Luận án TS: Mô hình nhân tố ảnh hưởng xuất cư và lợi ích thu nhập hộ gia đình của Phạm Ngọc Hưng

Tài liệu: Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại TaiLieu.

Chuyên ngành

Toán kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phân tích tác động di cư đến thu nhập hộ gia đình

Tài liệu này đánh giá sâu sắc tác động của xuất cư đến thu nhập hộ gia đình. Nó khám phá mối liên hệ phức tạp giữa việc di cư của một thành viên và lợi ích kinh tế của hộ ở lại. Nghiên cứu định lượng mức độ cải thiện thu nhập. Nó xem xét các kênh mà qua đó kiều hối ảnh hưởng đến đời sống. Sự hiểu biết này cung cấp cơ sở quan trọng. Nó giúp định hình chính sách phát triển và giảm nghèo. Phân tích sử dụng dữ liệu định lượng đáng tin cậy. Kết quả nhấn mạnh vai trò của di cư trong kinh tế hộ gia đình.

1.1. Di cư và cải thiện thu nhập thực tế hộ

Di cư thường mang lại lợi ích tài chính trực tiếp cho hộ gia đình. Người di cư gửi tiền về quê nhà. Khoản chuyển tiền kiều hối này là nguồn thu nhập đáng kể. Nó giúp hộ gia đình đáp ứng nhu cầu thiết yếu. Thu nhập thực tế của hộ tăng lên rõ rệt. Nghiên cứu định lượng sự thay đổi này. Nó so sánh thu nhập giữa các nhóm hộ gia đình. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về thu nhập. Điều này có tác động tích cực đến an ninh tài chính của hộ.

1.2. Mức sống hộ gia đình và ảnh hưởng di cư

Xuất cư tác động trực tiếp đến mức sống hộ gia đình. Mức chi tiêu hộ thường tăng lên. Hộ có người di cư có thể đầu tư nhiều hơn vào giáo dục. Họ cũng cải thiện điều kiện y tế. Việc tiếp cận hàng hóa và dịch vụ tốt hơn được ghi nhận. Nghiên cứu phân tích những thay đổi này. Nó sử dụng mô hình hồi quy phân vị. Mô hình này giúp hiểu tác động ở các cấp độ chi tiêu khác nhau. Di cư đóng góp vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống tổng thể.

II.Mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng quyết định di cư

Nghiên cứu phát triển các mô hình phức tạp. Các mô hình này xác định những nhân tố chính thúc đẩy quyết định di cư. Nó phân tích cả ở cấp độ hộ gia đình và cá nhân. Các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến được áp dụng. Mô hình logit là công cụ phân tích trung tâm. Việc hiểu các động lực di cư là rất quan trọng. Nó giúp dự báo xu hướng di cư trong tương lai. Các chính sách có thể được thiết kế phù hợp. Điều này nhằm quản lý tốt hơn dòng chảy di cư.

2.1. Xác định yếu tố chính thúc đẩy di cư

Nhiều yếu tố tác động đến quyết định xuất cư. Khác biệt kinh tế là động lực chính. Thiếu việc làm tại địa phương đẩy người dân đi. Đặc điểm cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng. Trình độ học vấn, tuổi tác và giới tính ảnh hưởng đến khả năng di cư. Mạng lưới xã hội cung cấp thông tin. Mạng lưới này giảm rủi ro và chi phí di cư. Tình hình gia đình cũng là yếu tố đáng kể. Nghiên cứu xác định cụ thể các nhân tố này.

2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng di cư

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp định lượng chặt chẽ. Mô hình hồi quy logit được sử dụng rộng rãi. Các mô hình này phân tích xác suất di cư. Mô hình logit đa trạng thái đánh giá quyết định di cư cá nhân. Phân tích dữ liệu mảng theo dõi hộ gia đình qua các năm. Cách tiếp cận này giúp nắm bắt sự thay đổi theo thời gian. Phương pháp luận đảm bảo tính chính xác thống kê. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về mô hình di cư.

III.Nghiên cứu định lượng tác động kinh tế của di cư

Phần này tập trung vào các tác động kinh tế cụ thể. Nghiên cứu định lượng lợi ích từ xuất cư. Nó sử dụng nhiều mô hình kinh tế lượng khác nhau. Các mô hình này đánh giá sự thay đổi về thu nhập và chi tiêu. Mô hình phân rã Blinder-Oaxaca được dùng để giải thích sự khác biệt. Nó cung cấp bằng chứng vững chắc về đóng góp của di cư. Những đóng góp này bao gồm kiều hối và vốn con người. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn. Nó giúp tối đa hóa lợi ích từ di cư.

