Luận án Tiến sĩ: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp giai đoạn hiện nay
Luận án phân tích vai trò Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo cải cách tư pháp giai đoạn hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Vai trò Tỉnh ủy ĐBSH trong Lãnh đạo Cải cách tư pháp
Cải cách tư pháp là chủ trương lớn của Đảng. Mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tỉnh ủy ĐBSH đóng vai trò then chốt. Sự lãnh đạo này đảm bảo tiến độ, chất lượng Cải cách tư pháp. Các tỉnh ủy trong khu vực đã và đang thực hiện nhiều giải pháp. Chúng tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống tư pháp. Đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp. Tầm quan trọng của vai trò lãnh đạo được luận án này nhấn mạnh. Lãnh đạo của Tỉnh ủy ĐBSH định hướng chiến lược. Hướng dẫn các cấp ủy đảng cơ sở. Đảm bảo thống nhất trong Cải cách tư pháp. Sự lãnh đạo này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường niềm tin của nhân dân. Vai trò Đảng bộ là không thể thiếu. Tỉnh ủy giải quyết các vấn đề phát sinh. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền tư pháp công bằng, minh bạch.
1.1. Khái niệm nội dung lãnh đạo Cải cách tư pháp
Cải cách tư pháp là một quá trình liên tục. Luôn có sự điều chỉnh, hoàn thiện. Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo công cuộc này. Nội dung bao gồm ban hành nghị quyết. Chỉ đạo thực hiện chính sách pháp luật. Giám sát hoạt động các cơ quan tư pháp. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội. Lãnh đạo cải cách hành chính trong tư pháp. Đảm bảo công bằng, dân chủ, văn minh. Sự lãnh đạo này mang tính toàn diện. Từ xây dựng thể chế đến tổ chức thực hiện. Mục tiêu là một nền tư pháp hiện đại, hiệu quả.
1.2. Tầm quan trọng của Tỉnh ủy đối với Tư pháp khu vực
Tỉnh ủy ĐBSH có vị trí trung tâm. Điều này trong việc định hình và thực thi chính sách tư pháp. Sự lãnh đạo đảm bảo tính thống nhất trong chỉ đạo. Ngăn chặn sự phân tán, cục bộ. Vai trò của Tỉnh ủy còn thể hiện. Điều này trong việc huy động nguồn lực. Nâng cao năng lực cán bộ. Đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát. Thúc đẩy Cải cách tư pháp tiến lên. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
II.Cải cách Tư pháp ĐBSH Lý luận và Thực tiễn quan trọng
Cải cách Tư pháp tại ĐBSH mang tính cấp bách. Điều này xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền. Nền tảng lý luận vững chắc được xây dựng. Đây là từ các quan điểm của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Các công trình nghiên cứu trước đó đã cung cấp cơ sở. Luận án tổng hợp và phân tích sâu sắc. Đặc điểm riêng của ĐBSH ảnh hưởng lớn. Điều này đến quá trình Cải cách tư pháp. Vùng đất này có tốc độ đô thị hóa nhanh. Kinh tế phát triển năng động. Đồng thời cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề pháp lý phức tạp phát sinh. Tỉnh ủy ĐBSH cần có chính sách phù hợp. Quản lý nhà nước hiệu quả. Mối liên hệ Phát triển kinh tế - xã hội và Cải cách tư pháp là tất yếu. Một môi trường pháp lý ổn định thúc đẩy đầu tư. Ngược lại, kinh tế phát triển tạo nguồn lực cho tư pháp. Đảng bộ cần nhận diện mối quan hệ này. Đảm bảo sự song hành, hỗ trợ lẫn nhau. Mục tiêu cuối cùng là một nền tư pháp vững mạnh.
2.1. Nền tảng lý luận về Cải cách tư pháp
Lý luận Cải cách tư pháp dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin. Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam. Cải cách tư pháp nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền. Đảm bảo quyền con người, quyền công dân. Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động tư pháp. Phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Luận án tổng hợp các nghiên cứu trước đây. Phân tích sâu sắc các học thuyết. Từ đó xác định định hướng chiến lược. Đây là cho Tỉnh ủy ĐBSH trong lãnh đạo.
2.2. Đặc điểm khu vực ĐBSH ảnh hưởng Tư pháp
Đồng bằng Sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm. Đặc điểm địa lý, xã hội phức tạp. Tốc độ đô thị hóa nhanh. Dân số đông, đa dạng về ngành nghề. Điều này tạo áp lực lớn lên hệ thống tư pháp. Các vụ việc pháp lý tăng lên. Yêu cầu về năng lực, chất lượng tư pháp cao. Tỉnh ủy ĐBSH cần có chính sách phù hợp. Quản lý nhà nước cần được tăng cường. Cải cách hành chính trong lĩnh vực tư pháp. Tất cả đều cần được ưu tiên triển khai.
2.3. Mối liên hệ Phát triển KT XH và Cải cách tư pháp
Phát triển kinh tế - xã hội cần môi trường pháp lý ổn định. Cải cách tư pháp tạo ra môi trường đó. Hệ thống pháp luật công minh, minh bạch. Thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất. Ngược lại, kinh tế phát triển tạo nguồn lực. Điều này để hỗ trợ cho công tác tư pháp. Lãnh đạo của Đảng bộ cần nhận diện mối liên hệ. Đảm bảo hai quá trình song hành. Quản lý nhà nước hiệu quả. Chính sách đúng đắn là chìa khóa. Thúc đẩy một hệ thống tư pháp công bằng.
III.Thực trạng Lãnh đạo Cải cách tư pháp của Tỉnh ủy ĐBSH
Thực trạng lãnh đạo Cải cách tư pháp tại ĐBSH cho thấy nhiều nỗ lực. Các Tỉnh ủy đã đạt được những thành tựu nhất định. Hệ thống văn bản pháp luật được ban hành. Tổ chức bộ máy tư pháp củng cố. Công tác điều tra, truy tố, xét xử có nhiều cải tiến. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Tiến độ Cải cách tư pháp còn chậm. Một số quy định pháp luật chưa đồng bộ. Năng lực cán bộ tư pháp chưa đồng đều. Tình trạng vi phạm pháp luật vẫn xảy ra. Oan sai, bỏ lọt tội phạm còn tồn tại. Thi hành án dân sự gặp nhiều khó khăn. Công tác quản lý nhà nước chưa thực sự chặt chẽ. Nguyên nhân của những tồn tại này cần được phân tích kỹ lưỡng. Nhận thức về Cải cách tư pháp chưa đồng đều. Nguồn lực đầu tư cho tư pháp còn hạn chế. Công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên. Phương thức lãnh đạo của một số cấp ủy còn cứng nhắc. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan. Cải cách hành chính chưa triệt để. Luận án làm rõ những vấn đề này. Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả lãnh đạo của Tỉnh ủy ĐBSH.
3.1. Đánh giá kết quả đạt được trong Cải cách tư pháp
Tỉnh ủy ĐBSH đã đạt nhiều thành tựu. Hệ thống văn bản pháp luật được ban hành. Tổ chức bộ máy tư pháp củng cố. Công tác điều tra, truy tố, xét xử có nhiều cải tiến. Các hoạt động bổ trợ tư pháp cũng được chú trọng. Vai trò của luật sư, giám định tư pháp tăng cường. Góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các chính sách đã đi vào cuộc sống. Niềm tin của nhân dân được củng cố. Đảng bộ đã chỉ đạo sâu sát.
3.2. Những hạn chế và thách thức hiện tại
Tiến độ Cải cách tư pháp còn chậm. Một số quy định pháp luật chưa đồng bộ. Năng lực cán bộ tư pháp chưa đồng đều. Tình trạng vi phạm pháp luật vẫn xảy ra. Oan sai, bỏ lọt tội phạm còn tồn tại. Thi hành án dân sự gặp nhiều khó khăn. Công tác quản lý nhà nước chưa thực sự chặt chẽ. Đòi hỏi sự lãnh đạo mạnh mẽ hơn. Các thách thức từ hội nhập quốc tế. Đồng thời từ sự phát triển nhanh của kinh tế. Tất cả đều cần được giải quyết.
3.3. Nguyên nhân của các tồn tại trong lãnh đạo Tư pháp
Nguyên nhân có tính khách quan và chủ quan. Nhận thức về Cải cách tư pháp chưa đồng đều. Nguồn lực đầu tư cho tư pháp còn hạn chế. Công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên. Phương thức lãnh đạo của một số cấp ủy còn cứng nhắc. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan. Cải cách hành chính chưa triệt để. Đây là những rào cản chính. Ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình. Cần có sự chỉ đạo quyết liệt từ Đảng bộ.
IV.Giải pháp Tăng cường Lãnh đạo Cải cách tư pháp đến 2030
Để đạt được mục tiêu Cải cách tư pháp đến năm 2030, Tỉnh ủy ĐBSH cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện chính sách, pháp luật là ưu tiên hàng đầu. Rà soát, bổ sung các văn bản để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ. Đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chất lượng cán bộ tư pháp là yếu tố then chốt. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Nâng cao phẩm chất đạo đức cán bộ. Xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh, công tâm. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong tư pháp. Cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết. Minh bạch hóa quy trình giải quyết vụ việc. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin. Xây dựng hệ thống tư pháp điện tử. Những giải pháp này nhằm giảm thiểu phiền hà, tăng hiệu quả công việc. Chúng sẽ góp phần thúc đẩy tiến trình Cải cách tư pháp. Tăng cường niềm tin của nhân dân. Đảm bảo công bằng xã hội. Luận án đề xuất chi tiết từng giải pháp. Đồng thời nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Đảng bộ trong thực hiện.
4.1. Hoàn thiện Chính sách pháp luật về Tư pháp
Tiếp tục rà soát, bổ sung các văn bản pháp luật. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp. Ưu tiên các quy định liên quan đến quyền con người. Chú trọng bảo vệ quyền công dân. Các chính sách cần linh hoạt, phù hợp thực tiễn. Tỉnh ủy ĐBSH cần ban hành các chỉ thị. Hướng dẫn cụ thể việc áp dụng luật. Góp phần xây dựng nền tư pháp vững mạnh.
4.2. Nâng cao năng lực Quản lý nhà nước cán bộ tư pháp
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nâng cao phẩm chất đạo đức cán bộ tư pháp. Xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh. Đảm bảo tính khách quan, công tâm. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Cải cách hành chính trong tư pháp. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Chống tiêu cực, tham nhũng. Đây là yếu tố sống còn. Để xây dựng một nền tư pháp trong sạch.
4.3. Đẩy mạnh công tác Cải cách hành chính trong Tư pháp
Cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết. Minh bạch hóa quy trình giải quyết vụ việc. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin. Xây dựng hệ thống tư pháp điện tử. Giảm thiểu phiền hà, tăng hiệu quả công việc. Đây là yếu tố quan trọng. Thúc đẩy tiến trình Cải cách tư pháp. Góp phần hiện đại hóa nền tư pháp. Tăng cường niềm tin của công chúng.
V.Dự báo và Định hướng Cải cách tư pháp khu vực ĐBSH
Tầm nhìn đến năm 2030, Cải cách tư pháp tại ĐBSH sẽ đối mặt với cả thuận lợi và khó khăn. Thuận lợi đến từ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước. Kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy. Sự đồng thuận của nhân dân. Tuy nhiên, khó khăn bao gồm nguồn lực hạn chế. Tư duy cũ, thói quen cũ còn tồn tại. Áp lực từ hội nhập quốc tế. Tình hình an ninh trật tự xã hội phức tạp. Yêu cầu lãnh đạo linh hoạt, sáng tạo. Phương hướng chung cho Cải cách tư pháp đến năm 2030 đã được xác định. Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đảm bảo công lý, bảo vệ quyền con người. Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng hoạt động. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước. Tỉnh ủy ĐBSH sẽ tiếp tục chỉ đạo sâu sát. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Đặc biệt, xây dựng Đảng bộ vững mạnh là yếu tố quyết định. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng. Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất. Phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Đây là nền tảng cho thành công của Cải cách tư pháp.
5.1. Thuận lợi và khó khăn trong thực hiện mục tiêu
Thuận lợi đến từ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước. Kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy. Sự đồng thuận của nhân dân. Khó khăn bao gồm nguồn lực hạn chế. Tư duy cũ, thói quen cũ còn tồn tại. Áp lực từ hội nhập quốc tế. Tình hình an ninh trật tự xã hội phức tạp. Yêu cầu Lãnh đạo linh hoạt, sáng tạo. Quản lý nhà nước cần đổi mới. Chính sách phải phù hợp.
5.2. Phương hướng chung cho Cải cách tư pháp đến 2030
Định hướng chiến lược đến năm 2030 rõ ràng. Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đảm bảo công lý, bảo vệ quyền con người. Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng hoạt động. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước. Tỉnh ủy ĐBSH sẽ tiếp tục chỉ đạo sâu sát. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Mục tiêu là một nền tư pháp hiện đại. Hướng tới sự công bằng, minh bạch.
5.3. Xây dựng Đảng bộ vững mạnh nâng cao vai trò lãnh đạo
Tăng cường công tác xây dựng Đảng bộ. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu. Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất. Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Đây là yếu tố quyết định. Thành công của Cải cách tư pháp. Sự chỉ đạo của Đảng bộ là trung tâm. Đảm bảo mục tiêu đề ra.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ BÌNH C¸C TØNH ñY ë §åNG B»NG S¤NG HåNG L·NH §¹O C¶I C¸CH T¦ PH¸P GIAI §O¹N HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ BÌNH C¸C TØNH ñY ë §åNG B»NG S¤NG HåNG L·NH §¹O C¶I C¸CH T¦ PH¸P GIAI §O¹N HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC Mã số: 62 31 02 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN KHẮC VIỆT 2. CAO THANH VÂN HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Trần Thị Bình MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài 6 1. Công trình nghiên cứu ở Việt Nam 10 1. Kết quả đạt được của các công trình khoa học và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ 22 Chương 2: CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CẢI CÁCH TƯ PHÁP - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 24 2.
Các tỉnh, tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng và cải cách tư pháp ở các tỉnh giai đoạn hiện nay 24 2. Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo cải cách tư pháp hiện nay - khái niệm, nội dung, phương thức và vai trò 55 Chương 3: CẢI CÁCH TƯ PHÁP VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CẢI CÁCH TƯ PHÁP - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM 66 3. Thực trạng cải cách tư pháp ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng 66 3. Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo cải cách tư pháp - thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm 75 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI CẢI CÁCH TƯ PHÁP ĐẾN NĂM 2030 108 4.
Dự báo thuận lợi, khó khăn và phương hướng tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng đối với cải cách tư pháp đến năm 2030 108 4. Những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng với cải cách tư pháp đến năm 2030 116 KẾT LUẬN 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 169 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ANCT : An ninh chính trị BTVTU : Ban Thường vụ Tỉnh ủy CAND : Công an nhân dân CCHC : Cải cách hành chính CCTP : Cải cách tư pháp CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội CQTP : Cơ quan tư pháp CTQG : Chính trị quốc gia CT-XH : Chính trị - xã hội ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị KT-XH : Kinh tế - xã hội MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NXB : Nhà xuất bản PTLĐ : Phương thức lãnh đạo QP, AN : Quốc phòng, an ninh TAND : Tòa án nhân dân TTATXH : Trật tự an toàn xã hội UBND : Ủy ban nhân dân VKSND : Viện kiểm sát nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cải cách tư pháp (CCTP) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, một trong những vấn đề trọng tâm trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tạo thuận lợi căn bản và điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ công cuộc đổi mới ở nước ta và bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Đây là một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhà nước ta.
Những ý tưởng, quan điểm này, đã được Đảng ta đã đưa ra và nhấn mạnh tại Đại hội VI của Đảng ngay từ khi đất nước chính thức bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện. Tiếp theo, các nghị quyết của Đảng khóa VIII, khóa IX về CTTP, đặc biệt Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 tiếp tục khẳng định và hoàn thiện thêm với các quan điểm, nội dung, giải pháp cụ thể về CCTP. Lãnh đạo CCTP đạt hiệu quả đáp ứng những điều nêu trên thật sự là vấn đề rất cấp thiết của Đảng, các cấp ủy đảng, trong đó có các tỉnh ủy ở đòng bằng sông Hồng (ĐBSH). Chiến lược CCTP đã được các cấp ủy đảng lãnh đạo tổ chức thực hiện đạt kết quả quan trọng bước đầu.
Hoạt động của các CQTP đã có một số đổi mới, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), hoàn thiện nền dân chủ XHCN và hội nhập quốc tế và là cơ sở quan trọng để xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ở nước ta. Tuy nhiên, tiến trình CCTP vẫn còn chậm chưa theo kịp quá trình đổi mới, nhất là theo yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hội nhập quốc tế. Hoạt động tư pháp và bổ trợ tư pháp chưa theo kịp và phục vụ tốt sự phát triển KT-XH. Vẫn còn tình trạng bỏ lọt tội phạm; còn oan, sai trong điều tra, truy tố và xét xử, khiếu nại, tố cáo; công chức vi phạm pháp luật vẫn còn nhiều; thi hành án dân sự còn tồn đọng không ít.
Một bộ phận cán bộ tư pháp yếu về năng lực và có biểu hiện suy thoái về phẩm chất đạo đức, không thực thi đúng quyền hạn, 2 gây bức xúc trong xã hội, làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào hệ thống pháp luật nói riêng và bộ máy nhà nước nói chung. Thực tế đó càng đòi hỏi Đảng, các cấp ủy đảng, trong đó có các tỉnh ủy ở ĐBSH, đặc biệt coi trọng tăng cường lãnh đạo CCTP. Các tỉnh ĐBSH có vai trò rất quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng và an ninh (QP, AN), một trong những cái nôi văn hóa truyền thống lâu đời của người Việt, là vùng đang phát triển khá mạnh mẽ. Việc CCTP ở ĐBSH đạt kết quả sẽ góp phần quan trọng vào kết quả CCTP trong cả nước.
Trong những năm qua, các tỉnh ủy ở ĐBSH đã chủ động lãnh đạo, triển khai thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng về CCTP và đạt được những kết quả quan trọng. Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CCTP đã có những đổi mới đáng ghi nhận về nội dung và phương thức lãnh đạo (PTLĐ). Nhận thức về CCTP của các cấp ủy, nhất là các tỉnh ủy, cán bộ chủ chốt, đảng viên được nâng lên một bước khá rõ nét. Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong lĩnh vực tư pháp được đổi mới, hoàn thiện hơn, hoạt động hiệu quả hơn.
Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ mọi mặt và chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ các cơ quan trong lĩnh vực tư pháp được nâng lên, góp phần vào kết quả lãnh đạo CCTP của Đảng. Tuy nhiên, sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với CCTP vẫn còn những khuyết điểm, hạn chế. Việc xác định nội dung lãnh đạo CCTP của nhiều tỉnh ủy còn chưa thật chính xác trên một số điểm, nhất là xác định những điểm trọng tâm, khâu đột phá trong lãnh đạo CCTP. Việc lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết những vấn đề nổi cộm chưa kịp thời, hiệu quả chưa cao.
Ở một số địa phương, án oan tuy có giảm, nhưng vẫn còn một số vụ nghiêm trọng không được giải quyết thỏa đáng, kịp thời. Công tác CCTP chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhiệm vụ đấu tranh chống tham nhũng và tiêu cực trong Đảng, Nhà nước và xã hội, xây dựng, chỉnh đốn Đảng và HTCT. Công tác tổ chức, cán bộ trong một số cơ quan trong lĩnh vực còn hạn chế, khuyết điểm. Trong các cơ quan và đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực tư pháp vẫn còn những tiêu cực, gây bức xúc trong nhân 3 dân, dư luận, làm giảm niềm tin của nhiều người dân vào bộ máy công quyền.
Vai trò giám sát của các cơ quan dân cử trong giám sát các các cơ quan trong lĩnh vực ở nhiều nơi chưa được phát huy mạnh mẽ, hiệu quả thấp. Thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) cần được áp dụng mạnh mẽ, có hiệu quả vào hoạt động của các ngành, các cấp, các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực CCTP; yêu cầu của công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế ở nước ta những năm tới đòi hỏi các cấp ủy đảng, trong đó có các tỉnh ủy ở ĐBSH, tăng cường lãnh đạo CCTP. Nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện tìm các giải pháp đồng bộ, khả thi phát huy ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm, hạn chế, tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với CCTP những năm tới thật sự là vấn đề rất cấp thiết. Để góp phần giải quyết có hiệu quả vấn đề cấp thiết nêu trên, nghiên cứu sinh chọn và thực hiện đề tài luận án tiến sĩ: "Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo cải cách tư pháp giai đoạn hiện nay".
Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CCTP, luận án đề xuất các giải pháp khả thi tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với CCTP đến năm 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án. - Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CCTP trong giai đoạn niện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng CCTP và các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CCTP từ năm 2006 đến nay, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, hạn chế, nguyên nhân và kinh nghiệm. - Dự báo những nhân tố tác động, đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với CCTP đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích vai trò Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo cải cách tư pháp giai đoạn hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo Cải cách tư pháp hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.