Luận án tiến sĩ Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh - Trần Nam Sinh (ĐH Huế 2019)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh, ứng dụng trong hình học đại số.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
75
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm chỉ số chính quy tập điểm béo không gian xạ ảnh
- Số trang:
- 75 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Đại số và Lý thuyết số
- Tác giả:
- Trần Nam Sinh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm chỉ số chính quy tập điểm béo không gian xạ ảnh
Tập điểm béo là một đối tượng nghiên cứu cơ bản trong hình học đại số hiện đại. Khái niệm này xuất phát từ bài toán nội suy đa thức trên không gian xạ ảnh n-chiều. Mỗi giản đồ chiều không được xác định bởi tập điểm và các số bội dương tương ứng. Việc khảo sát độ chính quy của tập điểm béo cung cấp thông tin hình học và đại số quan trọng. Trong các tài liệu quốc tế, cấu trúc fat points projective space được mở rộng cho nhiều cấu hình điểm. Chỉ số chính quy phản ánh bậc triệt tiêu và cấu trúc của vành tọa độ. Đại lượng này quyết định tính chất giải tích và đại số của tập điểm. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các chặn trên chính xác cho chỉ số chính quy. Các kết quả mang ý nghĩa nền tảng cho lý thuyết nội suy đại số hiện đại.
1.1. Định nghĩa tập điểm béo và giản đồ chiều không xạ ảnh
Tập điểm béo hình thành từ một tập hữu hạn các điểm phân biệt trong không gian xạ ảnh. Mỗi điểm mang một số nguyên dương đại diện cho số bội triệt tiêu. Cấu trúc này xác định một giản đồ con chiều không trong không gian xạ ảnh. Vành đa thức thuần nhất đóng vai trò là không gian các hàm đại số. Mỗi điểm tương ứng với một iđêan nguyên tố thuần nhất. Giao của các lũy thừa tương ứng tạo thành ideal thuần nhất của giản đồ điểm. Tập điểm béo đại diện cho các hàm đa thức triệt tiêu tại các điểm với cấp đạo hàm quy định. Bài toán nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận hình học cho lý thuyết kỳ dị đại số. Cấu trúc hình học của tập điểm chi phối trực tiếp bậc của các đa thức nội suy.
1.2. Vai trò của chỉ số chính quy Castelnuovo Mumford
Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford là một bất biến đại số quan trọng của môđun phân bậc. Bất biến này đo lường độ phức tạp của vành tọa độ thuần nhất. Đối với tập điểm béo, chỉ số này chỉ ra bậc mà tại đó hàm Hilbert trùng với đa thức Hilbert. Khi đạt đến chỉ số chính quy, hệ thống phương trình nội suy trở nên ổn định. Việc tính toán chỉ số chính quy giúp kiểm soát triệt để các bậc tự do của hệ đa thức. Bất biến này liên kết chặt chẽ với đối đồng cấu địa phương và phân giải tự do. Khái niệm độ chính quy của tập điểm béo hỗ trợ giải quyết nhiều bài toán phân loại hình học. Các nghiên cứu hiện đại luôn tìm kiếm các công thức tường minh và chặn trên tối ưu cho bất biến này.
1.3. Lịch sử bài toán nội suy và các giả thuyết kinh điển
Lịch sử bài toán nội suy đa thức bắt đầu từ các công trình kinh điển của Segre và Nagata. Năm 1961, Beniamino Segre công bố chặn trên nổi tiếng cho chỉ số chính quy trên mặt phẳng xạ ảnh. Giả thuyết Nagata đặt ra câu hỏi về bậc tối thiểu của đường cong đại số đi qua tập điểm béo. Sau đó, nhiều nhà toán học mở rộng bài toán lên không gian xạ ảnh đa chiều. Việc nghiên cứu fat points projective space thu hút sự quan tâm của giới đại số giao hoán. Các bài toán tập trung vào cấu trúc hình học tổng quát và vị trí suy biến của các điểm. Nhiều kỹ thuật giải tích và hình học xạ ảnh được kết hợp để giải quyết vấn đề. Những chặn trên mới liên tục cải tiến các kết quả cổ điển.
II. Cấu trúc đại số và độ chính quy của tập điểm béo xạ ảnh
Cấu trúc đại số của tập điểm béo được biểu diễn thông qua vành tọa độ thuần nhất. Vành này là một vành Cohen-Macaulay một chiều phân bậc. Nghiên cứu vành tọa độ giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa hình học xạ ảnh và đại số giao hoán. Các bất biến phân bậc phản ánh trực tiếp số lượng và vị trí tương đối của các điểm. Bậc của các phần tử sinh tối thiểu quyết định hình dạng của ma trận quan hệ. Bậc giải tự do cực tiểu (minimal free resolution) cung cấp cái nhìn toàn diện về chuỗi khớp môđun. Độ chính quy của tập điểm béo là một tham số then chốt xuất hiện từ chuỗi khớp này. Việc giải mã các đại lượng phân bậc mang lại các công cụ tính toán hiệu quả.
2.1. Hàm Hilbert và đa thức Hilbert của vành tọa độ
Hàm Hilbert và đa thức Hilbert là công cụ cơ bản để đo kích thước của các thành phần phân bậc. Hàm Hilbert xác định số chiều không gian véc tơ của các đa thức thuần nhất tại mỗi bậc. Giá trị hàm Hilbert tăng ngặt theo từng bậc cho đến khi đạt giá trị bội của vành tọa độ. Bội của vành là tổng số bội hình học của tất cả các điểm béo trong tập hợp. Đa thức Hilbert trở thành hằng số khi bậc vượt qua ngưỡng chính quy. Chỉ số chính quy chính là giá trị nguyên nhỏ nhất mà tại đó hàm Hilbert đạt tới giá trị ổn định. Đại lượng này biểu thị sự kết thúc của giai đoạn chuyển tiếp trong chuỗi Hilbert. Phân tích hàm Hilbert cho phép dự đoán chính xác cấu trúc hình học của giản đồ.
2.2. Bậc giải tự do cực tiểu và hệ số Betti phân bậc
Mỗi môđun phân bậc hữu hạn sinh đều thừa nhận một bậc giải tự do cực tiểu (minimal free resolution). Chuỗi khớp này bao gồm các môđun tự do phân bậc liên tiếp. Các số nguyên xác định độ dịch bậc trong chuỗi được gọi là hệ số Betti phân bậc (graded Betti numbers). Hệ số Betti phản ánh số lượng phần tử sinh tối thiểu và quan hệ đại số tại từng bậc. Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford được xác định trực tiếp từ giá trị cực đại của các độ dịch bậc này. Bảng Betti là công cụ trực quan hóa toàn bộ thông tin của chuỗi khớp tự do. Việc kiểm soát các hệ số Betti giúp xác định chính xác chặn trên cho chỉ số chính quy. Đây là trọng tâm nghiên cứu của đại số tính toán hiện đại.
2.3. Lũy thừa tượng trưng và quan hệ chứa với lũy thừa đại số
Iđêan của tập điểm béo liên hệ mật thiết với khái niệm lũy thừa tượng trưng (symbolic powers). Lũy thừa tượng trưng cấp m của một iđêan xác định các hàm triệt tiêu với số bội ít nhất m. Trong trường hợp tập điểm béo, ideal thuần nhất của giản đồ điểm chính là giao của các lũy thừa tượng trưng. Mối quan hệ chứa giữa lũy thừa tượng trưng và lũy thừa đại số thông thường là chủ đề trung tâm của nhiều nghiên cứu. Định lý Ein-Lazarsfeld-Smith và Hochster-Huneke thiết lập các bao hàm thức cơ bản. Cấu trúc lũy thừa tượng trưng giúp đánh giá độ phức tạp của bài toán nội suy. Các bất biến liên quan phản ánh tính chất hình học sâu sắc của tập điểm trong không gian xạ ảnh.
III. Chỉ số chính quy tập điểm béo không gian xạ ảnh phẳng nhỏ
Nghiên cứu tập điểm béo trên các phẳng xạ ảnh số chiều nhỏ mang lại nhiều kết quả cụ thể. Luận án khảo sát tập gồm s điểm béo không nằm trên một phẳng (r-1) chiều với điều kiện số điểm không vượt quá r cộng ba. Cấu hình này đòi hỏi kỹ thuật phân tích vị trí tổng quát và vị trí đặc biệt. Việc xác định chỉ số chính quy phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố hình học của các điểm. Khi các điểm nằm ở vị trí tổng quát trên một r-phẳng, công thức chính quy đạt được tính tường minh. Sự chuyển dịch số chiều mở rộng các kết quả cổ điển từ mặt phẳng lên không gian nhiều chiều. Các đánh giá cung cấp chặn trên chính xác cho chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford.