3.1. Đánh giá lợi ích kinh tế từ di cư

Di cư mang lại nhiều lợi ích kinh tế đáng kể. Lợi ích chính là tăng thu nhập cho hộ gia đình. Kiều hối đóng vai trò thiết yếu trong việc này. Nó giúp hộ gia đình đầu tư vào sản xuất và kinh doanh. Di cư cũng giảm áp lực lao động tại địa phương. Nó góp phần vào phát triển kinh tế khu vực. Nghiên cứu này định lượng các lợi ích. Nó cung cấp bằng chứng rõ ràng. Điều này chứng minh tác động tích cực của di cư.

3.2. So sánh thu nhập giữa các loại hộ gia đình

Nghiên cứu tiến hành so sánh mức thu nhập. Nó đối chiếu giữa hộ có người di cư và hộ không có người di cư. Sự khác biệt đáng kể về thu nhập được quan sát. Hộ có người di cư thường có thu nhập cao hơn. Mô hình phân rã Blinder-Oaxaca giải thích khoảng cách này. Nó tách biệt sự khác biệt do đặc điểm hộ và do 'lợi tức' từ các đặc điểm. Phân tích này làm rõ tác động trực tiếp của di cư đến thu nhập. Nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc.

IV.Động lực di cư và cải thiện mức sống hộ gia đình

Phần này khám phá các động lực đằng sau di cư. Nó xem xét nhiều khuôn khổ lý thuyết khác nhau. Các khuôn khổ này giải thích lý do con người di chuyển. Các yếu tố kinh tế thường chiếm ưu thế. Tuy nhiên, các yếu tố xã hội và cá nhân cũng rất quan trọng. Hiểu được những động lực này giúp dự đoán xu hướng. Nó cũng thông báo các can thiệp. Mục tiêu là cải thiện điều kiện sống. Nghiên cứu liên kết các động lực di cư với cải thiện phúc lợi hộ gia đình.

4.1. Tổng quan lý thuyết về động lực di cư

Nhiều lý thuyết giải thích di cư. Lý thuyết kinh tế tân cổ điển tập trung vào chênh lệch tiền lương. Lý thuyết kinh tế mới về di cư lao động (NELM) nhấn mạnh chiến lược hộ gia đình. NELM xem di cư là chiến lược đa dạng hóa rủi ro. Mục tiêu là cải thiện thu nhập và an ninh của hộ. Lý thuyết mạng lưới xã hội chỉ ra vai trò của các mối quan hệ. Những lý thuyết này cung cấp nền tảng cho phân tích thực nghiệm. Chúng giải thích các quyết định cá nhân và hộ gia đình.

4.2. Thực tiễn di cư tại Việt Nam và phân tích

Di cư là hiện tượng phổ biến ở Việt Nam. Nó có ảnh hưởng đáng kể đến các vùng nông thôn. Nghiên cứu phân tích thực trạng di cư nội địa. Dữ liệu từ các cuộc điều tra dân số được sử dụng. Phân tích này chỉ ra xu hướng di cư. Nó khám phá các điểm đến và nguồn gốc. Bối cảnh kinh tế Việt Nam tác động mạnh mẽ. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc. Điều này giúp hiểu rõ hơn về di cư.

V.Chuyển tiền kiều hối giảm nghèo và kinh tế hộ

Kiều hối là một kết quả quan trọng của di cư. Nó đóng vai trò then chốt trong công cuộc giảm nghèo. Phần này phân tích tác động của các dòng tiền này. Nó đánh giá ảnh hưởng của kiều hối đến chi tiêu và đầu tư hộ gia đình. Nghiên cứu xem xét tiềm năng của chúng. Tiềm năng này là thúc đẩy phát triển kinh tế. Hiểu rõ các kênh kiều hối là cần thiết. Các chính sách có thể tối ưu hóa những tác động tích cực. Điều này góp phần vào các mục tiêu phát triển quốc gia.

5.1. Vai trò kiều hối trong thu nhập hộ

Kiều hối làm tăng đáng kể thu nhập hộ gia đình. Chúng hoạt động như một lưới an toàn quan trọng. Nhiều hộ gia đình phụ thuộc vào nguồn vốn này cho chi tiêu hàng ngày. Kiều hối cũng được đầu tư vào sản xuất nông nghiệp. Chúng còn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nghiên cứu định lượng mức độ đóng góp của kiều hối. Nó cho thấy tầm quan trọng của các dòng tiền này. Chúng là trụ cột của kinh tế hộ.

5.2. Di cư hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo

Di cư là công cụ mạnh mẽ để giảm nghèo. Nó mang lại cơ hội kiếm tiền cao hơn. Kiều hối trực tiếp giúp các hộ gia đình thoát nghèo. Thu nhập tăng lên cải thiện khả năng tiếp cận giáo dục. Nó cũng nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Điều này tăng cường vốn con người. Di cư gián tiếp giảm nghèo thông qua lan tỏa kinh tế. Nó tạo ra các cơ hội mới. Phân tích này khẳng định vai trò của di cư trong nỗ lực giảm nghèo quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  HƯNG PHẠM NGỌC HƯNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT CƯ VÀ LỢI ÍCH VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ Chuyên ngành: Toán kinh tế Mã số: 62310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. LƯU BÍCH NGỌC Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư” là công trình nghiên cứu của tôi.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Phạm Ngọc Hưng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Cao Văn và PGS. Lưu Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.

Nguyễn Thị Minh – Chủ nhiệm Khoa Toán kinh tế - Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã có những góp ý, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô đã và đang công tác tại Khoa Toán kinh tế, các đồng nghiệp trong và ngoài Khoa Toán kinh tế với những góp ý về chuyên môn, động viên về tinh thần để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học – Trường đại học Kinh tế Quốc dân, các đồng chí trong bộ phận quản lý nghiên cứu sinh đã đồng hành, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Trên hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đấng sinh thành, những người thân yêu trong gia đình đã luôn hy sinh vì tôi, luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Phạm Ngọc Hưng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC HÌNH .ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Các khái niệm về di cư. Các lý thuyết về di cư và động lực di cư. Lý thuyết vĩ mô về di cư. Lý thuyết trung mô về di cư.

Lý thuyết vi mô về di cư. Lý thuyết lao động di cư kinh tế mới (New Economics Labour Migration - NELM). Thảo luận về động lực di cư. Tổng quan các nghiên cứu về di cư và mô hình phân tích các nhân tố tác động đến quyết định di cư.

Mô hình phân tích xu thế di cư. Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư. Tổng quan một số phân tích lợi ích về thu nhập và chi tiêu của người di cư và hộ gia đình có người di cư. Thực tiễn và một số phân tích về di cư ở Việt Nam.

Rà soát một số chính sách và pháp luật liên quan đến di cư. Tình hình di cư và một số phân tích di cư ở Việt Nam. Di cư giữa các vùng từ số liệu được công bố trên Niên giám thống kê của TCTK các năm 2010, 2012, 2014. Di cư phân tích từ Điều tra Dân số và Nhà ở giữa kỳ năm 2014.

Phân tích di cư từ bộ số liệu Điều tra Lao động việc làm năm 2014. Phân tích di cư từ Bộ số liệu Điều tra Mức sống hộ gia đình năm 2014. 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 71 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Mô hình phân tích quyết định di cư. Mô hình logit với số liệu mảng phân tích xác suất hộ gia đình có ít nhất một người xuất cư. Mô hình logit đa trạng thái phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân. Mô hình logit đa trạng thái nhiều mức phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân.

Mô hình đánh giá tác động của di cư đến thu nhập và mức sống của hộ có người di cư. Mô hình phân rã Blinder – Oaxaca phân tích khác biệt về thu nhập của hộ có người xuất cư với hộ không có người xuất cư. Mô hình phân tích tác động của di cư tới các mức phân vị chi tiêu của hộ. 94 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

96 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DI CƯ. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hộ có ít nhất một người xuất cư từ Bộ số liệu VHLSS kết nối ba năm 2010-2012-2014. Kết quả mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến di cư cấp độ cá nhân. Kết quả mô hình logit đa trạng thái.

Kết quả mô hình logit đa trạng thái nhiều mức. 105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 109 CHƯƠNG 4: LỢI ÍCH VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ. Kiểm định thống kê mức cải thiện về thu nhập của hộ có người xuất cư.

Kiểm định thống kê mức cải thiện về chi tiêu của hộ có người xuất cư 115 4. Phân rã Blinder – Oaxaca và kết quả ước lượng. Kết quả mô hình hồi quy phân vị. Mục đích sử dụng mô hình hồi quy phân vị.

Phân tích kết quả mô hình hồi quy phân vị. Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính số liệu mảng phân tích di cư tác động đến chi tiêu hộ. 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 126 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÁC BÀI BÁO. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 143 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Association of South East Asian Nations AEC ASEAN Economic Community CMKT Chuyên môn kỹ thuật CML Conditional maximum likelihood Dc Di chuyển Dcld Di chuyển lâu dài Dctt Di chuyển tạm thời FE Fixed Effect – Tác động cố định GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tế LFS Labour Force Survey – Điều tra Lao động – Việc làm LL Loga likelihood ML Maximum likelihood NCS Nghiên cứu sinh Mig Migration – Di cư NELM New Economics Labour Migration NM Net Migration – Di cư thuần NT – NT Nông thôn – nông thôn NT – TT Nông thôn – thành thị OR Odds Ratio PML Pooled maximum likelihood Pop Population – Dân số RE Random Effect – Tác động ngẫu nhiên TCTK Tổng cục Thống kê TĐTDS Tổng điều tra dân số TNBQ Thu nhập bình quân TT – NT Thành thị – nông thôn TT – TT Thành thị – thành thị UNFPA United Nations Fund for Population Activities – Quỹ Dân số Liên hợp quốc V Vùng VHLSS Vietnam Household Living Standards Survey – Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng di cư ở Việt Nam.2: Nơi thường trú tại thời điểm 5 năm trước thời điểm tổng điều tra và loại hình di cư .3: Dân số 5 tuổi trở lên chia theo các dòng di cư qua các năm .4: Số người di cư và tỷ lệ người di cư chia theo dòng di cư xét theo khoảng cách và địa bàn nông thôn – thành thị .5: Số lượng và cơ cấu các luồng di cư phân theo vùng, 2009-2014 .6: Tuổi trung bình và tuổi trung vị của người di cư chia theo dòng di cư và giới tính, TĐT 1999, 2009, 2014 .7: Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư trong TĐTDS 1999, 2009, 2014 .8: Tỷ lệ dân số tuổi từ 15-54 chia theo dòng di cư và trình độ chuyên môn kỹ thuật, 2014 .9: Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có điều kiện sống khác nhau phân theo các dòng di cư, TĐTDS 2009 và 2014 .10: Số người và tỷ lệ người di cư trong mẫu điều tra .11: Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và giới tính .12: Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và theo tình trạng hôn nhân.13: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và giới tính của chủ hộ .14: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và nhóm tuổi của chủ hộ .15: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và nhóm bằng cấp của chủ hộ .16: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và theo 6 vùng kinh tế .17: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và theo khu vực thành thị - nông thôn .18: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và tình trạng hôn nhân của chủ hộ .19: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và tình trạng hộ nghèo năm 2013 .20: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và chi tiêu thực bình quân năm 2014 .1: Nhóm nhân tố tác động tới động lực xuất cư .2: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích động lực xuất cư các năm 2010, 2012, 2014 .3: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến di cư cá nhân từ Bộ số liệu LFS 2014 .1: Số hộ và tỷ lệ hộ gia đình có người xuất cư trong các bộ số liệu VHLSS 2010, 2012, 2014 .2: Số hộ gia đình và tỷ lệ hộ có người xuất cư trong bộ số liệu VHLSS nối 3 năm 2010, 2012, 2014 .3: Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định .4: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái.5: Kết quả ước lượng phương sai và hiệp phương sai đặc trưng riêng của các tỉnh và các vùng .6: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái nhiều mức .1: Trung bình của thu nhập bình quân tháng của các hộ.2: Mức chênh thu nhập bình quân của các hộ giữa năm 2014 với 2012 .3: Trung bình mức tăng tuyệt đối thu nhập bình quân của 2 nhóm trong các năm 2010-2012-2014 .4: Trung bình mức tăng tương đối thu nhập bình quân của 2 nhóm các năm 2010-2012-2014 .5: Thống kê trung bình chi tiêu thực bình quân năm của các hộ trong các năm 2010, 2012, 2014 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại TaiLieu.

Luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xuất cư và thu nhập hộ gia đình: Mô hình phân tích nhân tố" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter