Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các mô hình nông lâm kết
Luận án tiến sĩ đánh giá đa dạng thực vật tại các vùng sinh thái Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu khoa học tiên tiến.
Sinh thái học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khám phá đa dạng thực vật trong nông lâm kết hợp
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò của NLKH trong bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu xác định các loài thực vật, đánh giá hiện trạng và hiệu quả của các mô hình. NLKH là một hệ thống canh tác bền vững. Nó kết hợp nhiều thành phần. Bao gồm cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp, và vật nuôi. Hệ thống này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất. Đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Các kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc đề xuất giải pháp. Giải pháp nhằm tăng cường đa dạng thực vật. Hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững. Đặc biệt ở các khu vực có điều kiện tương tự.
1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển NLKH
Nông lâm kết hợp (NLKH) là hệ thống sử dụng đất hiệu quả. Kết hợp cây trồng nông nghiệp, cây lâm nghiệp và/hoặc vật nuôi. Tối ưu hóa sản xuất và bảo vệ môi trường. Các khái niệm NLKH đa dạng trên thế giới. Lịch sử NLKH phát triển từ lâu đời. Nó có mặt ở nhiều nền văn hóa. Ghi nhận từ các cộng đồng bản địa. Phương pháp này tối ưu hóa tài nguyên. Cải thiện độ phì nhiêu của đất. Tăng cường đa dạng sinh học. NLKH cung cấp nhiều lợi ích. Bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường. Sự phát triển này thúc đẩy nghiên cứu. Đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
1.2. Các hệ canh tác nông lâm kết hợp chính
Nhiều hệ canh tác NLKH tồn tại. Phân loại dựa trên thành phần chính. Hệ canh tác lâm nghiệp ưu tiên: Trồng rừng kết hợp cây lương thực. Hệ canh tác nông nghiệp ưu tiên: Cây trồng chính, cây lâm nghiệp phụ trợ. Hệ canh tác súc - lâm kết hợp: Chăn nuôi kết hợp trồng rừng. Hệ canh tác tổng hợp: Kết hợp nông, lâm, ngư nghiệp. Mỗi hệ có đặc điểm riêng. Mục tiêu tối ưu hóa khác nhau. Phù hợp với điều kiện địa lý. Phù hợp với nhu cầu cộng đồng. Việc lựa chọn hệ thống phụ thuộc nhiều yếu tố. Bao gồm khí hậu, đất đai, truyền thống.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu về đa dạng thực vật
Nghiên cứu về NLKH đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, khoảng trống vẫn còn. Đặc biệt là đánh giá toàn diện đa dạng thực vật. Các nghiên cứu thường tập trung vào hiệu quả kinh tế. Hoặc hiệu quả sản xuất cây trồng. Ít đi sâu vào các khía cạnh sinh thái. Sự thiếu hụt dữ liệu về đa dạng sinh học. Đặc biệt là thực vật trong các mô hình NLKH cụ thể. Nghiên cứu này hướng tới lấp đầy khoảng trống. Tập trung vào thực vật ở Phù Ninh, Phú Thọ. Cung cấp dữ liệu chi tiết. Giúp hiểu rõ hơn mối liên hệ. Giữa NLKH và bảo tồn đa dạng thực vật.
II.Nghiên cứu đa dạng thực vật tại Phù Ninh Phú Thọ
Nghiên cứu khoa học này được thực hiện tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Khu vực này được lựa chọn vì có nhiều mô hình nông lâm kết hợp đang hoạt động. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đa dạng. Điều này tạo cơ hội để khảo sát tính đa dạng thực vật phong phú. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Từ điều tra thực địa đến phân tích số liệu. Mục tiêu là thu thập dữ liệu chính xác. Dữ liệu này về các loài thực vật hiện có. Đặc điểm tự nhiên và xã hội của Phù Ninh được xem xét kỹ lưỡng. Chúng ảnh hưởng đến sự hình thành các mô hình NLKH. Đồng thời tác động đến sự phân bố của đa dạng thực vật.
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào tính đa dạng thực vật. Đối tượng là các loài cây trồng, cây rừng, cây hoang dại. Chúng hiện diện trong các mô hình nông lâm kết hợp. Địa điểm nghiên cứu là huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Phạm vi bao gồm các xã có đặc trưng NLKH. Mục tiêu là khảo sát, phân loại, đánh giá. Thời gian nghiên cứu được xác định rõ. Từ năm 2021, theo lộ trình luận án. Phạm vi địa lý cụ thể giúp thu thập dữ liệu chính xác. Dữ liệu này có giá trị cho khu vực tương tự.
2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Nhiều phương pháp được áp dụng. Phương pháp điều tra thực địa được sử dụng. Phỏng vấn nông dân, chuyên gia địa phương. Kế thừa dữ liệu từ các nghiên cứu trước. Phương pháp chuyên gia để đánh giá. Dữ liệu được thu thập chi tiết. Ghi nhận các loài thực vật. Số lượng, mật độ, tình trạng sinh trưởng. Sử dụng công cụ thống kê. Phần mềm chuyên dụng để xử lý số liệu. Đảm bảo tính khoa học. Đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Phương pháp này giúp phân tích sâu. Đưa ra nhận định chính xác về đa dạng thực vật.
2.3. Đặc điểm tự nhiên xã hội khu vực Phù Ninh
Phù Ninh có vị trí địa lý đặc biệt. Nằm ở trung tâm tỉnh Phú Thọ. Địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng. Đất đai đa dạng, phù hợp NLKH. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây. Hệ thống sông ngòi phong phú. Điều kiện thủy văn ổn định. Về xã hội, dân số đông đúc. Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Có truyền thống canh tác lâu đời. Tri thức bản địa phong phú. Cơ sở hạ tầng đang phát triển. Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng. Ảnh hưởng đến lựa chọn mô hình NLKH. Ảnh hưởng đến đa dạng thực vật địa phương.
III.Phân loại mô hình nông lâm kết hợp và đa dạng thực vật
Nghiên cứu đã tiến hành phân loại chi tiết các mô hình nông lâm kết hợp hiện có tại Phù Ninh. Sự đa dạng trong cấu trúc mô hình phản ánh sự thích nghi của người dân địa phương. Với điều kiện tự nhiên và nhu cầu kinh tế. Kết quả cho thấy tính đa dạng thực vật cao trong các mô hình này. Điều này chứng tỏ hiệu quả sinh thái của NLKH. Các loài thực vật quý hiếm cũng được ghi nhận. Điều này nhấn mạnh vai trò quan trọng của NLKH. Vai trò này trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Thông tin này là cơ sở quan trọng. Giúp đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả. Góp phần vào quản lý tài nguyên bền vững.
3.1. Phân loại hiện trạng mô hình NLKH địa phương
Các mô hình NLKH tại Phù Ninh rất đa dạng. Nghiên cứu phân loại chúng. Dựa trên thành phần và cấu trúc. Mô hình Vườn + Rừng phổ biến. Kết hợp cây ăn quả với cây lâm nghiệp. Mô hình Vườn + Chuồng + Rừng cũng được ghi nhận. Tích hợp chăn nuôi vào hệ thống. Mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng (VACR) là mô hình tổng hợp. Đây là hệ thống phức tạp nhất. Mỗi mô hình có đặc điểm riêng. Phản ánh sự thích nghi của người dân. Thích nghi với điều kiện tự nhiên. Thích nghi với nhu cầu kinh tế. Việc phân loại giúp hiểu rõ. Giúp đánh giá hiệu quả từng loại.
3.2. Đa dạng thực vật trong các mô hình NLKH
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phong phú. Đa dạng thực vật cao trong các mô hình NLKH. So với các hệ thống canh tác độc canh. Mô hình tổng hợp như VACR có đa dạng thực vật cao nhất. Nhiều loài cây trồng, cây rừng, cây thuốc. Ghi nhận sự xuất hiện của các loài cây bản địa. Cùng với các loài cây du nhập. Sự đa dạng này mang lại nhiều lợi ích. Cải thiện dinh dưỡng đất. Giảm sâu bệnh hại. Tăng cường khả năng chống chịu. Nâng cao năng suất tổng thể của hệ thống. Đa dạng loài góp phần ổn định hệ sinh thái.
3.3. Các loài thực vật quý hiếm được ghi nhận
Trong quá trình khảo sát, một số loài quý hiếm được phát hiện. Chúng có giá trị bảo tồn cao. Các loài này thuộc danh sách đỏ. Hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Sự hiện diện của chúng cho thấy. Các mô hình NLKH có tiềm năng. Tiềm năng là nơi trú ẩn. Là nơi bảo tồn cho đa dạng sinh học. Việc phát hiện này nhấn mạnh. Tầm quan trọng của NLKH không chỉ về kinh tế. Mà còn về sinh thái, bảo tồn gen quý. Cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt. Để duy trì và phát triển các quần thể này. Nhằm duy trì hệ sinh thái lành mạnh.
IV.Hiệu quả mô hình nông lâm kết hợp và bảo tồn đa dạng thực vật
Nghiên cứu đánh giá toàn diện hiệu quả của các mô hình nông lâm kết hợp. Cả về mặt kinh tế lẫn sinh thái. Các mô hình này mang lại nguồn thu nhập đa dạng. Đồng thời cải thiện môi trường sống. Góp phần bảo tồn đa dạng thực vật. Tri thức bản địa của người dân Phù Ninh đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt trong việc phát triển và duy trì các hệ thống này. Dựa trên những đánh giá này, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm tăng cường tính đa dạng thực vật. Đảm bảo sự bền vững của các mô hình NLKH trong tương lai.
4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế và sinh thái
Các mô hình NLKH mang lại hiệu quả kinh tế. Nguồn thu nhập đa dạng từ nhiều sản phẩm. Cây trồng, vật nuôi, lâm sản phụ. Giảm rủi ro do phụ thuộc một loại cây. Tăng cường thu nhập cho hộ gia đình. Về mặt sinh thái, hiệu quả rõ rệt. Cải thiện chất lượng đất. Giảm xói mòn, rửa trôi. Tăng cường khả năng giữ nước. Hấp thụ carbon, điều hòa khí hậu. Đa dạng thực vật góp phần. Tạo môi trường sống cho động vật. Duy trì cân bằng hệ sinh thái địa phương. Hiệu quả tổng thể cao hơn. So với canh tác đơn thuần.
4.2. Vai trò tri thức bản địa trong sử dụng đất
Tri thức bản địa đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt trong việc phát triển NLKH. Nông dân địa phương có kinh nghiệm lâu năm. Kinh nghiệm về các loại cây trồng phù hợp. Kinh nghiệm về kỹ thuật canh tác truyền thống. Kinh nghiệm về việc sắp xếp cây cối. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng đất. Tối ưu hóa tài nguyên thiên nhiên. Tri thức này giúp duy trì đa dạng. Duy trì các loài cây bản địa. Giúp ứng phó với biến đổi khí hậu. Cần ghi nhận và phát huy tri thức này. Kết hợp với khoa học hiện đại. Tạo ra các giải pháp bền vững hơn.
4.3. Đề xuất giải pháp tăng cường đa dạng thực vật
Nhiều giải pháp được đề xuất. Mục tiêu là tăng cường đa dạng thực vật. Cần khuyến khích trồng các loài cây bản địa. Kết hợp nhiều tầng tán thực vật. Áp dụng kỹ thuật canh tác hữu cơ. Giảm thiểu sử dụng hóa chất nông nghiệp. Hỗ trợ nông dân tiếp cận giống cây đa dạng. Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức. Về lợi ích của đa dạng sinh học. Chính sách hỗ trợ phát triển NLKH. Bảo vệ các loài quý hiếm. Xây dựng khu bảo tồn nhỏ. Giúp cải thiện chất lượng môi trường. Đảm bảo sự phát triển bền vững.
V.Phát triển bền vững với mô hình nông lâm kết hợp tại Phù Ninh
Để đạt được phát triển bền vững tại Phù Ninh, việc quản lý đất đai hiệu quả là yếu tố then chốt. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp tổng thể. Các giải pháp này nhằm bảo vệ và tăng cường đa dạng thực vật. Phát triển bền vững thông qua NLKH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế. Mà còn đóng góp vào sự ổn định sinh thái. Cần có sự kết hợp giữa tri thức bản địa và khoa học hiện đại. Những khuyến nghị từ luận án mở ra hướng đi mới. Hướng đi cho nghiên cứu và ứng dụng NLKH. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Đảm bảo một tương lai xanh và thịnh vượng cho Phù Ninh.
5.1. Quản lý sử dụng đất bền vững
Quản lý đất đai là yếu tố then chốt. Đảm bảo phát triển bền vững của NLKH. Cần có quy hoạch sử dụng đất rõ ràng. Phân vùng các khu vực cho NLKH. Khuyến khích luân canh cây trồng. Trồng xen canh, đa dạng hóa sản phẩm. Hạn chế sử dụng đất không hiệu quả. Bảo vệ đất khỏi suy thoái. Áp dụng các biện pháp chống xói mòn. Tăng cường tái tạo độ phì nhiêu của đất. Việc quản lý tốt giúp. Giữ vững năng suất dài hạn. Bảo vệ tài nguyên đất quý giá.
5.2. Giải pháp bảo vệ đa dạng thực vật toàn diện
Bảo vệ đa dạng thực vật cần giải pháp tổng thể. Không chỉ dừng lại ở việc trồng cây. Cần bảo tồn các loài thực vật quý hiếm. Xây dựng ngân hàng gen thực vật địa phương. Kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Về giá trị của đa dạng sinh học. Phát triển du lịch sinh thái gắn với NLKH. Tạo thêm nguồn thu từ bảo tồn. Hỗ trợ nghiên cứu sâu hơn. Về các loài thực vật đặc hữu. Đảm bảo sự cân bằng hệ sinh thái.
5.3. Khuyến nghị cho nghiên cứu và ứng dụng tương lai
Nghiên cứu này là cơ sở quan trọng. Cần tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu. Bao gồm các khu vực khác của Phú Thọ. So sánh hiệu quả của NLKH. Với các mô hình canh tác khác. Nghiên cứu sâu hơn về giá trị dược liệu. Giá trị kinh tế của các loài thực vật. Đề xuất chính sách hỗ trợ cụ thể. Khuyến khích mở rộng mô hình NLKH. Áp dụng công nghệ mới vào NLKH. Phát triển chuỗi giá trị cho sản phẩm NLKH. Những khuyến nghị này giúp. Tăng cường vai trò NLKH. Đóng góp vào phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN BÌNH LIÊM NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THƯC̣ VẬT TRONG CÁC MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HƠP̣ TẠI HUYỆN PHÙNINH TỈNH PHÚ THO ̣ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN BÌNH LIÊM NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THƯC̣ VẬT TRONG CÁC MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HƠP̣ TẠI HUYỆN PHÙNINH TỈNH PHÚ THO ̣ Chuyên ngành: Sinh thái hoc̣ Mã số: 9 42 01 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Đồng Tấn 2. ĐỗHữu Thư Hà Nội – 2021 LỜI CAM ĐOAN Để đảm bảo tính trung thực của luận án, tôi xin cam đoan: Luận án “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đồng Tấn và TS.
ĐỗHữu Thư, các tài liệu tham khảo đều được trích nguồn. Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố ở bất kì công trình nào trước đây. Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021 Tác giả luận án Nguyêñ Binh̀ Liêm LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Đồng Tấn và TS.
ĐỗHữu Thư, những người đã hết lòng tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tạo cơ hội cho tôi được nâng cao vốn hiểu biết và những trải nghiệm thực sự thú vị trong nghiên cứu lĩnh vực Sinh thái học. Tôi xin chân thành cảm ơn bộ phận Đào tạo Sau đại học và Lãnh đạo Học viện Khoa hoc̣ vàCông nghê ̣- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Trung tâm phát triển công nghê ̣cao - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện về mặt thời gian, công việc cũng như chia sẻ, động viên để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường THPT Hương Cần, cán bộ giáo viên nhà trường đã giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian để tôi tập trung học tập, hoàn thành Luận án.
Cuối cùng, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp, những người bạn đã bên cạnh, chia sẻ, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021 Tác giả luận án Nguyêñ Binh̀ Liêm MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Điểm mới của luận án. Cấu trúc của luận án.3 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm và định nghĩa về nông lâm kết hợp.
Lịch sử phát triển của nông lâm kết hợp.Trên thế giới. Các nghiên cứu về canh tác nông lâm kết hợp. Trên thế giới. Các hệ canh tác nông lâm kết hợp.
Hệ canh tác nông lâm kết hợp lấy lâm nghiệp làm hướng ưu tiên. Hệ canh tác nông lâm kất hợp lấy nông nghiệp làm hướng ưu tiên. Hệ canh tác súc - lâm kết hợp, lấy chăm nuôi làm hướng ưu tiên. Hệ canh tác lấy cả nông lâm ngư nghiệp làm trọng tâm phát triển.
Hệ canh tác lâm nghiệp kết hợp thủy sản. Những vấn đề tồn tại chưa được nghiên cứu. 24 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra. Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia.
Phương pháp đánh giá hiệu quả của các mô hình. Phương pháp xử lí số liệu. 28 Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU32 3. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Địa chất, thổ nhưỡng. Khí hậu, thuỷ văn. Điều kiện kinh tế, xã hội.
Dân số và lao động. Cơ sở hạ tầng, y tế, văn hóa, giáo dục. 36 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Phân loại và đánh giá hiện trạng mô hình nông lâm kết hợp.
Phân loại mô hình nông lâm kết hợp. Hiện trạng các mô hình nông lâm kết hợp. Mô hình Rừng +Vườn + Ao + Chuồng. Tính đa dạng thực vật.
Đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật. Các loài quý hiếm. Đa dạng thảm thực vật. Đa dạng thực vật trong mô hình nông lâm kết hợp.
Đa dạng thực vật trong mô hình Vườn + Rừng. Đa dạng thực vật trong mô hình Vườn + Chuồng + Rừng. Đa dạng thực vật trong mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng. Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái.
Hiệu quả kinh tế. Hiệu quả sinh thái - môi trường. Tri thức bản địa trong sử dụng đất của mô hình nông lâm kết hợp. Đề xuất giải pháp bảo vệ và tăng cường tính đa dạng thực vật.
Quản lý hiện trạng sử dụng đất của các mô hình nông lâm kết hợp. Bảo vệ đa dạng thực vật. Giải pháp có liên quan đến hoạt động của mô hình nông lâm kết hợp106 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.108 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 113 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NLKH Nông Lâm kết hơp̣ KVNC Khu vưc̣ nghiên cưu ́ HTCT Hê ̣thống canh tac ́ HQKT Hiệu quả kinh tế VAC Vườn - Ao - Chuồng RVAC Rừng -Vườn - Ao - Chuồng VR Vườn - Rừng RVC Rừng - Vườn - Chuồng Rg Ruộng R-O Trồng rừng kết hợp nuôi ong lấy mật CBA Cost Benefit Analysis VACR Vườn - Ao - Chuồng - Rừng RNV Rừng + Nương + Vườn ICRAF International Center for Research in Agroforestry SALT Slopping Agricultural Land Technology IIRR International Institute for Rural Reconstruction SEANAFE Southeast Asia Network for Agroforestry Education OTC Ô tiêu chuẩn TTV Tham thưc̣ vâṭ ̉ IUCN Red List of Threadtened Plant Species ver PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng KHHGĐ Kếhoacḥ hoa gia đinh ́ ̀ HTV Hê ̣thưc̣ vâṭ EN Nguy cấp VU Sẽ nguy cấp CR Rất nguy cấp LR Ít quan tâm DD Thiếu dẫn liệu IUCN Danh lục đỏ thế giới NĐ32 Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm, nguy cấp.
LR/lc Ít quan tâm IA Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại IIA Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại DT Diêṇ tich ́ N Sốhô ̣co mô hinh ́ ̀ Ect Effective Indicator of Farming System DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Cơ cấu diện tích đất của mô hình Vườn + Rừng truyền thống ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 40 Bảng 4. Cơ cấu diện tích đất của mô hình Vườn + Rừng cải tiến ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 43 Bảng 4. Cơ cấu diện tích đất của mô hình Vườn + Chuồng + Rừng truyền thống ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 47 Bảng 4.
Cơ cấu diện tích đất của mô hình Vườn + Chuồng + Rừng cái tiến ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 50 Bảng 4. Cơ cấu diện tích đất của mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng truyền thống ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 53 Bảng 4. Cơ cấu diện tích đất của mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng cải tiến ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 56 Bảng 4. Số lượng các taxon theo Ngành của hệ thực vật trong vùng phân bố của các mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 60 Bảng 4.
Số họ giàu loài nhất của hệ thực vật trên vùng phân bố của mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 61 Bảng 4. Tổng hợp số chi giàu loài nhất của hệ thực vật trên vùng phân bố của mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 62 Bảng 4. Số loài theo dạng sống của hệ thực vật trên vùng phân bố của mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 63 Bảng 4. Dạng sống của nhóm cây chồi trên trong hệ thực vật trên vùng phân bố của mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 64 Bảng 4.
Tính đa dạng loài về yếu tố địa lý của hệ thực vật trên vùng phân bố của mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 65 Bảng 4. Số lượng ngành, họ, chi, loài theo nhóm tài nguyên của hệ thực vật trên vùng phân bố của mô hình nông lâm kết hợp ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 67 Bảng 4. Danh sách các loài thực vật quý hiếm ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 69 Bảng 4. Số lượng các taxon theo Ngành của hệ thực vật trong mô hình Vườn + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 73 Bảng 4.
Thành phần cây trồng trên đất vườn của mô hình Vườn + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 74 Bảng 4. Thành phần cây trồng trên đất rừng của mô hình Vườn + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 76 Bảng 4. Số lượng các taxon theo ngành của hệ thực vật trong mô hình Vườn + Chuồng + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 77 Bảng 4. Thành phần cây trồng trên đất vườn của mô hình Vườn + Chuồng + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 79 Bảng 4.
Thành phần cây trồng trên đất rừng của mô hình Vườn + Chuồng + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 80 Bảng 4. Số lượng các taxon theo Ngành của hệ thực vật trong mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 81 Bảng 4. Thành phần cây trồng trên đất vườn của mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 83 Bảng 4. Thành phần cây trồng trên đất rừng của mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 84 Bảng 4.
Thu nhập của mô hình Vườn + Rừng ởhuyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 86 Bảng 4.25: Thu nhập của mô hình Vườn + Chuồng + Rừng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 90 Bảng 4. Thu nhập của mô hình Rừng + Vườn + Ao + Chuồng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 94 Bảng 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá đa dạng thực vật tại các vùng sinh thái Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu khoa học tiên tiến.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" thuộc chuyên ngành Sinh thái học. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các m" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.