Nghiên cứu biện pháp tăng năng suất đậu tương đông đất thấp Thanh Hóa - Đoàn Văn Lưu

Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa nhờ ứng dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

276

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tối ưu năng suất đậu tương đông vùng thấp Thanh Hóa

Đậu tương đông đóng vai trò thiết yếu. Cây trồng này cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng. Nó còn là nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi. Góp phần vào an ninh lương thực quốc gia. Vùng đất thấp tỉnh Thanh Hóa có tiềm năng lớn. Phát triển loại cây này trong vụ đông. Tuy nhiên, năng suất hiện tại còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện thời tiết bất lợi. Đặc biệt là tình trạng ngập úng. Nghiên cứu này tập trung vào. Việc tìm kiếm và áp dụng. Các biện pháp kỹ thuật canh tác tối ưu. Nhằm nâng cao đáng kể năng suất đậu tương đông. Đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế. Góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Hướng tới mục tiêu tăng trưởng sản lượng. Đảm bảo sinh kế cho nông dân. Đề tài cung cấp cái nhìn tổng quan. Về tình hình sản xuất hiện tại. Xác định các yếu tố cấp thiết. Cần được cải thiện trong ngành đậu tương.

1.1. Tầm quan trọng sản xuất đậu tương đông tại địa phương

Đậu tương là cây trồng chiến lược, mang lại nhiều giá trị kinh tế. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người. Đồng thời, đây là nguyên liệu chính trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đóng góp đáng kể vào an ninh lương thực quốc gia. Vụ đông đậu tương có vai trò thiết yếu. Giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. Thực hiện luân canh hiệu quả. Nâng cao độ phì nhiêu của đất. Góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân địa phương. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng lớn. Để phát triển cây đậu tương đông, đặc biệt ở các vùng đất thấp. Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng này. Đòi hỏi áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Nhằm khắc phục những hạn chế hiện có. Đảm bảo mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu tăng năng suất đậu tương

Nghiên cứu hướng đến việc lựa chọn. Các biện pháp kỹ thuật thích hợp. Mục tiêu chính là tăng năng suất đậu tương đông. Áp dụng tại vùng đất thấp tỉnh Thanh Hóa. Công việc bao gồm đánh giá khả năng sinh trưởng. Đánh giá sự phát triển và năng suất. Của nhiều giống đậu tương khác nhau. Đặc biệt trong điều kiện ngập úng. Nghiên cứu sâu về các biện pháp canh tác hiệu quả. Bao gồm tối ưu hóa thời vụ gieo trồng. Xác định mật độ cây trồng phù hợp. Quản lý chế độ phân bón khoa học. Cuối cùng, xây dựng mô hình sản xuất. Đậu tương đạt năng suất và hiệu quả cao. Mô hình này làm cơ sở thực tiễn. Cho việc nhân rộng sau này.

1.3. Bối cảnh sản xuất đậu tương ở Thanh Hóa

Sản xuất đậu tương ở tỉnh Thanh Hóa đối mặt nhiều thách thức. Diện tích trồng cây đậu tương có xu hướng giảm. Năng suất bình quân còn thấp. Chưa khai thác hết tiềm năng đất đai. Điều kiện thời tiết vụ đông thường xuyên bất lợi. Mưa kéo dài gây ngập úng. Nhiệt độ thấp vào cuối vụ ảnh hưởng sinh trưởng. Phần lớn hoạt động sản xuất. Tập trung chủ yếu ở các huyện. Như Triệu Sơn và Yên Định. Đây là những vùng đất thấp. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt. Gây thiệt hại đáng kể cho cây trồng. Bối cảnh này yêu cầu. Các giải pháp tổng thể và bền vững. Để nâng cao hiệu quả sản xuất.

II.Thách thức sản xuất đậu tương đông tại Thanh Hóa

Sản xuất đậu tương đông tại vùng đất thấp Thanh Hóa đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt. Là trở ngại lớn cho cây trồng. Vụ đông thường xuyên có mưa lớn. Gây ngập úng kéo dài. Nhiệt độ thấp cũng ảnh hưởng tiêu cực. Đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Đất đai ở vùng này có đặc điểm trũng thấp. Dễ bị ứ đọng nước. Làm giảm khả năng cung cấp oxy cho rễ. Hạn chế hấp thụ dinh dưỡng. Năng suất đậu tương vì thế duy trì ở mức thấp. Các giống cây hiện tại chưa hoàn toàn thích ứng. Với điều kiện môi trường bất lợi này. Phương pháp canh tác truyền thống cũng chưa hiệu quả. Cần có giải pháp toàn diện. Để vượt qua các rào cản tự nhiên. Nâng cao khả năng chống chịu của cây. Giúp tối đa hóa năng suất.

2.1. Tình hình khí hậu và điều kiện tự nhiên bất lợi

Vùng đất thấp Thanh Hóa thường xuyên chịu ảnh hưởng. Bởi điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt. Đặc biệt trong vụ đông. Mưa bão và lũ lụt là hiện tượng phổ biến. Gây ra tình trạng ngập úng kéo dài trên diện rộng. Nhiệt độ giảm thấp vào cuối mùa đông. Cũng là một yếu tố tiêu cực. Ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng. Và phát triển bình thường của cây đậu tương. Đất đai ở vùng này. Có địa hình trũng thấp. Khả năng thoát nước kém. Dễ bị ứ đọng nước. Tạo điều kiện bất lợi cho bộ rễ. Các yếu tố này làm giảm. Đáng kể năng suất tiềm năng của cây. Đặt ra nhu cầu cấp bách. Về các giải pháp thích ứng.

2.2. Ảnh hưởng ngập úng đến cây đậu tương vụ đông

Ngập úng là mối đe dọa nghiêm trọng. Đối với cây đậu tương vụ đông. Nước đọng lâu trên đồng ruộng. Khiến đất bị thiếu oxy. Bộ rễ cây không thể hô hấp bình thường. Gây ra tình trạng stress thực vật. Dẫn đến rối loạn trao đổi chất. Cây đậu tương dễ bị vàng lá. Rụng hoa, rụng quả sớm. Thậm chí có thể chết. Nếu tình trạng ngập kéo dài. Hậu quả là giảm đáng kể năng suất. Chất lượng hạt đậu tương cũng suy giảm. Vùng đất thấp Thanh Hóa. Với đặc điểm địa hình. Luôn tiềm ẩn nguy cơ ngập úng cao. Do đó, việc tìm kiếm giống chịu ngập. Và các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tác hại. Là vô cùng cần thiết.

2.3. Hiện trạng năng suất đậu tương và hạn chế

Năng suất đậu tương vụ đông tại Thanh Hóa vẫn còn thấp. Chưa đạt được mức tiềm năng sản xuất. Một phần do việc sử dụng các giống cây trồng cũ. Những giống này chưa có khả năng chống chịu tốt. Với điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Đặc biệt là ngập úng và rét. Các biện pháp canh tác truyền thống. Thường không được tối ưu hóa. Về thời vụ, mật độ gieo trồng. Hoặc chế độ phân bón. Nông dân địa phương thiếu thông tin. Về các kỹ thuật trồng tiên tiến. Và hiệu quả mới. Điều này tạo ra rào cản lớn. Trong việc tăng cường sản xuất. Và cải thiện thu nhập. Cần có những nghiên cứu toàn diện. Để giải quyết các hạn chế này.

III.Lựa chọn giống và biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương

Nghiên cứu tập trung vào việc lựa chọn. Các giống đậu tương có khả năng chống chịu. Với điều kiện ngập úng. Đây là yếu tố tiên quyết. Để đảm bảo sự thành công của vụ đông. Song song đó, các biện pháp kỹ thuật canh tác. Cũng được thử nghiệm và tối ưu hóa. Bao gồm việc xác định thời vụ trồng phù hợp. Lựa chọn mật độ gieo trồng tối ưu. Xây dựng chế độ phân bón cân đối. Đặc biệt là việc bổ sung phân bón lá. Ngoài ra, việc sử dụng vật liệu che phủ. Cũng được đánh giá về hiệu quả. Các biện pháp này được thiết kế. Nhằm giảm thiểu tác động của môi trường. Tối đa hóa tiềm năng sinh trưởng của cây. Giúp đậu tương phát triển khỏe mạnh. Đạt năng suất cao trong điều kiện khắc nghiệt.

3.1. Đánh giá giống đậu tương chịu ngập úng hiệu quả

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá chi tiết. Nhiều giống đậu tương phổ biến. Khả năng sinh trưởng, phát triển của chúng. Trong điều kiện ngập úng được kiểm tra. Các giống như ĐC-4, DT84, DT96, ĐT07, TLĐG1. Đã được đưa vào các thí nghiệm. Mục tiêu chính là tìm ra giống cây phù hợp nhất. Giống có khả năng chịu đựng stress ngập úng tốt. Đồng thời duy trì năng suất cao. Và ổn định dưới điều kiện bất lợi. Kết quả thí nghiệm cho thấy. Sự khác biệt rõ rệt giữa các giống. Về khả năng phục hồi sau ngập. Và cho năng suất. Đây là yếu tố then chốt. Giúp nông dân lựa chọn giống tối ưu. Cho vùng đất thấp thường xuyên ngập.

3.2. Cải tiến kỹ thuật canh tác tối ưu cho đậu tương đông

Bên cạnh việc lựa chọn giống phù hợp. Các biện pháp kỹ thuật canh tác. Cũng được nghiên cứu và cải tiến. Nhằm tối ưu hóa sản xuất đậu tương đông. Các nghiên cứu tập trung vào. Xác định thời vụ trồng thích hợp nhất. Lựa chọn mật độ cây trồng tối ưu. Phát triển chế độ phân bón cân đối. Đặc biệt là việc sử dụng phân bón lá bổ sung. Ngoài ra, ứng dụng vật liệu che phủ. Cũng được đánh giá về hiệu quả. Các kỹ thuật này nhằm mục đích. Giảm thiểu tác động tiêu cực. Của điều kiện môi trường bất lợi. Đồng thời thúc đẩy sinh trưởng cây. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và nước. Góp phần tăng năng suất tổng thể.

3.3. Tối ưu hóa thời vụ mật độ và phân bón hợp lý

Tối ưu hóa các yếu tố kỹ thuật là trọng tâm. Thời vụ trồng sớm giúp cây đậu tương. Tránh được đợt rét đậm cuối vụ. Đồng thời giảm nguy cơ ngập úng. Mật độ trồng tối ưu được xác định. Giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt nhất. Tối đa hóa năng suất trên đơn vị diện tích. Mà không gây cạnh tranh quá mức. Chế độ phân bón NPK được điều chỉnh. Để phù hợp với nhu cầu cụ thể. Của cây đậu tương trong vụ đông. Bón bổ sung phân bón lá. Tăng cường khả năng quang hợp của cây. Giúp cây khỏe mạnh hơn. Tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh. Và cải thiện chất lượng hạt. Những điều chỉnh này đảm bảo. Cây đậu tương phát triển ổn định. Đạt năng suất cao.

IV.Hiệu quả kỹ thuật tăng năng suất đậu tương đông áp dụng

Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới. Đã chứng minh hiệu quả rõ rệt. Trong việc tăng năng suất đậu tương đông. Các thí nghiệm đồng ruộng cho thấy. Sản lượng tăng đáng kể. So với các phương pháp canh tác truyền thống. Lợi ích không chỉ dừng lại ở năng suất. Mà còn mở rộng sang khía cạnh kinh tế. Nông dân có thể đạt được lợi nhuận cao hơn. Nhờ vào việc tối ưu hóa chi phí. Đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm. Các kỹ thuật này cũng góp phần. Vào bảo vệ môi trường. Giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại. Nâng cao sức khỏe đất đai. Cây đậu tương phản ứng tích cực. Với các can thiệp đúng đắn. Thể hiện qua sự cải thiện rõ rệt. Trong các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển. Đem lại một vụ mùa bội thu.

4.1. Kết quả nâng cao năng suất đậu tương từ biện pháp mới

Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật mới. Đã mang lại kết quả hết sức tích cực. Năng suất đậu tương vụ đông tăng đáng kể. So với phương pháp canh tác truyền thống. Hiệu quả này được ghi nhận. Trên các thí nghiệm đồng ruộng. Và các mô hình sản xuất thử nghiệm. Sự kết hợp giữa giống chịu ngập tốt. Thời vụ trồng sớm, mật độ tối ưu. Chế độ phân bón khoa học. Và việc sử dụng vật liệu che phủ. Đã tạo nên sự khác biệt rõ ràng. Điều này khẳng định tiềm năng lớn. Của các giải pháp kỹ thuật. Trong việc nâng cao sản lượng đậu tương. Giúp đáp ứng nhu cầu thị trường. Và cải thiện đời sống nông dân.

4.2. Lợi ích kinh tế và môi trường từ kỹ thuật canh tác

Việc ứng dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Không chỉ dừng lại ở việc tăng năng suất. Mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Giúp giảm thiểu chi phí sản xuất dài hạn. Tăng thu nhập đáng kể cho nông dân. Cải thiện sinh kế một cách bền vững. Đồng thời, các kỹ thuật này. Góp phần quan trọng vào bảo vệ môi trường. Hạn chế việc sử dụng hóa chất độc hại. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất và nước. Nâng cao độ màu mỡ của đất. Và tăng cường đa dạng sinh học. Canh tác bền vững giúp duy trì. Sự cân bằng sinh thái. Tạo ra một hệ thống nông nghiệp. Vừa năng suất, vừa thân thiện với môi trường.

4.3. Phản ứng sinh trưởng của đậu tương với các can thiệp

Cây đậu tương đã phản ứng tích cực. Với các can thiệp kỹ thuật được áp dụng. Sự sinh trưởng của cây mạnh mẽ hơn. Thể hiện qua chiều cao cây. Số cành và số quả trên cây. Hệ rễ phát triển khỏe mạnh. Tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng. Khả năng ra hoa và đậu quả tốt hơn. Tỷ lệ hạt chắc cũng được cải thiện. Khối lượng 1000 hạt đạt mức cao hơn. Đặc biệt, các giống chịu ngập. Khi được áp dụng đúng kỹ thuật. Cho thấy khả năng phục hồi ấn tượng. Và duy trì năng suất ổn định. Điều này khẳng định hiệu quả vượt trội. Của việc kết hợp giống và kỹ thuật. Trong việc tối ưu hóa sinh trưởng cây.

V.Phát triển bền vững đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa

Nghiên cứu đã xây dựng thành công. Các mô hình sản xuất đậu tương hiệu quả cao. Áp dụng tại các huyện Triệu Sơn, Yên Định. Mô hình này tích hợp toàn diện. Các giống chịu ngập tốt nhất. Cùng với các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Bao gồm thời vụ, mật độ, phân bón. Và vật liệu che phủ tối ưu. Sự thành công của mô hình. Tạo tiền đề vững chắc. Cho việc nhân rộng ra các khu vực khác. Trong vùng đất thấp Thanh Hóa. Và các tỉnh lân cận. Việc chuyển giao kiến thức. Và kỹ thuật cho nông dân. Là một bước đi quan trọng. Giúp họ thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực sản xuất. Góp phần vào an ninh lương thực địa phương. Đồng thời thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Một cách bền vững và hiệu quả. Mở ra triển vọng mới. Cho cây đậu tương đông.

5.1. Xây dựng mô hình sản xuất đậu tương hiệu quả cao

Mô hình sản xuất đậu tương hiệu quả cao. Đã được xây dựng và triển khai. Tại các huyện Triệu Sơn và Yên Định. Đây là mô hình thử nghiệm toàn diện. Tích hợp các biện pháp kỹ thuật tối ưu. Bao gồm việc sử dụng giống chịu ngập tốt nhất. Áp dụng thời vụ và mật độ trồng thích hợp. Xây dựng chế độ phân bón khoa học. Và ứng dụng vật liệu che phủ hiệu quả. Mô hình này đã chứng minh rõ ràng. Khả năng đạt năng suất cao. Đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Nó đóng vai trò như một điển hình. Giúp nông dân dễ dàng học hỏi. Và áp dụng vào thực tiễn sản xuất của mình.

5.2. Hướng dẫn nông dân áp dụng kỹ thuật tiên tiến

Để đảm bảo thành công lâu dài. Việc chuyển giao công nghệ là vô cùng cần thiết. Các buổi tập huấn chuyên sâu. Cần được tổ chức thường xuyên. Nhằm hướng dẫn nông dân chi tiết. Về các biện pháp kỹ thuật mới. Bao gồm cách chọn giống phù hợp. Kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc cây. Biện pháp quản lý sâu bệnh hại hiệu quả. Hướng dẫn ứng dụng phân bón lá. Và sử dụng vật liệu che phủ. Mục tiêu là giúp nông dân nắm vững kiến thức. Thực hành đúng kỹ thuật. Đảm bảo đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất. Đồng thời nâng cao trình độ canh tác của cộng đồng. Thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu.

5.3. Triển vọng nhân rộng và phát triển cây đậu tương

Các kết quả nghiên cứu và mô hình thí điểm. Mở ra triển vọng lớn. Cho việc nhân rộng thành công mô hình. Đến các vùng đất thấp khác. Trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa và toàn quốc. Cây đậu tương đông có tiềm năng. Trở thành cây trồng chủ lực trong vụ đông. Góp phần quan trọng vào an ninh lương thực. Nâng cao chuỗi giá trị nông sản Việt Nam. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Giúp các địa phương thích ứng hiệu quả. Với những tác động của biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, việc này cần sự hỗ trợ. Từ chính sách của nhà nước. Và sự đầu tư vào nghiên cứu tiếp theo. Để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (276 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐOÀN VĂN LƯU LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÍCH HỢP TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG ĐÔNG CHO VÙNG ĐẤT THẤP TẠI TỈNH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐOÀN VĂN LƢU LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÍCH HỢP TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG ĐÔNG CHO VÙNG ĐẤT THẤP TẠI TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chính PGS. Vũ Quang Sáng HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng sử dụng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày.năm 2020 Tác giả luận án Đoàn Văn Lƣu i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Đình Chính và PGS. Vũ Quang Sáng đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, Ban Giám hiệu và các đồng nghiệp Trƣờng Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các thí nghiệm của luận án. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày.

năm 2020 Tác giả luận án Đoàn Văn Lƣu ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vii Danh mục bảng viii Danh mục hình xii Trích yếu luận án xiii Thesis abstract xv PHẦN 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1. Mục tiêu nghiên cứu 2 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2 1.

Những đóng góp của luận án 3 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tƣơng trên thế giới và Việt Nam 5 2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tƣơng trên thế giới 5 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tƣơng ở Việt Nam 6 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tƣơng ở Thanh Hoá 9 2. Tình hình sản xuất đậu tƣơng vụ Đông ở huyện Triệu Sơn và Yên Định của tỉnh Thanh Hóa 10 2.

Kết quả nghiên cứu về giống đậu tƣơng có khả năng chống chịu với stress môi trƣờng ngập úng trên thế giới và Việt Nam 11 2. Biến đổi khí hậu và phản ứng của cây trồng với điều kiện bất thuận 11 2. Phản ứng của cây với ngập úng và tuyển chọn giống đậu tƣơng chống chịu trong điều kiện stress môi trƣờng bất lợi 13 2. Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trồng đậu tƣơng trên thế giới và Việt Nam 20 2.

Nghiên cứu về thời vụ trồng đậu tƣơng 20 2. Nghiên cứu về mật độ trồng đậu tƣơng 23 iii 2. Nghiên cứu về phân bón cho cây đậu tƣơng 25 2. Dinh dƣỡng qua lá, cơ sở khoa học và sử dụng phân bón lá trong sản xuất nông nghiệp 29 2.

Nghiên cứu về vật liệu che phủ trồng đậu tƣơng 34 2. Nhận xét rút ra từ phần tổng quan 36 PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 3. Địa điểm nghiên cứu 38 3.

Thời gian nghiên cứu 38 3. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu 38 3. Giống đậu tƣơng tham gia thí nghiệm 38 3. Vật liệu khác 38 3.

Nội dung nghiên cứu 39 3. Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất đậu tƣơng Đông ở tỉnh Thanh Hóa 39 3. Đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tƣơng vụ Đông trong điều kiện ngập úng ở nhà lƣới có mái che và ngoài đồng ruộng tại tỉnh Thanh Hóa 39 3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa 39 3.

Xây dựng mô hình thử nghiệm sản xuất đậu tƣơng vụ Đông đạt năng suất, hiệu quả cao cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa 40 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 40 3. Điều tra điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất đậu tƣơng vụ Đông ở tỉnh Thanh Hóa 40 3. Phƣơng pháp thí nghiệm 42 3.

Phƣơng pháp xây dựng mô hình thử nghiệm 48 3. Phƣơng pháp phân tích hiệu quả kinh tế 49 3. Phƣơng pháp phân tích tính chất hóa học đất và độ ẩm đất trong các thí nghiệm và xây dựng mô hình 49 3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và theo dõi 50 3.

Phƣơng pháp xử lý số liệu 53 iv PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 54 4. Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất đậu tƣơng ở tỉnh Thanh Hóa 54 4. Điều kiện thời tiết khí hậu vụ Đông của tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 - 2015 54 4.

Điều kiện thời tiết khí hậu vụ Đông ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa 56 4. Đất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng hàng năm ở tỉnh Thanh Hóa 59 4. Tình hình sản xuất đậu tƣơng ở tỉnh Thanh Hóa 61 4. Một số yếu tố hạn chế và thuận lợi đối với sản xuất đậu tƣơng vụ Đông ở tỉnh Thanh Hóa 66 4.

Kết quả nghiên cứu đánh giá khả năng chịu ngập úng của một số giống đậu tƣơng trong vụ đông ở tỉnh Thanh Hóa 68 4. Đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tƣơng vụ Đông trong điều kiện ngập úng ở nhà lƣới có mái che tỉnh Thanh Hóa 68 4. Đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tƣơng vụ Đông trong điều kiện ngập úng ở ngoài đồng ruộng tỉnh Thanh Hóa 76 4. Ảnh hƣởng của thời vụ trồng đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa 81 4.

Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa 90 4. Ảnh hƣởng công thức bón phân đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng D140 và ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa 100 4. Ảnh hƣởng lƣợng phân bón vi sinh đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hoá 108 v 4. Ảnh hƣởng chế phẩm phân bón lá đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hoá 116 4.

Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hoá 125 4. Kết quả xây dựng mô hình và phát triển giống đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp ở Thanh Hóa 133 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 136 5. Đề nghị 137 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 138 Tài liệu tham khảo 139 Phụ lục 152 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BL Bón lá BVTV Bảo vệ thực vật CP Che phủ CS Cộng sự CSDTL Chỉ số diện tích lá CV Hệ số biến động Đ/c Đối chứng KHCN Khoa học và Công nghệ KHKT Khoa học kỹ thuật MĐ Mật độ LAI Diện tích lá NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NS Năng suất NXB Nhà xuất bản M.hạt/cây Khối lƣợng hạt/1cây M1000 hạt Khối lƣợng 1000 hạt PB Phân bón PC Phân chuồng QCVN Quy chuẩn Việt Nam STPT Sinh trƣởng và phát triển TB Trung bình TGST Thời gian sinh trƣởng TV Thời vụ UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.

Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới qua một số năm 5 2. Tình sản xuất đậu tƣơng của 4 nƣớc đứng đầu trên thế giới 6 2. Tình hình sản xuất đậu tƣơng của Việt Nam qua một số năm 7 2. Tình hình nhập khẩu đậu tƣơng của Việt Nam qua các năm 8 2.

Diện tích, năng suất và sản lƣợng đậu tƣơng tỉnh Thanh Hóa 9 2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng đậu tƣơng vụ Đông của huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa 10 2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng đậu tƣơng vụ Đông của huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa 11 3. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ các yếu tố hạn chế sản xuất đậu tƣơng 41 3.

tiêu chí đánh giá mức độ đầu tƣ phân cho đậu tƣơng và mật độ trồng 41 4. Một số đặc điểm chính về thời tiết khí hậu vụ Đông của tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 - 2015 54 4. Một số đặc điểm chính về thời tiết khí hậu vụ Đông của huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 - 2015 56 4. Một số đặc điểm chính về thời tiết khí hậu vụ Đông của huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 -2015 58 4.

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa năm 2014 59 4. Một số đặc điểm hóa tính đất và độ ẩm đất ở 2 huyện điều tra của tỉnh Thanh Hóa năm 2014 61 4. Tình hình sản xuất đậu tƣơng ở 2 huyện điều tra của tỉnh Thanh Hóa năm 2014 62 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa nhờ ứng dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến.

Luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tăng năng suất đậu tương đông vùng đất thấp Thanh Hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter