả.

4.2. Rèn luyện tư duy hình không gian qua công nghệ

Công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển tư duy hình không gian. Các phần mềm hình học động như GeoGebra và Cabri 3D cung cấp góc nhìn đa chiều. Học sinh có thể xoay, cắt ghép và quan sát các khối đa diện từ nhiều góc độ. Trực quan hóa giúp làm rõ các mối quan hệ song song, vuông góc và góc giữa hai mặt phẳng. Học sinh dễ dàng phát hiện lỗi sai trong suy luận nhờ công cụ kiểm chứng trực quan. Việc kết hợp phần mềm trong dạy học hình học THPT tăng tính tương tác của tiết học. Học sinh chủ động khám phá các bài toán cực trị hình học và quỹ tích không gian.

V. Giải pháp dạy học hình học THPT theo chương trình mới

Chương trình GDPT 2018 môn Toán nhấn mạnh phát triển phẩm chất và năng lực người học. Dạy học hình học THPT cần chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang rèn luyện kỹ năng thực hành. Giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy dựa trên các tình huống kết nối tri thức đa dạng. Hệ thống câu hỏi gợi mở thúc đẩy học sinh tự tìm kiếm giải pháp toán học. Đánh giá kết quả học tập tập trung vào quá trình tư duy thay vì chỉ nhìn vào đáp số. Các chuyên đề học tập hình học ứng dụng cần được triển khai hiệu quả trong nhà trường. Đổi mới kiểm tra đánh giá tạo động lực cho học sinh phát huy sáng tạo.

5.1. Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động cho giáo viên

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là yếu tố quyết định thành công của đổi mới giáo dục. Các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn cần tập trung nghiên cứu bài học và thiết kế tình huống sư phạm. Giáo viên trao đổi kinh nghiệm về cách tích hợp tình huống kết nối tri thức vào từng bài học cụ thể. Việc thực hành giảng thử và phân tích video tiết dạy giúp nâng cao kỹ năng xử lý tình huống. Giáo viên cần cập nhật các phương pháp dạy học môn Toán hiện đại và xu hướng giáo dục STEAM. Sự hỗ trợ của chuyên gia sư phạm giúp giáo viên tự tin làm chủ chương trình mới. Năng lực sư phạm vững vàng tạo nền tảng cho những giờ học chất lượng cao.

5.2. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm trong môn Toán

Thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT chứng minh tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Lớp thực nghiệm áp dụng quy trình tổ chức tình huống kết nối tri thức đạt kết quả học tập vượt trội. Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện tư duy hình không gian linh hoạt và chủ động hơn lớp đối chứng. Khả năng giải quyết các tình huống thực tiễn hình học của học sinh tiến bộ rõ rệt qua các bài kiểm tra. Thái độ học tập của học sinh chuyển biến tích cực, hào hứng tham gia phát biểu và làm việc nhóm. Số liệu thống kê toán học khẳng định độ tin cậy và giá trị khoa học của đề tài nghiên cứu. Kết quả này mở ra hướng ứng dụng rộng rãi trong dạy học Toán THPT.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những đóng góp của luận án
Những luận điểm khoa học để đưa ra bảo vệ
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu liên quan
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Một số nghiên cứu trong nước
1.2. Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản
1.2.1. Năng lực, năng lực tổ chức
1.2.2. Khái niệm về trí tuệ, tìm tòi trí tuệ, cấu trúc của hoạt động tìm tòi trí tuệ
1.3. Một số quan điểm về hoạt động KNTT trong dạy học toán
1.3.1. Kết nối tri thức theo quan điểm triết học
1.3.2. Kết nối tri thức theo quan điểm tâm lý học
1.3.3. Kết nối tri thức theo quan điểm của lý luận dạy học
1.3.4. Quan niệm về kết nối tri thức và một số vấn đề liên quan
1.4. Mối liên hệ giữa tư duy và hoạt động KNTT, vai trò của mối liên hệ này trong dạy học toán
1.5. Tình huống dạy học, tình huống KNTT
1.6. Năng lực tổ chức tình huống KNTT
1.7. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT
2.1. Mục đích khảo sát
2.2. Đối tượng khảo sát
2.2.1. Đối với giáo viên
2.3. Nội dung khảo sát
2.3.1. Đối với giáo viên
2.4. Công cụ khảo sát
2.5. Tổ chức khảo sát
2.6. Đánh giá thực trạng
2.6.1. Đối với giáo viên
2.7. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT
3.1. Một số định hướng sư phạm làm cơ sở cho việc xác định các nhóm biện pháp phát triển năng lực tổ chức các tình huống KNTT trong dạy học hình học ở trường THPT
3.2. Logic khoa học của các biện pháp
3.3. Các hoạt động then chốt của GV gắn với các năng lực thành tố của năng lực tổ chức các tình huống KNTT trong dạy học phát hiện định lí, quy luật, quy tắc hình học
3.4. Ý nghĩa của các hoạt động đối với việc phát triển các thành tố của năng lực tổ chức tình huống KNTT trong dạy học hình học ở trường THPT
3.5. Vai trò của các hoạt động tổ chức các tình huống KNTT của GV đối với hoạt động KNTT của HS
3.6. Các nhóm biện pháp
3.6.1. Nhóm biện pháp 1: Hướng giáo viên vào việc cụ thể hóa thực hành các hoạt động gắn với các năng lực thành tố của NL tổ chức các tình huống KNTT thông qua khai thác tư tưởng dạy học toán là dạy học các mối liên hệ
3.6.2. Nhóm biện pháp 2: Giáo viên chuẩn bị tri thức và kỹ năng tổ chức tình huống KNTT cho HS theo định hướng tích hợp một số lý thuyết và phương pháp dạy học tích cực và tăng cường hoạt động trải nghiệm trong dạy học hình học ở trường THPT
3.7. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích thực nghiệm
4.2. Yêu cầu thực nghiệm
4.3. Đối tượng thực nghiệm
4.4. Nội dung thực nghiệm
4.5. Cách thức tổ chức thực nghiệm
4.6. Phương pháp đánh giá thực nghiệm
4.6.1. Kiểm tra tự luận
4.6.2. Dự giờ, quan sát trong lớp học
4.6.3. Phỏng vấn
4.6.4. Phương pháp thống kê toán học
4.7. Xây dựng phương pháp và tiêu chí đánh giá
4.8. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
4.9. Đánh giá kết quả tìm hiểu giáo viên và HS trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm
4.10. Đánh giá kết quả thực nghiệm
4.11. Kết luận chương 4
4.11.1. Về mặt lý luận
4.11.2. Về mặt thực tiễn
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực tổ chức các tình huống kết nối tri thức trong dạy học hình học ở trường trung học phổ thông ts

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAN THANH HẢI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAN THANH HẢI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. Cao Thị Hà THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các số liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019 Tác giả Phan Thanh Hải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Toán, Bộ môn Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành chương trình nghiên cứu của mình.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Đào Tam và PGS.TS Cao Thị Hà đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Xin được chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã quan tâm, động viên và có những ý kiến quý báu cho nghiên cứu sinh trong quá trình làm luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông, Ban Giám hiệu và các bạn đồng nghiệp trường THPT Trường Chinh đã động viên, cổ vũ và tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp gần xa đã luôn động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019 Tác giả Phan Thanh Hải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. v DANH MỤC CÁC BẢNG.

vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án.

Những luận điểm khoa học để đưa ra bảo vệ. Cấu trúc của luận án. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu liên quan. Một số nghiên cứu ở nước ngoài.

Một số nghiên cứu trong nước. Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản. Năng lực, năng lực tổ chức. 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.

Khái niệm về trí tuệ, tìm tòi trí tuệ, cấu trúc của hoạt động tìm tòi trí tuệ. Một số quan điểm về hoạt động KNTT trong dạy học toán. Kết nối tri thức theo quan điểm triết học. Kết nối tri thức theo quan điểm tâm lý học.

Kết nối tri thức theo quan điểm của lý luận dạy học. Quan niệm về kết nối tri thức và một số vấn đề liên quan. Mối liên hệ giữa tư duy và hoạt động KNTT, vai trò của mối liên hệ này trong dạy học toán. Tình huống dạy học, tình huống KNTT.

Năng lực tổ chức tình huống KNTT. Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT. Mục đích khảo sát.

Đối tượng khảo sát. Đối với giáo viên. Nội dung khảo sát. Đối với giáo viên.

Công cụ khảo sát. Tổ chức khảo sát. Đánh giá thực trạng. Đối với giáo viên.

Kết luận chương 2. 102 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn v Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT. Một số định hướng sư phạm làm cơ sở cho việc xác định các nhóm biện pháp phát triển năng lực tổ chức các tình huống KNTT trong dạy học hình học ở trường THPT.

Logic khoa học của các biện pháp. Các hoạt động then chốt của GV gắn với các năng lực thành tố của năng lực tổ chức các tình huống KNTT trong dạy học phát hiện định lí, quy luật, quy tắc hình học. Ý nghĩa của các hoạt động đối với việc phát triển các thành tố của năng lực tổ chức tình huống KNTT trong dạy học hình học ở trường THPT. Vai trò của các hoạt động tổ chức các tình huống KNTT của GV đối với hoạt động KNTT của HS.

Các nhóm biện pháp. Nhóm biện pháp 1: Hướng giáo viên vào việc cụ thể hóa thực hành các hoạt động gắn với các năng lực thành tố của NL tổ chức các tình huống KNTT thông qua khai thác tư tưởng dạy học toán là dạy học các mối liên hệ. Nhóm biện pháp 2: Giáo viên chuẩn bị tri thức và kỹ năng tổ chức tình huống KNTT cho HS theo định hướng tích hợp một số lý thuyết và phương pháp dạy học tích cực và tăng cường hoạt động trải nghiệm trong dạy học hình học ở trường THPT. Kết luận chương 3.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm. Yêu cầu thực nghiệm. 145 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.

Đối tượng thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Cách thức tổ chức thực nghiệm. Phương pháp đánh giá thực nghiệm.

Kiểm tra tự luận. Dự giờ, quan sát trong lớp học. Phỏng vấn. Phương pháp thống kê toán học.

Xây dựng phương pháp và tiêu chí đánh giá. Tiến hành thực nghiệm sư phạm. Đánh giá kết quả tìm hiểu giáo viên và HS trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm. Đánh giá kết quả thực nghiệm.

Kết luận chương 4. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn. 166 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

168 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 169 PHẦN PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn iv SƠ ĐỒ LUẬN ÁN ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC HÌNH GV HỌC Ở TRƯỜNG THPT HS ( Những khó khăn, mâu thuẫn, chướng ngại,…) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC CỦA GV NL TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG KNTT CÁC NL THÀNH TỐ QUY TRÌNH TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG KNTT TÌNH HUỐNG KNTT CÁC ĐỊNH HƯỚNG CÁC NHÓM BIỆN PHÁP Nhóm biện pháp 1 Nhóm biện pháp 2 (gồm 5 biện pháp) (gồm 2 biện pháp) THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ BDGV : Bồi dưỡng giáo viên BD : Bồi dưỡng BĐT : Bất đẳng thức BĐTT : Biến đổi thông tin CNTT : Công nghệ thông tin ĐC : Đối chứng GD : Giáo dục GQVĐ : Giải quyết vấn đề GV : Giáo viên HH : Hình học HĐ : Hoạt động HHKG : Hình học không gian HĐNT : Hoạt động nhận thức HS : Học sinh KNTT : Kết nối tri thức KP : Khám phá MHHTH : Mô hình hóa toán học NL : Năng lực PP : Phương pháp PPDH : Phương pháp dạy học khám phá SGK : Sách giáo khoa SL : Số lượng TN : Thực nghiệm THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TNSP : Thực nghiệm sư phạm THDH : Tình huống dạy học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn vi TL : Tỉ lệ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Kết quả điểm kiểm tra vòng I (Trước khi thực nghiệm). Kết quả xếp loại bài kiểm tra vòng I.

Kiểm định kết quả kiểm tra vòng I. Kết quả điểm kiểm tra vòng II. Kết quả xếp loại bài kiểm tra vòng II. Kiểm định kết quả điểm kiểm tra thực nghiệm.

164 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ: Biểu đồ 2. Tỉ lệ phần trăm hiểu biết của giáo viên về hoạt động KNTT toán học. Tỉ lệ % về hiểu biết mối liên hệ kiến thức hình học với cuộc sống. Tỉ lệ % về việc đưa ra giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình GQVĐ.

Đồ thị kết quả kiểm tra theo từng trường. Sơ đồ kết quả xếp loại bài kiểm tra vòng II. Các giai đoạn của quá trình tư duy. Mô tả lý thuyết kiến tạo.

Mối liên hệ giữa hoạt động KNTT với các hoạt động TD logic và hoạt động TDBC. Mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn. 123 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.115 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ix Hình 3.142 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.

Tính cấp thiết phải đổi mới giáo dục Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nguồn nhân lực chất lượng cao đã trở thành lợi thế cạnh tranh của nhiều quốc gia. Vì vậy, việc quan tâm đào tạo con người là nhiệm vụ trọng tâm của nhiều nước, hướng đến phát triển con người toàn diện, có năng lực, năng động và sáng tạo, đặc biệt có khả năng vận dụng tri thức vào cuộc sống, nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong xu thế hội nhập và phát triển của thời đại. Để đáp ứng những yêu cầu đó, việc đầu tư và phát triển giáo dục được các nước ưu tiên hàng đầu, đổi mới giáo dục là vấn đề cấp bách, nhiều quốc gia đã và đang tiến hành cải cách để hướng tới một nền giáo dục tiên tiến và hiện đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thanh Hải (2019). Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/hinh-hoc/luan-an-tien-si-phat-trien-nang-luc-to-chuc-cac-tinh-huong-ket-noi-tri-thuc-trong-day-hoc-hinh-hoc-o-truong-trung-hoc-pho-thong-ts

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức trong dạy học hình học THPT. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học.

Luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Danh mục: Hình Học.

Luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển năng lực tổ chức tình huống kết nối tri thức dạy học hình học THPT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter