Luận án tiến sĩ: Đường cong Brody giới hạn và nâng ánh xạ từ đa đĩa đối xứng hóa
Mô tả mối liên hệ giữa đường cong Brody giới hạn với bài toán nâng ánh xạ trong không gian đa đĩa đối xứng hóa, tập trung vào các phương pháp trong chiều thấp.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội & Trường Đại học Paul Sabatier, Pháp
Toán học (Hình học và Tôpô)
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tóm tắt nội dung
I.Khám phá Đường cong Brody Vấn đề tồn tại và giới hạn
Luận án tập trung vào việc nghiên cứu đường cong Brody và các đa tạp phức E-giới hạn. Nghiên cứu đặt ra các câu hỏi quan trọng về tính chất hình học của không gian phức. Phát hiện mới về sự không tồn tại của các đường cong E-Brody giới hạn được trình bày. Điều này mở rộng hiểu biết về các đa tạp phức không thuộc kiểu E-giới hạn. Nó cũng làm rõ mối liên hệ giữa các khái niệm này với tính chất Zalcman. Các kết quả này cung cấp một nền tảng vững chắc cho hình học giải tích phức.
1.1. Định nghĩa đa tạp phúc E giới hạn
Nghiên cứu giới thiệu khái niệm đa tạp phúc E-giới hạn. Khái niệm này xuất phát từ công trình của Đỗ Đức Thái, Mai Anh Đức và Ninh Văn Thu. Nó được phát triển nhằm mục đích khám phá tính chất Zalcman của các đa tạp phúc. Tính chất Zalcman là một lĩnh vực quan trọng trong hình học phức. Việc định nghĩa rõ ràng E-giới hạn giúp phân loại và hiểu sâu hơn cấu trúc của các không gian phức. Luận án đặt nền móng lý thuyết cho việc phân tích các đặc trưng hình học.
1.2. Phân tích sự không tồn tại đường cong Brody
Chương 1 của luận án đi sâu vào việc chứng minh sự không tồn tại của các đường cong E-Brody giới hạn. Đường cong Brody là một đối tượng trung tâm trong hình học phức, liên quan mật thiết đến tính hyperbol của không gian. Phân tích này khám phá các điều kiện để một đa tạp phúc không chứa những đường cong Brody có tính chất E-giới hạn. Kết quả này mở rộng hiểu biết về các đa tạp phức không thuộc loại E-giới hạn. Nó cung cấp những chứng minh toán học chặt chẽ.
1.3. Liên hệ với tính chất Zalcman
Nghiên cứu làm rõ mối liên hệ giữa các đường cong Brody và tính chất Zalcman. Tính chất Zalcman đặt ra các câu hỏi sâu sắc về hành vi của các họ hàm giải tích trên đa tạp phức. Việc chứng minh sự không tồn tại đường cong E-Brody giới hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc trả lời những câu hỏi này. Nó cung cấp một góc nhìn mới về cấu trúc hình học của các không gian. Phát hiện này đóng góp vào lý thuyết tổng quát của hình học giải tích phức.
II.Nâng Ánh Xạ Đa Đĩa Đối Xứng Không Điều Kiện Đạo Hàm
Luận án giải quyết bài toán nâng ánh xạ từ đa đĩa đối xứng hóa mà không có điều kiện đạo hàm. Đây là một vấn đề phức tạp trong hình học phức. Nghiên cứu được thúc đẩy bởi các công trình trước đó của các nhà khoa học hàng đầu. Các bước giản hóa ban đầu được trình bày rõ ràng. Một công thức tổng quát cho ánh xạ nâng phân hình được xây dựng. Các trường hợp cụ thể với chiều thấp (n ≤ 5) được phân tích chi tiết. Điều này làm rõ cấu trúc của ánh xạ nâng trong các điều kiện khác nhau. Phát hiện này có giá trị ứng dụng cao trong lý thuyết ánh xạ.
2.1. Động cơ và phát biểu bài toán nâng
Bài toán nâng ánh xạ từ đa đĩa đối xứng hóa là trọng tâm của luận án. Các nghiên cứu trước đây của Đỗ Đức Thái và Thomas Pascal là động cơ chính. Bài toán này khám phá khả năng mở rộng ánh xạ từ một không gian con sang không gian lớn hơn. Mục tiêu là xây dựng một ánh xạ nâng phân hình với các thuộc tính cụ thể. Việc thiếu điều kiện đạo hàm bậc nhất làm tăng độ phức tạp của bài toán. Nó đòi hỏi phương pháp tiếp cận mới trong hình học phức.
2.2. Các giản hóa và công thức nâng ánh xạ
Luận án trình bày các bước giản hóa đầu tiên cho bài toán. Các điều kiện cần được thiết lập một cách cẩn trọng. Một công thức tổng quát cho ánh xạ nâng được phát triển. Công thức này liên quan đến dạng Jordan sửa đổi và khái niệm sai phân chia. Ánh xạ nâng phân hình được xây dựng dựa trên các tính toán cơ bản. Đây là một đóng góp quan trọng cho lý thuyết ánh xạ phức. Công thức này có thể ứng dụng trong nhiều trường hợp.
2.3. Phân tích trường hợp đặc biệt n 5
Các trường hợp cụ thể khi n ≤ 5 được phân tích chi tiết. Trường hợp n=4 và n=5 được xem xét riêng. Nghiên cứu cung cấp các kết quả chính xác cho các chiều thấp này. Nó làm rõ cấu trúc của ánh xạ nâng trong những điều kiện đơn giản hơn. Phần ví dụ cho công thức nâng cũng được đưa ra khi n ≥ 6. Điều này minh họa tính khả dụng của công thức tổng quát. Phân tích này hỗ trợ hiểu rõ hơn về tính chất của ánh xạ nâng trên đa đĩa.
III.Bài Toán Nâng Ánh Xạ Có Điều Kiện Đạo Hàm Bậc Nhất
Nghiên cứu mở rộng sang bài toán nâng ánh xạ đa đĩa có điều kiện đạo hàm bậc nhất. Các ràng buộc về đạo hàm thêm vào làm tăng độ phức tạp của vấn đề. Luận án phân tích chi tiết các trường hợp khác nhau của B0. Ánh xạ tuyến tính liên kết LB0,B1 được xem xét kỹ lưỡng. Các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của ánh xạ nâng được xác định. Việc đánh giá hạng (rank) của ánh xạ này đóng vai trò quyết định. Các kết quả này đóng góp quan trọng vào lý thuyết ánh xạ phức có điều kiện. Nó cung cấp một khuôn khổ cho các nghiên cứu tiếp theo.
3.1. Phát biểu bài toán có điều kiện đạo hàm
Chương 3 của luận án tập trung vào bài toán nâng ánh xạ có điều kiện đạo hàm bậc nhất. Phát biểu bài toán này phức tạp hơn so với trường hợp không có điều kiện đạo hàm. Nó đòi hỏi xem xét các đạo hàm tại các điểm cụ thể. Các ràng buộc này thay đổi đáng kể bản chất của bài toán. Nghiên cứu đặt ra các câu hỏi mới về tính tồn tại và duy nhất của ánh xạ nâng. Nó mở rộng phạm vi ứng dụng của lý thuyết ánh xạ.
3.2. Phân tích các trường hợp B0 và ánh xạ liên kết
Các giản hóa ban đầu của bài toán được thực hiện. Phân tích chi tiết các trường hợp khác nhau của B0 được trình bày. Ánh xạ tuyến tính liên kết LB0,B1 đóng vai trò trung tâm. Các điều kiện cho ánh xạ này được thiết lập. Lược đồ chứng minh được phát triển dựa trên việc đánh giá các điều kiện này. Sự hiểu biết sâu sắc về B0 là chìa khóa để giải quyết bài toán.
3.3. Đánh giá xếp hạng và các điều kiện chứng minh
Nghiên cứu đi sâu vào các trường hợp dựa trên hạng (rank) của ánh xạ LB0,B1. Các trường hợp hạng 2, hạng 3 và hạng 4 được phân tích riêng biệt. Mỗi trường hợp yêu cầu một phương pháp chứng minh cụ thể. Việc đánh giá chính xác hạng của ánh xạ tuyến tính này là yếu tố quyết định. Nó cung cấp các điều kiện đủ cho sự tồn tại của ánh xạ nâng. Các kết quả này đóng góp vào lý thuyết ánh xạ có điều kiện.
IV.Tổng Quan và Đóng Góp Luận Án Hình học Tôpô
Luận án tiến sĩ này trình bày các đóng góp khoa học quan trọng cho lĩnh vực Hình học và Tôpô. Nghiên cứu khám phá các vấn đề phức tạp về đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa. Nhiều kết quả đã được công bố trên các tạp chí toán học uy tín. Các phát hiện mới trong Chương 3 chưa từng được công bố. Điều này khẳng định tính nguyên bản và giá trị khoa học của luận án. Các kiến nghị cụ thể cho hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được đưa ra. Nó mở ra triển vọng mới cho các công trình trong tương lai.
4.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu
Luận án trình bày các đóng góp khoa học quan trọng trong lĩnh vực hình học và tôpô. Nghiên cứu giải quyết các câu hỏi về đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ. Các kết quả mới được công bố trong các tạp chí toán học quốc tế và trong nước. Một số kết quả ở Chương 3 là mới hoàn toàn và chưa được công bố. Luận án mở rộng kiến thức hiện có về đa tạp phức. Nó cung cấp các công cụ và kỹ thuật mới cho nghiên cứu hình học giải tích.
4.2. Các kết quả mới đã công bố và chưa công bố
Các kết quả từ Chương 1 và Chương 2 đã được công bố. Chúng xuất hiện trên các tạp chí toán học uy tín. Các kết quả từ Chương 3 là mới, chưa có công bố nào trước đó. Điều này thể hiện tính nguyên bản và tiên phong của nghiên cứu. Việc công bố các phát hiện này sẽ là bước tiếp theo. Các kết quả chung với các giáo sư Nikolai Nikolov và Pascal J. Thomas cũng được đưa vào. Điều này khẳng định sự hợp tác quốc tế.
4.3. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo
Luận án đưa ra các kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo. Các hướng mở được đề xuất nhằm tiếp tục khám phá các vấn đề liên quan. Điều này bao gồm mở rộng bài toán nâng ánh xạ sang các không gian phức tạp hơn. Nó cũng bao gồm việc tìm kiếm các ứng dụng mới của đường cong Brody. Các kiến nghị này định hình tương lai của nghiên cứu trong hình học phức. Nó khuyến khích các nhà khoa học tiếp tục phát triển lý thuyết này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI & TRƯỜNG ĐẠI HỌC PAUL SABATIER, PHÁP TRẦN ĐỨC ANH TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Đường cong Brody giới hạn và bài toán nâng ánh xạ từ đa đĩa đối xứng hóa trong chiều thấp LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI & TRƯỜNG ĐẠI HỌC PAUL SABATIER, PHÁP TRẦN ĐỨC ANH TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Đường cong Brody giới hạn và bài toán nâng ánh xạ từ đa đĩa đối xứng hóa trong chiều thấp Chuyên ngành: Hình học và Tôpô Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TSKH Đỗ Đức Thái 2. Thomas Hà Nội – Năm 2017 1 Lài cam đoan Tôi xin cam đoan nhung ket qua đưoc trình bày trong lu¾n án này là trung thnc và mói. Các ket qua cna hai chương 1 & 2 thì đã đưoc công bo o các tap chí Toán hqc trong và ngoài nưóc, các ket qua o chương 3 là mói và chưa công bo o tap chí nào.
Các ket qua viet chung vói GS Nikolai Nikolov và GS Pascal J. Thomas đã đưoc sn đong ý cna các đong tác gia khi đưa vào lu¾n án. Tran Đúc Anh 2 Mnc lnc Lài cam đoan. 5 Danh mnc ký hi¾u.13 Chương 1Ve sN không ton tai các đưàng cong E − Brody giái han25 1.2 Sn không ton tai các đưòng cong Brody giói han.26 Chương 2Bài toán nâng ánh xa tN đa đĩa đoi xNng hóa không có đieu ki¾n đao hàm31 2.2 Các đ®ng cơ nghiên cúu và các phát bieu.3 Nhung thu gqn đau tiên cna bài toán.4 Các đieu ki¾n can.5 M®t công thúc cho ánh xa nâng.1 Dang Jordan sua đoi.2 Sai phân chia.3 M®t ánh xa nâng phân hình.4 Các tính toán cơ ban.6 Trưòng hop n ≤ 5.1 Trưòng hop n = 4.2 Trưòng hop n = 5.7 Phan ví du cho công thúc nâng khi n ≥ 6.51 Chương 3Bài toán nâng ánh xa tN đa đĩa đoi xNng hóa có đieu ki¾n đao hàm b¾c nhat53 3.1 Phát bieu bài toán.2 Nhung thu gqn đau tiên cna bài toán.4 Nhung phân tích đau tiên ve bài toán.5 Các trưòng hop cna B0.6 Ánh xa tuyen tính liên ket LB0,B1 , các đieu ki¾n và lưoc đo chúng minh.7 Trưòng hop thú nhat cna B0.1 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 3.2 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 4.8 Trưòng hop thú hai cna B0.1 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 2.2 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 3.3 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 4.9 Trưòng hop thú ba B0.1 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 2.2 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 3.3 Trưòng hop rank(LB0,B1 ) = 4.103 Đánh giá và bàn lu¾n các ket qua115 Ket lu¾n.
117 Kien ngh% ve nhÑng nghiên cNu tiep theo.121 Các bài báo đã đưac công bo và tien an pham cua tác gia .123 5 Lài cam ơn Đau tiên, tôi chân thành cam ơn hai thay đong hưóng dan là GS Đo Đúc Thái và GS Pascal J. Thomas đã đong ý hưóng dan tôi thnc hi¾n lu¾n án, nhat là trong đieu ki¾n kinh phí khó khăn và cũng như thn tuc hành chính phúc tap (do ket hop ca hai thn tuc hành chính giua Vi¾t Nam và Pháp). Nghiên cúu trong đieu ki¾n như v¾y, ve cơ ban là vat va cho ca hai thay lan hqc trò. Các ý tưong cơ ban cna các ket qua trong lu¾n án đeu đưoc hình thành trong thòi gian ngan o Pháp, bao gom 1,5 + 3 + 3 tháng o Pháp (túc gom 3 lan sang Pháp theo kinh phí do Pháp tài tro, và chn yeu nguon tài tro đó là do GS Pascal J.
Thomas tìm kiem cũng như lo lang các thn tuc hành chính). Chính vì v¾y, khi đat đưoc bat kỳ ket qua nào trong quá trình tôi đeu cam thay rat biet ơn các thay đã tao đieu ki¾n làm vi¾c trong thòi gian đó. Tôi cũng chân thành cam ơn GS Gerd Dethloff và GS Hà Huy Khoái đã đong ý phan bi¾n lu¾n án. Tôi cũng xin chân thành cam ơn GS Nguyen Quang Di¾u, PGS Nguyen Vi¾t Dũng, PGS Tran Văn Tan, PGS Sĩ Đúc Quang, TS Ninh Văn Thu, TS Pham Đúc Thoan đã đong ý tham gia h®i đong bao v¾ cap b® môn; GS Lê M¾u Hai, PGS Hà Huy Vui, PGS Pham Hoàng Hi¾p, PGS Jasmin Raissy đã đong ý tham dn h®i đong bao v¾ cap trưòng cho lu¾n án cna tôi.
Cuoi cùng, ket qua công vi¾c này không the ra đòi neu không có sn giúp đõ và chia se trong công vi¾c giang day cna các đong nghi¾p o khoa Toán, sn chu đáo cna gia đình, sn nng h® tinh than tù các ban bè. 6 7 Danh mnc ký hi¾u • Ωn : Qua cau pho đơn v%, t¾p hop gom tat ca các ma tr¾n vuông cap n có bán kính pho bé hơn 1. × • Cm,n ho¾c Cm n : T¾p các ma tr¾n cõ m × n vói h¾ so phúc. • Cho ma tr¾n A = (aij).
Khi đó aij đưoc gqi là h¾ so cna A ho¾c h¾ so đau vào cna A. Đay đn hơn là: aij là h¾ so (đau vào) ó v% trí (i, j) cna A. • Gn : đa đĩa đoi xúng hóa chieu n. • σi : Đa thúc đoi xúng sơ cap thú i.
Khi viet σi(M ) vói M ∈ Cn,n ta hieu theo hai cách: σi(M ) là đa thúc đoi xúng sơ cap thú i cna các giá tr% riêng cna M. Cách thú hai là: σi(M ) là h¾ so −b¾c n i cna đa thúc đ¾c trưng cna M (sai khác dau). • Tr : Vet cna ma tr¾n vuông, ho¾c vet cna tn đong cau tuyen tính. Lý do chqn đe tài Các van đe đưoc bàn trong lu¾n án này đeu là sn tiep noi các công trình nghiên cúu cna hai thay hưóng dan cna nghiên cúu sinh là GS.
TSKH Đo Đúc Thái và GS. Lu¾n án gom 3 chương. Chương 1 bàn ve các đa tap phúc không thu®c kieu E− giói han. Đây là khái ni¾m do ba tác gia Đo Đúc Thái, Mai Anh Đúc và Ninh Văn Thu đ¾t ra trong bài báo [7] nham nghiên cúu câu hoi ve tính Zalcman cna các đa tap phúc, đưoc đ¾t ra trong bài báo cna ba tác gia Đo Đúc Thái, Pham Nguyen Thu Trang và Pham Đinh Hương [8].
Các khái ni¾m và van đe này đeu liên quan gan gũi tói tính (phi) chuan tac cna các hq ánh xa chinh hình, túc là cũng gan gũi vói tính hyperbolic và các tính chat đưoc quan tâm cna các đa tap phúc. Chương 2 và chương 3 bàn ve bài toán nâng ánh xa chinh hình tù đa đĩa đoi xúng hóa lên qua cau pho. Đây là bài toán phái sinh tù lý thuyet n®i suy Nevanlinna-Pick pho, m®t chn đe mà GS. Thomas nghiên cúu nhieu năm.
Qua cau pho Ωn là t¾p các ma tr¾n vuông phúc cap n mà có bán kính pho bé hơn 1. Bài toán n®i suy trong qua cau pho đưoc nhieu ngưòi quan tâm là vì nó có cơ so thnc tien trong ky thu¾t, mà ban thân nghiên cúu sinh chưa tìm hieu đưoc ky càng. Ta có the tham khao tong quan rat thú v% cna GS. Young [23] cho nhung úng dung đó.
Tuy nhiên, qua cau pho là đoi tưong tương đoi khó nghiên cúu: ve m¾t hình hqc, nó không he đep, ve m¾t giai tích hàm cũng không khá hơn bao 2 nhiêu. Đây là m®t mien trong Cn và không b% ch¾n. Các ky thu¾t hq chuan tac không chay đưoc trong không gian này. Quãng năm 2000, hai tác gia J.
Young đã đe ra nghiên cúu m®t mien phái sinh tù qua cau pho, đó là đa đĩa đoi xúng hóa Gn. Ta có the xem bài báo [1] cho đoi tưong này. Ta có the hieu đa đĩa đoi xúng hóa Gn là t¾p hop ghi chép lai pho cna các ma tr¾n "m®t cách liên tuc". Đây là m®t t¾p b% ch¾n và là t¾p siêu loi theo nghĩa giai tích phúc các mien.
Túc là t¾p hop này đem lai hi vqng rang bài toán n®i suy se có nhieu tien trien hơn. Cách làm cna J. Young là thay vì xét bài toán n®i suy trong 9 10 qua cau pho thì ta chieu xuong đa đĩa đoi xúng hóa và xét bài toán n®i suy trong đó, và sau đó tìm cách quay tro lai qua cau pho, mà sau này trong lu¾n án gqi là bài toán nâng tù đa đĩa đoi xúng hóa. Thnc te thì qua cau pho và đa đĩa đoi xúng hóa đã thu hút đưoc rat nhieu nhà nghiên cúu o khap nơi, đ¾c bi¾t là các nhà toán hqc Ba Lan.
Young xuat phát nghiên cúu luôn là tù quan điem lý thuyet toán tu. Tuy nhiên, vói bài toán n®i suy trong qua cau pho (hay bài toán Nevanlinna-Pick pho) thì phương pháp toán tu nói chung g¾p tro ngai đáng ke và khó tien trien. Các nhà toán hqc Ba Lan thu®c phái giai tích mien nhìn nh¾n bài toán theo kieu giai tích phúc mien, và hq đat đưoc nhieu ket qua. Thay đong hưóng dan cna tôi cũng đóng góp đưoc ít nhieu ket qua và ca quan điem thuan túy giai tích phúc đe giai quyet bài toán n®i suy này.
Bài toán nâng ánh xa tù đa đĩa đoi xúng hóa là bài toán tìm đieu ki¾n can và đn đe có the nâng m®t đĩa chinh hình trong Gn lên Ωn. Đây là bài toán thú v% và có the đem lai m®t lưong úng dung đáng ke neu nó đưoc giai quyet m®t cách trqn ven. Vói nhung đ®ng cơ như the, chúng tôi đã co gang nghiên cúu theo hưóng đó, và hi vqng các ket qua trình bày trong lu¾n án giúp làm sáng to thêm phan nào các câu hoi đưoc bàn o trên. Mnc đích nghiên cNu Muc đích cna lu¾n án gom: (i) Mo r®ng ket qua cna ba tác gia Đo Đúc Thái, Mai Anh Đúc và Ninh Văn Thu [7].
(ii)Đưa ra công thúc nâng cu the cho bài toán nâng ánh xa không có đieu ki¾n đao hàm vói chieu n ≤ 5 và chi ra phương pháp nâng mà tác gia Pascal J. Thomas đưa ra không hoat đ®ng vói n ≥ 6. (iii)Nghiên cúu bài toán nâng ánh xa vói đieu ki¾n đao hàm b¾c 1 cho trưóc trong chieu n = 4. Tìm cách đưa ra dang đieu ki¾n "de su dung" hơn so vói ba tác gia trưóc đó là N.
Đoi tưang và pham vi nghiên cNu Đoi tưong nghiên cúu cna lu¾n án là các không gian không thu®c kieu E−giói han, qua cau pho và đa đĩa đoi xúng hóa. Phương pháp nghiên cNu 11 Phương pháp nghiên cúu trong lu¾n án là khao sát ky các lý lu¾n cna các tác gia trưóc đó như cna ba tác gia Đo Đúc Thái, Mai Anh Đúc và Ninh Văn Thu, ho¾c ba tác gia N. Thomas; roi tù đó tìm cách mo r®ng phương pháp cna hq. Trù chương 1, lu¾n án thiên ve tính toán và phương pháp tính toán.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Mô tả mối liên hệ giữa đường cong Brody giới hạn với bài toán nâng ánh xạ trong không gian đa đĩa đối xứng hóa, tập trung vào các phương pháp trong chiều thấp.
Luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội & Trường Đại học Paul Sabatier, Pháp. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" thuộc chuyên ngành Toán học (Hình học và Tôpô). Danh mục: Hình Học.
Luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đường cong Brody và bài toán nâng ánh xạ đa đĩa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.