Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa bờ tại tỉnh q
Luận án TS: Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả khai thác và giá trị sản phẩm.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
264
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá đánh bắt xa bờ
- Số trang:
- 264 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Đào Xuân Thắng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá đánh bắt xa bờ
Dịch vụ hậu cần nghề cá là nền tảng cho đánh bắt xa bờ. Dịch vụ này cung cấp nhiên liệu, nước đá, lương thực và vật tư. Đội tàu đánh bắt xa bờ cần dịch vụ kịp thời và ổn định. Thiếu hậu cần, chuyến biển ngắn lại và sản lượng giảm. Ngư dân phải vào bờ sớm hơn dự kiến. Chi phí nhiên liệu tăng cao. Sản phẩm khai thác khó bảo quản sau thu hoạch. Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá giúp kéo dài thời gian khai thác. Dịch vụ tốt nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngư dân. Hệ thống dịch vụ đồng bộ tạo nền tảng cho logistics thủy sản hiện đại. Cảng cá trở thành trung tâm cung ứng và tiêu thụ. Đây là hướng đi quan trọng của hậu cần khai thác hải sản.
1.1. Khái niệm và vai trò dịch vụ hậu cần nghề cá
Dịch vụ hậu cần nghề cá bao gồm hoạt động hỗ trợ tàu cá trước, trong và sau chuyến biển. Dịch vụ gồm cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, đá lạnh, lương thực và vật tư. Có dịch vụ thu mua, sơ chế và bảo quản sản phẩm. Vai trò chính là đảm bảo chuyến biển liên tục. Dịch vụ tốt giúp đội tàu đánh bắt xa bờ hoạt động hiệu quả. Sản phẩm khai thác được bảo quản tốt sau thu hoạch. Giá trị hải sản giữ được chất lượng cao. Hậu cần nghề cá gắn liền với phát triển dịch vụ logistics biển.
1.2. Nội dung phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
Nội dung gồm ba nhóm chính. Một là phát triển cơ sở hạ tầng cảng cá. Hai là phát triển hoạt động cung cấp dịch vụ. Ba là nâng cao kết quả phát triển dịch vụ. Hạ tầng gồm cầu cảng, kho bãi và hệ thống cấp nước đá. Hoạt động cung cấp gồm dịch vụ cảng cá và dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền. Kết quả đo bằng sản lượng bốc dỡ và doanh thu. Chuỗi cung ứng thủy sản vận hành tốt khi ba nhóm phát triển đồng bộ.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hậu cần nghề cá
Nhiều yếu tố tác động đến hậu cần nghề cá. Điều kiện tự nhiên và ngư trường quyết định nhu cầu dịch vụ. Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến năng lực đầu tư. Chính sách hỗ trợ tạo động lực phát triển. Cơ chế quản lý cảng cá quyết định hiệu quả vận hành. Trình độ đội ngũ lao động dịch vụ rất quan trọng. Khoa học công nghệ cải thiện bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Các yếu tố này gắn kết chặt với chuỗi giá trị ngành thủy sản.
II. Thực trạng dịch vụ hậu cần nghề cá tại Quảng Ninh
Quảng Ninh có ngư trường rộng lớn và bờ biển dài. Tỉnh sở hữu nhiều cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền. Đội tàu đánh bắt xa bờ ngày càng phát triển. Tuy nhiên, hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá còn hạn chế. Cảng cá thiếu đồng bộ về hạ tầng. Dịch vụ cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu tàu thuyền. Công tác bảo quản sản phẩm sau thu hoạch chưa tốt. Tổn thất sau khai thác vẫn ở mức cao. Logistics thủy sản chưa hình thành chuỗi liên kết. Kết quả khai thác hải sản chưa tương xứng tiềm năng. Phát triển dịch vụ logistics biển là yêu cầu cấp thiết. Nâng cấp cảng cá sẽ tạo động lực cho ngành thủy sản.
2.1. Thực trạng cơ sở hạ tầng dịch vụ cảng cá
Cơ sở hạ tầng dịch vụ cảng cá tại Quảng Ninh còn thiếu đồng bộ. Cầu cảng xuống cấp, công suất hạn chế. Hệ thống cấp nhiên liệu và nước đá chưa đạt chuẩn. Kho lạnh và khu sơ chế chưa đáp ứng nhu cầu. Một số cảng cá chưa có vùng neo đậu an toàn. Quy hoạch cảng chưa gắn với logistics thủy sản. Đầu tư hạ tầng cảng còn dàn trải. Năng lực bốc dỡ và tiêu thụ hải sản hạn chế. Hạ tầng yếu kém làm giảm hiệu quả hậu cần khai thác hải sản.
2.2. Hoạt động cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá
Hoạt động cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá còn đơn điệu. Dịch vụ chủ yếu là bán nhiên liệu và nước đá. Dịch vụ thu mua và sơ chế hải sản còn yếu. Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền chưa chuyên nghiệp. Chất lượng dịch vụ cảng cá chưa ổn định. Giá dịch vụ thiếu minh bạch. Năng lực quản lý cảng còn hạn chế. Chưa có mô hình liên kết dịch vụ hoàn chỉnh. Chuỗi cung ứng thủy sản chưa hình thành rõ nét.
2.3. Kết quả phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
Kết quả phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá còn khiêm tốn. Sản lượng hải sản qua cảng thấp hơn tiềm năng. Doanh thu dịch vụ cảng cá chưa tương xứng đầu tư. Số tàu cá sử dụng dịch vụ còn hạn chế. Tỷ lệ hải sản bảo quản bằng logistics chuỗi lạnh thấp. Giá trị chuỗi giá trị ngành thủy sản chưa được nâng cao. Kết quả phát triển chưa đạt mục tiêu đề ra. Cần giải pháp toàn diện để cải thiện thực trạng.
III. Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
Nhiều yếu tố tác động đến phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. Điều kiện tự nhiên tạo lợi thế hoặc rào cản cho dịch vụ. Ngư trường rộng thu hút tàu cá và dịch vụ hỗ trợ. Điều kiện kinh tế - xã hội quyết định nguồn lực đầu tư. Chính sách của nhà nước định hướng phát triển cảng cá. Cơ chế quản lý ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành. Trình độ lao động dịch vụ quyết định chất lượng phục vụ. Tiến bộ công nghệ cải thiện bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá. Kết quả cho thấy nhóm yếu tố ảnh hưởng rõ rệt. Phát triển dịch vụ logistics biển cần quan tâm các nhóm này.
3.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên và ngư trường
Điều kiện tự nhiên tạo nền tảng cho hậu cần nghề cá. Quảng Ninh có vịnh, đảo và ngư trường giàu tiềm năng. Ngư trường thuận lợi thu hút đội tàu đánh bắt xa bờ. Vị trí địa lý ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển dịch vụ. Thời tiết khắc nghiệt gây khó khăn cho cung ứng. Thủy văn quyết định vị trí xây dựng cảng cá. Ngư trường tốt làm tăng nhu cầu hậu cần khai thác hải sản.
3.2. Yếu tố kinh tế xã hội
Yếu tố kinh tế - xã hội tác động mạnh đến phát triển dịch vụ. Tăng trưởng kinh tế tạo vốn cho đầu tư cảng cá. Thu nhập ngư dân quyết định khả năng chi trả dịch vụ. Lao động địa phương cung cấp nguồn nhân lực dịch vụ. Thị trường tiêu thụ thủy sản mở rộng nhu cầu logistics thủy sản. Hệ thống giao thông kết nối cảng với vùng tiêu thụ. Trình độ dân trí ảnh hưởng đến tiếp nhận công nghệ. Các yếu tố này gắn với chuỗi cung ứng thủy sản địa phương.
3.3. Yếu tố chính sách và thể chế
Chính sách và thể chế định hướng phát triển dịch vụ hậu cần. Chính sách hỗ trợ tàu cá xa bờ tạo cầu dịch vụ. Quy hoạch cảng cá của tỉnh định hình hệ thống hạ tầng. Cơ chế quản lý cảng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Thủ tục hành chính tác động đến hoạt động cung ứng. Chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân đóng tàu mới. Thể chế minh bạch thu hút đầu tư logistics thủy sản. Chính sách tốt thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics biển.
IV. Giải pháp phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá xa bờ
Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cần giải pháp đồng bộ. Trước hết, hoàn thiện quy hoạch hệ thống cảng cá. Nâng cấp hạ tầng cầu cảng, kho bãi và hệ thống nước đá. Đầu tư trang thiết bị bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Xây dựng mô hình dịch vụ cảng cá chuyên nghiệp. Đa dạng hóa loại hình dịch vụ cho tàu cá. Tăng cường liên kết giữa ngư dân và doanh nghiệp. Phát triển logistics chuỗi lạnh thủy sản hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý cảng và dịch vụ. Ứng dụng công nghệ vào quản lý cảng cá. Các giải pháp hướng đến chuỗi giá trị ngành thủy sản bền vững.
4.1. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng logistics thủy sản
Hạ tầng là nền tảng của logistics thủy sản. Cần đầu tư nâng cấp cảng cá trọng điểm. Xây dựng hệ thống kho lạnh và nhà máy nước đá. Trang bị thiết bị bốc dỡ hiện đại. Mở rộng khu neo đậu tránh trú bão. Kết nối cảng với đường bộ và khu chế biến. Huy động vốn từ nhà nước và tư nhân. Hạ tầng đồng bộ giảm tổn thất sau thu hoạch. Đây là điều kiện để phát triển dịch vụ logistics biển.
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cảng cá
Chất lượng dịch vụ cảng cá cần cải thiện mạnh mẽ. Xây dựng quy trình cung ứng dịch vụ rõ ràng. Niêm yết giá dịch vụ công khai, minh bạch. Đào tạo nhân viên phục vụ chuyên nghiệp. Áp dụng công nghệ quản lý tàu ra vào cảng. Mở rộng dịch vụ thu mua và sơ chế tại cảng. Hỗ trợ tiêu thụ hải sản kịp thời. Dịch vụ tốt thu hút đội tàu đánh bắt xa bờ. Dịch vụ cảng cá tốt nâng cao hiệu quả hậu cần nghề cá.
4.3. Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng thủy sản
Chuỗi cung ứng thủy sản cần liên kết từ khai thác đến tiêu thụ. Kết nối cảng cá với doanh nghiệp chế biến. Xây dựng logistics chuỗi lạnh thủy sản xuyên suốt. Áp dụng bảo quản sản phẩm sau thu hoạch tiên tiến. Hình thành trung tâm đấu giá hải sản tại cảng. Hợp đồng liên kết giữa ngư dân và thương lái. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm rõ ràng. Chuỗi hoàn chỉnh nâng cao chuỗi giá trị ngành thủy sản. Phát triển hậu cần khai thác hải sản bền vững.
V. Chuỗi cung ứng thủy sản và hậu cần nghề cá
Hậu cần nghề cá là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng thủy sản. Chuỗi bắt đầu từ khâu khai thác trên biển. Hải sản được chuyển về cảng qua dịch vụ hậu cần. Tại cảng, sản phẩm được bốc dỡ và phân loại. Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch giữ chất lượng. Logistics chuỗi lạnh thủy sản vận chuyển đến nhà máy. Sản phẩm được chế biến và phân phối ra thị trường. Chuỗi giá trị ngành thủy sản vận hành nhờ dịch vụ tốt. Phát triển dịch vụ logistics biển kết nối toàn chuỗi. Liên kết chặt chẽ giảm chi phí và tăng giá trị. Kết quả nâng cao thu nhập cho ngư dân.
5.1. Liên kết chuỗi giá trị ngành thủy sản
Liên kết chuỗi giá trị ngành thủy sản còn lỏng lẻo. Ngư dân thường bán sản phẩm qua nhiều trung gian. Mỗi khâu tự hoạt động, thiếu phối hợp. Lợi ích phân chia chưa hợp lý. Giá trị gia tăng tập trung ở khâu chế biến. Cần xây dựng mối liên kết bền vững. Hợp tác xã đóng vai trò kết nối ngư dân. Doanh nghiệp cam kết tiêu thụ ổn định. Liên kết tốt nâng cao hiệu quả hậu cần nghề cá.
5.2. Logistics chuỗi lạnh và bảo quản sau thu hoạch
Logistics chuỗi lạnh thủy sản giữ chất lượng sản phẩm. Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch là ưu tiên hàng đầu. Đá lạnh và kho lạnh cần đáp ứng đủ. Tàu dịch vụ thu mua cần trang bị hầm bảo quản. Cảng cá cần hệ thống kho lạnh hiện đại. Vận chuyển lạnh kết nối cảng với nhà máy. Chuỗi lạnh hoàn chỉnh giảm tổn thất sau thu hoạch. Sản phẩm tươi ngon đạt giá trị cao. Logistics chuỗi lạnh thúc đẩy hậu cần khai thác hải sản.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (264 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐÀO XUÂN THẮNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN CHO ĐÁNH BẮT XA BỜ TẠI TỈNH QUẢNG NINH LU N ÁN TI N Sƾ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐĨO XUỂN TH NG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN CHO ĐÁNH BẮT XA BỜ TẠI TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Phượng Lê 2. Nguyễn Hữu Đạt HÀ N I - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com L I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi, các kết qu nghiên c u đ ợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và ch a từng dùng để b o vệ l y b t kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đư đ ợc c m ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đ ợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2019 Tác gi lu n án ĐƠo Xuơn Th ng i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com L IC M N Trong suốt th i gian học tập, nghiên c u và hoàn thành luận án, tôi đư nhận đ ợc sự h ớng dẫn, chỉ b o tận tình c a các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên c a b n bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đ ợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Ph ợng Lê, PGS. Nguyễn Hữu Đ t đư tận tình h ớng dẫn, dành nhiều công s c, th i gian và t o điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Qu n lỦ đào t o, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đư tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành c m ơn tập thể lưnh đ o, cán bộ, công ch c Cơ quan thị tr n Tiên Yên, Chi c c Th y s n, S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, y ban nhân dân các huyện, các xư và các Cơ quan, Ban ngành liên quan trên địa bàn tỉnh Qu ng Ninh đư giúp đỡ và t o điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin chân thành c m ơn gia đình, ng i thân, b n bè, đồng nghiệp đư t o mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2019 Tác gi lu n án ĐƠo Xuơn Th ng ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com M CL C Trang L i cam đoan.
iii Danh m c chữ viết tắt .vii Danh m c b ng. viii Danh m c đồ thị .xi Danh m c hộp .xii Trích yếu luận án. xiii Thesis abstract. Tính c p thiết c a đề tài.
M c tiêu nghiên c u c a đề tài. Đối t ợng và ph m vi nghiên c u. Đối t ợng nghiên c u. Ph m vi nghiên c u.
Những đóng góp mới c a đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn c a đề tài. Những h n chế c a luận án. T ng quan v phát tri n d ch v h u c n ngh cá cho đánh b t xa b.
Tổng quan các công trình nghiên c u tr ớc đây .1 Các nghiên c u Việt Nam. Các nghiên c u n ớc ngoài. Cơ s lý luận về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Một số khái niệm có liên quan.
Vai trò c a việc phát triển dịch v hậu cần nghề cá. Đặc điểm phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. 19 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung nghiên c u phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b.
Các yếu tố nh h ng đến phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Cơ s thực tiễn về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Tình hình phát triển dịch v hậu cần nghề cá trên thế giới. Phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. Ph ng pháp nghiên c u. Ph ơng pháp tiếp cận và khung phân tích. Ph ơng pháp tiếp cận.
Khung phân tích. Chọn điểm nghiên c u. Điều kiện tự nhiên c a tỉnh Qu ng Ninh. Điều kiện kinh tế xã hội c a tỉnh Qu ng Ninh.
Ng tr ng c a tỉnh Qu ng Ninh. Nhu cầu về dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. Lý do chọn tỉnh Qu ng Ninh làm địa bàn nghiên c u. Chọn lo i hình dịch v nghiên c u.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích. Hệ thống chỉ tiêu phát triển h tầng cơ s cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Hệ thống chỉ tiêu nghiên c u phát triển các ho t động cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Hệ thống chỉ tiêu nghiên c u kết qu phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b.
Ph ơng pháp thu thập thông tin. Thông tin th c p. Đối t ợng kh o sát và cơ c u mẫu điều tra. Ph ơng pháp thu thập số liệu sơ c p.
Ph ơng pháp phân tích thông tin. 61 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ph ơng pháp thống kê mô t. Ph ơng pháp so sánh.
Ph ơng pháp phân tích nhân tố khám phá. K t qu nghiên c u và th o lu n. Thực tr ng phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. Thực tr ng phát triển cơ s dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh.
Thực tr ng phát triển các ho t động cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. Kết qu phát triển dịch v hậu cần nghề cá. Đánh giá chung về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. Các yếu tố nh h ng đến phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh.
Chính sách phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Quy ho ch phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Nguồn lực từ khu vực công phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Đối tác công t trong phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b.
Năng lực qu n lý c a cơ s cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Sự sẵn có về dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b c a các vùng lân cận. Định h ớng và gi i pháp phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b tỉnh Qu ng Ninh. Quan điểm và định h ớng phát triển.
Gi i pháp phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. 144 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. K t lu n và ki n ngh. 146 Danh m c công trình khoa học công bố có liên quan đến luận án.
148 Tài liệu tham kh o. 158 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH M C CH VI T T T Ch vi t t t Nghƿa Ti ng Vi t BQ Bình quân CC Cơ c u CN-XD Công nghiệp xây dựng CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đ i hóa CSĐM-SCTC Cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá CV Đơn vị đo mư lực tàu cá CH/CV Chiếc/Công su t tàu lớn nh t DVHCNC Dịch v hậu cần nghề cá ĐBXB Đánh bắt xa b ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ ch c L ơng thực và Nông nghiệp liên hợp quốc GRDP Tổng s n phẩm trên địa bàn GT Đơn vị đo công su t tàu HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế xã hội KHCN Khoa học công nghệ KHKT Khoa học kỹ thuật NTTS Nuôi trồng th y s n PPP Đầu t theo hình th c đối tác công t SL Số l ợng SL BQ S n l ợng bình quân TĐTT Tốc độ tăng tr ng TNHH Trách nhiệm hữu h n TT Th tự Trđ Triệu đồng UBND y ban nhân dân vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH M C B NG TT Tên b ng Trang 3. Hiện tr ng lao động tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2010-2015. Hiện tr ng GRDP tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2010-2015.
Đóng góp c a ngành th y s n vào tăng tr ng GRDP tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2013-2015. Nguồn thông tin số liệu th c p. Tổng hợp mẫu điều tra. Thành phần các nhóm và nội dung th o luận.
Tổng hợp các thang đo c a các nhân tố nh h ng đến ch t l ợng dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b. Tổng hợp các thang đo c a các nhân tố nh h ng đến sự tham gia c a khu vực t nhân vào đối tác công t trong phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh. Số l ợng c ng cá, khu neo đậu, bến cá c a tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2014-2016. Danh m c c ng có ch c năng ng nghiệp tỉnh Qu ng Ninh năm 2016.
H tầng c ng Cô Tô và c ng Cái Rồng năm 2016. Các khu neo đậu tránh trú bưo đang đ ợc đầu t xây dựng trong tỉnh Qu ng Ninh. Số l ợng chợ c a tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2014-2016 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Xuân Thắng (2019). Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/ninhv
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả khai thác và giá trị sản phẩm.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.