3.1. Điểm béo ở vị trí tổng quát trên phẳng r chiều
Vị trí tổng quát là điều kiện hình học chuẩn mực trong bài toán nội suy xạ ảnh. Khi tập điểm béo ở vị trí tổng quát trên một r-phẳng, các siêu phẳng không chứa quá nhiều điểm. Luận án thiết lập công thức tường minh cho chỉ số chính quy của s điểm béo với s không vượt quá r cộng ba. Phương pháp quy nạp theo số điểm và số chiều phẳng được áp dụng triệt để. Chuỗi khớp cắt bởi siêu phẳng giúp thu giảm bài toán về không gian số chiều thấp hơn. Kết quả tính toán chỉ số chính quy phản ánh sự cân bằng giữa số bội và số chiều không gian. Các định lý này hoàn thiện bức tranh hình học cho các cấu hình điểm nhỏ. Độ chính quy của tập điểm béo trong trường hợp này đạt giá trị tối ưu.
3.2. Chỉ số chính quy của tập điểm béo đồng bội
Trường hợp tập điểm béo đồng bội xảy ra khi tất cả các điểm đều có chung một số bội m. Giả thiết này xuất hiện phổ biến trong các ứng dụng hình học đại số và lý thuyết kỳ dị. Luận án tính toán chính xác chỉ số chính quy cho s điểm béo đồng bội không nằm trên một (r-1)-phẳng. Kết quả chứng minh rằng chỉ số chính quy là một hàm tuyến tính theo số bội m. Giá trị hệ số phụ thuộc vào số lượng điểm s và số chiều không gian r. Kỹ thuật chứng minh sử dụng phân tích hàm Hilbert và các phân rã iđêan chuyên biệt. Công thức thu được tổng quát hóa các định lý trước đây trên mặt phẳng xạ ảnh. Kết quả mang lại công cụ đắc lực để kiểm tra tính chính quy của các hệ thống tuyến tính.
IV. Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy tập điểm béo xạ ảnh
Chặn trên Segre là một mốc lịch sử quan trọng trong nghiên cứu độ chính quy của tập điểm béo. Bất đẳng thức này ban đầu được thiết lập cho mặt phẳng xạ ảnh hai chiều. Mở rộng chặn trên Segre lên không gian xạ ảnh n-chiều là một thách thức toán học lớn. Luận án tập trung khảo sát tập s điểm kép trong không gian xạ ảnh với số điểm từ 2n cộng một đến 2n cộng hai. Điều kiện hình học đặt ra là không có n cộng một điểm nào cùng nằm trên một (n-2)-phẳng. Việc mở rộng này đòi hỏi kỹ thuật đại số hiện đại và phân tích vết của các chuỗi khớp. Kết quả khẳng định tính đúng đắn của chặn trên Segre trong nhiều cấu hình đa chiều mới.
4.1. Đánh giá chỉ số chính quy cho tập 2n 1 điểm kép
Trường hợp 2n cộng một điểm kép trong không gian xạ ảnh n-chiều là bước đột phá của luận án. Cấu hình điểm thỏa mãn điều kiện không có n cộng một điểm nằm trên một (n-2)-phẳng. Luận án chứng minh rằng chỉ số chính quy của tập điểm này luôn tuân theo chặn trên Segre. Phép chứng minh vận dụng phương pháp lát cắt siêu phẳng kết hợp với lý thuyết phân bậc. Hàm Hilbert của vành tọa độ được kiểm soát chặt chẽ qua từng bước quy nạp. Các trường hợp suy biến hình học được phân loại và xử lý chi tiết. Định lý mở rộng phạm vi áp dụng của bất đẳng thức Segre sang không gian xạ ảnh n chiều. Đây là đóng góp khoa học quan trọng cho lý thuyết điểm béo.
4.2. Mở rộng chặn trên Segre cho cấu hình 2n 2 điểm kép
Khảo sát cấu hình 2n cộng hai điểm kép không suy biến nâng cao mức độ phức tạp của bài toán. Điều kiện hình học yêu cầu tập điểm không chứa n cộng một điểm trên bất kỳ (n-2)-phẳng nào. Luận án giải quyết triệt để bài toán ước lượng chỉ số chính quy cho cấu hình này. Kỹ thuật đại số đồng điều và bậc giải tự do cực tiểu được phối hợp nhịp nhàng. Chặn trên thu được hoàn toàn khớp với dự đoán của bất đẳng thức Segre tổng quát. Kết quả khẳng định tính ổn định của chỉ số chính quy khi bổ sung thêm điểm vào hệ thống. Nghiên cứu cung cấp lời giải trọn vẹn cho bài toán đặt ra trong nhiều năm. Đóng góp này có giá trị tham khảo cao trong lý thuyết lược đồ xạ ảnh.
V. Bội Waldschmidt và ước lượng chỉ số chính quy điểm béo
Nghiên cứu tiệm cận của chỉ số chính quy mở ra các hướng tiếp cận hiện đại trong hình học xạ ảnh. Bội Waldschmidt là bất biến đo lường tốc độ tăng trưởng bậc của các đa thức nội suy khi số bội tiến tới vô cùng. Đại lượng này liên kết trực tiếp với độ chính quy của tập điểm béo và các lũy thừa tượng trưng (symbolic powers). Các giả thuyết sâu sắc như giả thuyết Chudnovsky và Demailly đặt ra những bất đẳng thức giới hạn quan trọng. Việc khảo sát fat points projective space dưới góc nhìn tiệm cận mang lại các đánh giá bao quát. Luận án kết nối các chặn trên chính quy với các bất biến tiệm cận kinh điển. Đây là cầu nối giữa đại số giao hoán, hình học giải tích phức và lý thuyết số.
5.1. Bội Waldschmidt và hành vi tiệm cận của tập điểm béo
Bội Waldschmidt được định nghĩa thông qua giới hạn tỷ số giữa bậc tối thiểu của đa thức nội suy và số bội. Bất biến này ban đầu xuất hiện trong lý thuyết số siêu việt của Waldschmidt. Trong đại số giao hoán, bội Waldschmidt phản ánh độ phức tạp hình học của tập điểm trong không gian xạ ảnh. Đại lượng này liên quan chặt chẽ đến chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford khi số bội của các điểm tăng đều. Bậc giải tự do cực tiểu (minimal free resolution) của các lũy thừa tượng trưng cung cấp thông tin về giới hạn tiệm cận. Việc ước lượng bội Waldschmidt cho phép kiểm soát tiệm cận của hàm Hilbert và đa thức Hilbert. Các kết quả giúp định hình cấu trúc của các iđêan phân bậc phức tạp.
5.2. Giả thuyết Chudnovsky và Demailly trong không gian xạ ảnh
Giả thuyết Chudnovsky và Demailly là hai giả thuyết nổi tiếng về chặn dưới của bội Waldschmidt. Giả thuyết Chudnovsky dự đoán chặn dưới thông qua số chiều không gian và bậc của phần tử sinh bậc nhỏ nhất. Giả thuyết Demailly mở rộng bất đẳng thức này trong khuôn khổ hình học giải tích phức và bó hữu hiệu. Việc nghiên cứu tập điểm béo và chỉ số chính quy đóng góp các bước tiến thực nghiệm và lý thuyết cho hai giả thuyết. Khi ideal thuần nhất của giản đồ điểm được hiểu rõ, các bất đẳng thức tiệm cận trở nên dễ tiếp cận hơn. Nhiều cấu hình điểm đặc biệt đã được chứng minh thỏa mãn giả thuyết nhờ các kỹ thuật lát cắt siêu phẳng. Những phát hiện này tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của hình học đại số hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (75 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN NAM SINH CHỈ SỐ CHÍNH QUY CỦA TẬP ĐIỂM BÉO TRONG KHÔNG GIAN XẠ ẢNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HUẾ - NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN NAM SINH CHỈ SỐ CHÍNH QUY CỦA TẬP ĐIỂM BÉO TRONG KHÔNG GIAN XẠ ẢNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 62 46 01 04 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Văn Thiện HUẾ - NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trước đó.
Tác giả Trần Nam Sinh ii LỜI CÁM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm của PGS. Tác giả xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới Thầy, người đã đưa ra hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, chu đáo trong suốt quá trình tác giả học tập và thực hiện luận án. Tác giả xin gửi lời cám tới GS. Ngô Việt Trung với những góp ý, hướng dẫn cho việc trình bày luận án.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới: - Khoa Toán học, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, - Bộ môn Khoa học cơ bản, Trường Cao đẳng Phương Đông-Đà Nẵng, về sự hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của một nghiên cứu sinh. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp và những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập. Trần Nam Sinh. iii MỤC LỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN 1 MỞ ĐẦU 2 1 Kiến thức cơ sở 11 1.1 Chỉ số chính quy của một tập điểm béo .2 Một số kết quả cần dùng .3 Kết luận chương 1.
18 2 Chỉ số chính quy của tập s điểm béo không nằm trên một (r − 1)- phẳng với s ≤ r + 3 19 2.1 Chỉ số chính quy của tập s điểm béo ở vị trí tổng quát nằm trên một r-phẳng với s ≤ r + 3 .2 Chỉ số chính quy của s điểm béo đồng bội không nằm trên một (r − 1)-phẳng với s ≤ r + 3 .3 Kết luận chương 2. 38 3 Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập s điểm kép trong Pn với 2n + 1 ≤ s ≤ 2n + 2 39 3.1 Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập 2n + 1 điểm kép sao cho không có n+1 điểm nằm trên một (n−2)-phẳng trong Pn .2 Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập 2n + 2 điểm kép không suy biến và không có n + 1 điểm nằm trên một (n − 2)-phẳng trong Pn .3 Kết luận chương 3. 65 KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN 66 DANH MỤC CÔNG TRÌNH 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 1 MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN Kí hiệu Ý nghĩa N Tập số tự nhiên N∗ Tập số tự nhiên khác không Z Tập số nguyên Z+ Tập số nguyên dương [a] Phần nguyên của số hữu tỷ a k Trường đóng đại số k Pn := Pnk Không gian xạ ảnh n-chiều trên trường k R := k[x0 , ., xn ] Vành đa thức theo các biến x0 , ., xn trên trường k Z(T ) Tập không điểm của tập T ⊂ R các phần tử thuần nhất của R I(Y ) Iđêan thuần nhất của tập điểm Y ⊂ Pn ℘ Iđêan nguyên tố thuần nhất xác định bởi điểm P ∈ Pn dim B Chiều (Krull) của vành B Ann(M ) Annihitor của môđun M L Md Tổng trực tiếp của các nhóm con Md d HM (t) Hàm Hilbert của môđun phân bậc M PM (t) Đa thức Hilbert của môđun phân bậc M Z = m 1 P1 + · · · + m s Ps Tập điểm béo Z reg(Z) Chỉ số chính quy của Z reg(A) Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford của vành tọa độ A 2 MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Cho X = {P1 , ., Ps } là tập các điểm phân biệt trong không gian xạ ảnh Pn := Pnk , với k là một trường đóng đại số., ℘s là các iđêan nguyên tố thuần nhất của vành đa thức R := k[x0 , ., xn ] tương ứng với các điểm P1 , ., ms là các số nguyên dương. Ta ký hiệu m1 P1 + · · · + ms Ps là lược đồ chiều không xác định bởi iđêan I := ℘m 1 ∩ · · · ∩ ℘s và gọi 1 ms Z := m1 P1 + · · · + ms Ps là một tập điểm béo trong Pn.
Chú ý rằng iđêan I của tập điểm béo là tập gồm các hàm đại số nội suy trên tập điểm P1 , ., Ps triệt tiêu với số bội m1 ,. Đề tài về tập điểm béo được nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Ví dụ như giả thuyết của Nagata về chặn dưới cho bậc của các hàm nội suy đến nay vẫn chưa được giải quyết (xem [13]). Trong luận án này, chúng tôi quan tâm đến chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford của vành R/I.
Với tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps xác định bởi iđêan I, vành tọa độ thuần nhất của Z là A := R/I. Vành A = ⊕t≥0 At là một vành phân bậc s P mi +n−1 Cohen-Macaulay 1-chiều có bội của nó là e(A) := n. i=1 Hàm Hilbert của Z được xác định bởi HA (t) := dimk At , tăng chặt cho đến khi đạt được số bội e(A), tại đó nó dừng. Chỉ số chính quy của Z được định nghĩa là số nguyên bé nhất t sao cho HA (t) = e(A) và nó được ký hiệu là reg(Z).
Chỉ số chính quy reg(Z) bằng chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford reg(A) của vành tọa độ A. Vấn đề tìm chặn trên cho chỉ số chính quy reg(Z) đã được nhiều người quan tâm và có nhiều kết quả. Năm 1961, Segre (xem [19]) đã chỉ ra được chặn trên cho chỉ số chính quy của một tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps sao cho không có ba điểm nào của chúng nằm trên một đường thẳng trong P2 : m1 + · · · + ms reg(Z) ≤ max m1 + m2 − 1, , 2 với m1 ≥ · · · ≥ ms. 3 Cho một tập điểm béo tùy ý Z = m1 P1 + · · · + ms Ps trong P2.
Chặn này được mở rộng cho một tập điểm béo tùy ý trong Pn bởi Davis và Geramita (xem [9]). Họ đã chứng minh được rằng dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi tập điểm P1 , ., Ps nằm trên một đường thẳng trong Pn. Một tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps trong Pn được gọi là ở vị trí tổng quát nếu không có j + 2 điểm của P1 , ., Ps nằm trên một j -phẳng với j < n. Năm 1991, Catalisano (xem [6], [7]) đã mở rộng kết quả của Segre cho tập một điểm béo ở vị trí tổng quát trong P2.
Vào năm 1993, Catalisano, Trung và Valla (xem [8]) mở rộng kết quả này cho tập một điểm béo ở vị trí tổng quát trong Pn , họ đã chứng minh được: ( " #) m1 + · · · + ms + n − 2 reg(Z) ≤ max m1 + m2 − 1, , n với m1 ≥ · · · ≥ ms. Trung đã đưa ra một giả thuyết như sau (xem [24]): Giả thuyết: Cho Z = m1 P1 + · · · + ms Ps là một tập điểm béo tùy ý trong Pn. Khi đó n o reg(Z) ≤ max Tj j = 1, ., n , trong đó (" P # ) q l=1 mil + j − 2 Tj = max Pi1 , ., Piq nằm trên một j -phẳng. j Hiện nay chặn này được gọi là chặn trên của Segre.
Giả thuyết này có một số người làm toán quan tâm. Chúng tôi xin đề cập một vài kết quả gần đây liên quan đến giả thuyết này. Chặn trên Segre đã được chứng minh đúng trong không gian xạ ảnh với số chiều n = 2, n = 3 (xem [22], [23]) và cho tập điểm kép Z = 2P1 + · · · + 2Ps trong P4 (xem [24]) bởi Thiện; cũng trong trường hợp n = 2, n = 3 Fatabbi và Lorenzini đưa ra một chứng minh độc lập khác (xem [10], [11]). 4 Năm 2012, Bennedetti, Fatabbi và Lorenzini đã chứng minh được chặn trên Segre cho một tập gồm n + 2 điểm béo không suy biến Z = m1 P1 + · · · + mn+2 Pn+2 trong Pn (xem [2]).
Năm 2013, Tú và Hùng đã chứng minh được chặn trên Segre cho một tập gồm n + 3 điểm hầu đồng bội không suy biến trong Pn (xem [28]). Năm 2016, Ballico, Dumitrescu và Postinghel đã chứng minh được chặn trên của Segre cho trường hợp n+3 điểm béo không suy biến Z = m1 P1 +· · ·+mn+3 Pn+3 trong Pn (xem [4]). Năm 2017, Calussi, Fatabbi và Lorenzini cũng đã chứng minh được chặn trên Segre cho trường hợp s điểm béo không suy biến Z = mP1 + · · · + mPs trong Pn với s ≤ 2n − 1 (xem [5]). Cho tập điểm béo tùy ý trong Pn.
Năm 2018, Nagel và Trok đã chứng minh giả thuyết của N. Trung về chặn trên Segre là đúng (xem [18, Theorem 5. Một vấn đề khác cũng được nhiều người quan tâm là tính đúng giá trị reg(Z). Tuy nhiên đây là một bài toán khó hơn, cho đến nay việc tính đúng giá trị reg(Z) chỉ đạt được cho một số tập điểm béo với những điều kiện nhất định.
Nhắc lại rằng với các điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps nằm trên một đường thẳng trong Pn. Davis và Geramita (xem [9]) đã chứng minh được reg(Z) = m1 + · · · + ms − 1. Một đường cong hữu tỷ chuẩn trong Pn là đường cong có phương trình tham số: x0 = tn , x1 = tn−1 u, ., xn−1 = tun−1 , xn = un. Cho một tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps trong Pn , với m1 ≥ m2 ≥ · · · ≥ ms.
Năm 1993, Catalisano, Trung và Valla đã chỉ ra công thức tính reg(Z) trong hai trường hợp sau (xem [8]): Nếu s ≥ 2 và P1 , .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Nam Sinh (2019). Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/hinh-hoc/luan-an-tien-si-chi-so-chinh-quy-tap-diem-beo-trong-khong-gian-xa-anh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh, ứng dụng trong hình học đại số.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" thuộc chuyên ngành Đại số và lý thuyết số. Danh mục: Hình Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" có 75 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Chỉ số chính quy tập điểm béo trong không gian xạ ảnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.