Luận án: Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín ven biển Bình Định và Khánh Hòa

Nguồn lợi sinh vật đáy ở Bình Định - Khánh Hòa: Phân tích chuyên sâu cho thủy vực nửa kín, đóng góp bảo tồn và khai thác bền vững.

Trường ĐH

Viện Hải dương học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định
Số trang:
172 trang
Trường:
Viện Hải dương học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định

Thủy vực nửa kín đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái ven biển miền Trung. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu mạng lưới đầm phá và vịnh biển phong phú. Các khu vực này có điều kiện tự nhiên đặc thù. Độ mặn và nhiệt độ nước dao động theo mùa. Địa hình lòng chảo nửa kín tạo môi trường lý tưởng cho nhiều quần xã sinh vật. Nghiên cứu tập trung vào nguồn lợi sinh vật đáy tại các thủy vực trọng điểm. Dữ liệu khảo sát phản ánh tính đa dạng và giá trị sinh thái cao của khu hệ sinh học đáy. Động vật đáy đóng vai trò then chốt trong chu trình vật chất. Sinh vật đáy cung cấp nguồn dinh dưỡng cho chuỗi thức ăn ven bờ. Đây là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế lớn cho cộng đồng địa phương.

1.1. Đặc điểm tự nhiên các thủy vực nửa kín miền Trung

Thủy vực nửa kín có chế độ thủy văn phức tạp. Mực nước biển và dòng chảy thay đổi theo chu kỳ nhật triều hoặc bán nhật triều. Địa chất đáy chủ yếu gồm bùn cát, cát pha sét và bùn hữu cơ. Các đầm phá nhận lượng lớn nước ngọt từ sông đổ về vào mùa mưa. Độ muối thay đổi mạnh giữa mùa khô và mùa mưa lũ. Quá trình trao đổi nước với biển ngoài diễn ra qua các cửa lạch hẹp. Yếu tố này chi phối trực tiếp đến sự phân bố của hệ sinh vật đáy. Hệ sinh thái rừng ngập mặn và thảm cỏ biển phát triển mạnh ở vùng cửa sông ven biển. Nguồn mùn bã hữu cơ dồi dào tạo nguồn thức ăn nền tảng cho động vật đáy. Các yếu tố thủy lý và hóa học nước tạo nên sinh cảnh riêng biệt cho từng tiểu vùng.

1.2. Mạng lưới thủy vực nghiên cứu tại Bình Định và Khánh Hòa

Nghiên cứu khảo sát sâu tại các khu vực đầm Thị Nại Bình Định và đầm Đề Gi Bình Định. Vùng phụ cận bao gồm cả hệ sinh thái nước lợ đầm Trà Ổ. Tại Khánh Hòa, phạm vi mở rộng sang đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều, vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang Khánh Hòa và vịnh Cam Ranh Khánh Hòa. Mỗi thủy vực có diện tích mặt nước và độ sâu khác nhau. Đầm Thị Nại có diện tích lớn với hệ sinh thái rừng ngập mặn bao quanh. Đầm Đề Gi có độ sâu trung bình và địa hình đáy lượn sóng. Đầm Nha Phu và đầm Thủy Triều kết nối với các vịnh biển thông thoáng hơn. Mạng lưới này tạo nên bức tranh sinh thái đa dạng cho toàn vùng duyên hải. Các số liệu thu thập cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho đánh giá sinh thái.

II. Thành phần loài động vật đáy tại thủy vực Bình Định

Nghiên cứu ghi nhận cấu trúc phong phú về thành phần loài động vật đáy tại Bình Định. Khu hệ sinh vật phân bố trên nhiều dạng đáy trầm tích khác nhau. Các nhóm thân mềm, giáp xác, giun nhiều tơ chiếm ưu thế tuyệt đối. Mỗi hệ sinh thái cục bộ có cấu trúc loài đặc trưng riêng. Sự thích nghi sinh thái phản ánh rõ qua mức độ phân bố loài từ cửa sông ra cửa biển. Nguồn lợi động vật đáy đóng góp lớn vào chuỗi thức ăn thủy vực. Tài nguyên sinh vật đáy là nguồn sống của nhiều hộ ngư dân ven biển. Đa dạng loài sinh vật đáy phản ánh độ trong lành của môi trường nước. Cấu trúc quần xã biến đổi linh hoạt theo diễn thế tự nhiên.

2.1. Cấu trúc loài động vật đáy tại đầm Đề Gi Bình Định

Đầm Đề Gi Bình Định sở hữu nguồn lợi sinh vật đáy đa dạng. Các loài động vật đáy macrobenthos chiếm vị trí chủ đạo trong trầm tích đáy. Thân mềm hai mảnh vỏ phát triển mạnh ở khu vực đáy cát pha bùn. Ốc bùn, nghêu lụa và sò lông phân bố tập trung ở vùng nước sâu ổn định. Tôm, cua và các loài giáp xác đào hang cư trú nhiều tại vùng bãi triều lầy. Giun nhiều tơ phân bố rải rác khắp lòng đầm và đóng vai trò sinh khối quan trọng. Số lượng thành phần loài động vật đáy biến động rõ rệt giữa mùa cạn và mùa mưa lũ. Vào mùa mưa, một số loài rộng muối di chuyển ra cửa lạch. Quần xã sinh vật duy trì độ cân bằng nhờ chuỗi thức ăn tự nhiên.

2.2. Đa dạng thành phần loài tại đầm Thị Nại Bình Định

Đầm Thị Nại Bình Định có hệ sinh thái bãi triều rừng ngập mặn phát triển rộng lớn. Môi trường này tạo điều kiện thuận lợi cho ấu trùng đáy sinh trưởng. Khu hệ động vật đáy macrobenthos tại đây gồm nhiều loài giá trị kinh tế. Nhóm thân mềm hai mảnh vỏ như hàu, vọp, nghêu phân bố với số lượng lớn. Cua biển và tôm rảo xuất hiện nhiều tại các rễ cây ngập mặn. Thành phần loài động vật đáy thay đổi mạnh theo trục dọc từ thượng nguồn sông Kôn ra cửa Giã. Môi trường trầm tích giàu mùn bã hữu cơ thúc đẩy sự phát triển của giun nhiều tơ. Đây là nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào cho các loài thủy sản tầng đáy.

III. Mật độ và sinh khối sinh vật đáy đầm vịnh Khánh Hòa

Chỉ số mật độ và sinh khối sinh vật đáy phản ánh sức tải sinh thái của vùng nước. Vùng biển Khánh Hòa có nhiều đầm vịnh kín gió và nước trong. Điều kiện này giúp các quần xã sinh vật đáy phát triển ổn định. Trữ lượng sinh vật đáy cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào cho cá đáy. Các khu vực nước sâu và bãi triều có mức độ tập trung sinh khối khác nhau. Số liệu định lượng là cơ sở quan trọng để đánh giá tiềm năng khai thác bền vững. Sinh khối sinh vật đáy duy trì năng suất sinh học của toàn vùng đầm vịnh. Sự suy giảm sinh khối cảnh báo nguy cơ suy thoái môi trường sống.

3.1. Phân bố mật độ sinh khối tại đầm Nha Phu và Bình Cang

Khu vực Nha Phu – Bình Cang có thảm cỏ biển và rạn san hô phát triển mạnh. Mật độ và sinh khối sinh vật đáy đạt giá trị cao ở vùng triều ven bờ. Động vật chân đầu, giáp xác và da gai phân bố rộng rãi trên nền đáy rạn. Sinh khối thân mềm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng benthos. Mật độ cá thể tăng mạnh vào mùa xuân và đầu mùa hạ khi nhiệt độ ấm dần. Trầm tích giàu chất dinh dưỡng tạo điều kiện duy trì mật độ giun nhiều tơ ở mức cao. Các thảm cỏ biển là bãi đẻ và vườn ươm ấu trùng quan trọng. Khu vực này đóng góp lượng sinh khối lớn cho hệ sinh thái ven bờ.

3.2. Mật độ và sinh khối sinh thái tại đầm Thủy Triều

Đầm Thủy Triều thuộc hệ thống vịnh Cam Ranh Khánh Hòa với điều kiện nửa kín đặc trưng. Mật độ và sinh khối sinh vật đáy tập trung cao ở các bãi triều cát bùn. Sò huyết, phi phi và nghêu là những nhóm chiếm sinh khối áp đảo. Sự phân bố mật độ cá thể phụ thuộc chặt chẽ vào biên độ triều hàng ngày. Mật độ sinh vật đáy suy giảm tại các khu vực gần vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh. Tại các vùng vịnh lân cận như vịnh Vân Phong và vịnh Nha Trang Khánh Hòa, sinh khối sinh vật đáy có tính ổn định cao hơn nhờ lưu thông nước tốt. Việc bảo vệ môi trường nền đáy là yêu cầu cấp thiết.

IV. Mối quan hệ sinh thái của động vật đáy macrobenthos

Mối quan hệ giữa động vật đáy macrobenthos và môi trường nền đáy rất chặt chẽ. Cấu trúc trầm tích, độ mặn, hàm lượng oxy hòa tan định hình quần xã loài. Động vật đáy đóng vai trò lọc sạch nước và phân hủy mùn bã hữu cơ. Chúng là mắt xích chuyển tải năng lượng thiết yếu trong hệ sinh thái biển ven bờ. Mọi biến động của môi trường nước đều tác động trực tiếp đến thành phần loài động vật đáy. Quần xã macrobenthos là chỉ thị sinh học nhạy bén cho chất lượng môi trường nước. Hiểu rõ mối liên hệ sinh thái giúp dự báo xu hướng biến động nguồn lợi.

4.1. Tác động của trầm tích đáy đến phân bố loài benthos

Chất đáy là yếu tố then chốt quyết định nơi cư trú của động vật đáy macrobenthos. Đáy bùn mịn phù hợp với các loài giun nhiều tơ ăn lọc và mùn bã. Đáy cát thô và vỏ sò vụn là nơi bám của thân mềm hai mảnh vỏ và giáp xác. Tại đầm Đề Gi Bình Định và đầm Thị Nại Bình Định, sự phân vùng trầm tích tạo nên các dải sinh thái rõ rệt. Những khu vực có hàm lượng hữu cơ vừa phải duy trì đa dạng loài cao nhất. Đáy bị ô nhiễm thiếu khí làm suy giảm nghiêm trọng mật độ và sinh khối sinh vật đáy. Cải tạo nền đáy là giải pháp quan trọng để phục hồi quần xã.

4.2. Biến động độ mặn và chu kỳ mùa của sinh vật đáy

Độ mặn chi phối mạnh mẽ tính phân tầng của động vật đáy trong thủy vực nửa kín. Mùa mưa mang lượng nước ngọt lớn từ sông ra, làm giảm độ muối đột ngột. Một số loài rộng muối như cua bấy, tôm rảo di chuyển sâu vào đầm Trà Ổ và các cửa sông. Các loài hẹp muối có xu hướng rút lui về phía cửa biển hoặc vịnh Nha Trang Khánh Hòa. Mùa khô là thời điểm độ mặn ổn định, tạo thuận lợi cho ấu trùng benthos định cư và phát triển. Sự thay đổi theo mùa đòi hỏi các biện pháp bảo vệ nguồn lợi linh hoạt theo từng chu kỳ sinh thái. Quản lý tài nguyên cần dựa trên nhịp sinh học tự nhiên.

V. Hiện trạng khai thác nguồn lợi sinh vật đáy ven bờ

Khai thác nguồn lợi sinh vật đáy là sinh kế truyền thống của ngư dân duyên hải. Các hoạt động đánh bắt diễn ra quanh năm với nhiều hình thức đa dạng. Nguồn thu từ benthos đóng góp đáng kể vào kinh tế hộ gia đình địa phương. Tuy nhiên, cường lực khai thác gia tăng gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên. Nhiều ngư cụ mang tính hủy diệt đe dọa sự phục hồi của quần xã đáy. Công tác quản lý nghề cá đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và khoa học. Bảo vệ nguồn lợi sinh vật đáy bảo đảm sinh kế lâu dài cho cộng đồng ven biển.

5.1. Cơ cấu ngành nghề và sản lượng khai thác sinh vật đáy

Ngư dân sử dụng nhiều loại ngư cụ như cào nghêu, cào sò, lưới đáy, lồng bẫy và lặn bắt thủ công. Tại đầm Thị Nại Bình Định và đầm Đề Gi Bình Định, nghề cào đáy chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất. Sản lượng khai thác thân mềm hai mảnh vỏ đạt hàng nghìn tấn mỗi năm. Doanh thu từ nghêu, sò, cua biển mang lại giá trị kinh tế trực tiếp cho cộng đồng. Tuy nhiên, mật độ và sinh khối sinh vật đáy tự nhiên đang ghi nhận xu hướng sụt giảm tại các bãi bồi ven bờ. Kích thước cá thể đánh bắt nhỏ dần theo thời gian. Cần kiểm soát chặt chẽ số lượng tàu thuyền cào đáy.

5.2. Biến động sản lượng và định hướng bảo vệ nguồn lợi

Sản lượng đánh bắt động vật đáy có xu hướng giảm dần qua các năm khảo sát. Nguyên nhân xuất phát từ khai thác quá mức và suy thoái môi trường sống do nuôi trồng thủy sản. Nước thải từ đầm nuôi tôm gây tích tụ bùn đen và ô nhiễm hữu cơ đáy. Các vùng mặt nước tại vịnh Cam Ranh Khánh Hòa và vịnh Vân Phong cũng chịu áp lực tương tự. Cần thiết lập các khu bảo tồn bãi đẻ và quy định kích thước mắt lưới khai thác. Phục hồi thảm cỏ biển và rừng ngập mặn là giải pháp then chốt để tái tạo nguồn lợi sinh vật đáy bền vững. Hợp tác giữa chính quyền và ngư dân sẽ nâng cao hiệu quả bảo tồn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỦY VỰC NỬA KÍN
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỦY VỰC NỬA KÍN
1.2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1.2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM
1.2.2.1. Nghiên cứu về thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Việt Nam
1.2.2.2. Nghiên cứu nguồn lợi thủy sản trong thủy vực nửa kìn Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều
1.3. ĐẶC TRƯNG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÒA
1.3.1. Đặc trưng thủy văn
1.3.2. Đặc trưng địa hính, địa chất
1.3.3. Dao động mực nước
1.3.4. Chế độ dòng chảy
1.3.5. Nhiệt độ và độ muối
2. CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
2.1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.2.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
2.2.3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐẶC TRƢNG NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY
3.1.1. THỦY VỰC ĐỀ GI
3.1.1.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
3.1.1.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy
3.1.2. THỦY VỰC THỊ NẠI
3.1.2.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
3.1.2.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy
3.1.3. THỦY VỰC NHA PHU – BÌNH CANG
3.1.3.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
3.1.3.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy
3.1.4. THỦY VỰC THỦY TRIỀU
3.1.4.1. Đặc trưng thành phần và sản lượng
3.1.4.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy
3.2. SO SÁNH ĐẶC TRƯNG NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY BỐN THỦY VỰC NỬA KÍN ĐỀ GI, THỊ NẠI, NHA PHU - BÌNH CANG VÀ THỦY TRIỀU
3.2.1. Đặc trưng thành phần, sản lượng
3.2.2. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI SINH VẬT ĐÁY CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA THỦY VỰC
3.3.1. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM ĐỀ GI
3.3.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM THỊ NẠI
3.3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA THỦY VỰC NHA PHU - BÌNH CANG
3.3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM THỦY TRIỀU
3.4. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY
3.4.1. THỦY VỰC ĐỀ GI
3.4.1.1. Ngành nghề khai thác
3.4.1.2. Sản lượng theo nghề khai thác
3.4.1.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
3.4.1.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy
3.4.2. THỦY VỰC THỊ NẠI
3.4.2.1. Ngành nghề khai thác
3.4.2.2. Sản lượng theo nghề khai thác
3.4.2.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
3.4.2.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy
3.4.3. THỦY VỰC NHA PHU - BÌNH CANG
3.4.3.1. Ngành nghề khai thác
3.4.3.2. Sản lượng theo nghề khai thác
3.4.3.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
3.4.3.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy
3.4.4. THỦY VỰC THỦY TRIỀU
3.4.4.1. Ngành nghề khai thác
3.4.4.2. Sản lượng theo nghề khai thác
3.4.4.3. Doanh thu từ hoạt động khai thác
3.4.4.4. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy
3.5. SO SÁNH HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY BỐN THỦY VỰC NỬA KÍN ĐỀ GI, THỊ NẠI, NHA PHU - BÌNH CANG VÀ THỦY TRIỀU
3.5.1. Ngành nghề khai thác
3.5.2. Sản lượng và doanh thu theo nghề khai thác
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ, QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THỦY VỰC NỬA KÍN
4.1. SUY THOÁI VÀ MỐI ĐE DỌA ĐẾN NGUỒN LỢI
4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
4.3. GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ, QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THỦY VỰC NỬA KÍN
4.3.1. Quy hoạch khai thác
4.3.2. Quản lý khai thác
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: TỌA ĐỘ CÁC TRẠM KHẢO SÁT NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY TRONG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA
PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU THAM VẤN THÔNG TIN NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY TRONG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA
PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ SỐ ĐỢT, SỐ MẪU, LOẠI MẪU SINH VẬT ĐÁY CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CHỦ YẾU ĐƢỢC THU VÀO MÙA MƢA VÀ MÙA KHÔ TRONG CÁC THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nguồn lợi sinh vật đáy trong thủy vực nửa kín ở vùng biển ven bờ bình định và khánh hòa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trính khoa học nghiên cứu mà tôi đã tham gia từ nhiều năm (2010 – 2015) và được phép sử dụng số liệu tổng kết của các đề tài, dự án liên quan để viết luận án. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và được sự đồng ý của các thành viên tham gia cho phép công bố. Phan Đức Ngại ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo Viện Hải dương học Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy PGS.TS Võ Sĩ Tuấn, PGS.TS Đoàn Như Hải (Viện Hải dương học) đã tận tính hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến lý luận khoa học, tạo điều kiện và động viên tôi suốt quá trính thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến GS.TS Nguyễn Ngọc Lâm, TS.

Nguyễn Văn Long, TS. Hoàng Xuân Bền, TS. Hồ Văn Thệ, TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy, TS.

Huỳnh Minh Sang, TS. Đào Tấn Học, KS. Hứa Thái Tuyến, ThS. Nguyễn An Khang, ThS.

Phan Thị Kim Hồng, ThS. Nguyễn Chì Thời đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trính nghiên cứu, soạn thảo và hoàn chỉnh luận án. Trong quá trính thực hiện và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự cộng tác và giúp đỡ của các anh chị em phòng Nguồn lợi Thủy sinh, phòng Sinh vật Phù du, phòng Động vật có xương sống, Phòng Địa chất, Phòng quản lý tổng hợp, Phòng Thông tin thư viện và các phòng ban khác của Viện Hải dương học, đặc biệt sự chia sẽ tư liệu liên quan đến các chuyến khảo sát đầm Thị Nại của TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy, ThS.

Nguyễn An Khang, ThS. Nguyễn Xuân Hòa, TS. Nguyễn Hữu Huân, ThS. Phạm Bá Trung để giúp tôi hoàn thành các nội dung liên quan trong luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang cũ và nay là Đại học Khánh Hòa, lãnh đạo Khoa Tự nhiên đã tạo điều kiện để tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đính và người thân đã luôn đồng hành, tạo điều kiện, động viên tôi trong cuộc sống và suốt thời gian thực hiện luận án. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐVĐ : Động vật đáy ĐVPD : Động vật phù du HST : Hệ sinh thái RSH : Rạn san hô RNM : Rừng ngập mặn SVĐ : Sinh vật đáy TCB : Thảm cỏ biển TVPD : Thực vật phù du iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC .iv DANH SÁCH BẢNG. viii DANH SÁCH HÌNH. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỦY VỰC NỬA KÍN. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỦY VỰC NỬA KÍN. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM.

Nghiên cứu về thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Việt Nam. Nghiên cứu nguồn lợi thủy sản trong thủy vực nửa kìn Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều. ĐẶC TRƯNG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÒA. Đặc trưng thủy văn.

Đặc trưng địa hính, địa chất. Dao động mực nước. Chế độ dòng chảy. Nhiệt độ và độ muối.

TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA.

PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC TRƢNG NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY. THỦY VỰC ĐỀ GI.

Đặc trưng thành phần và sản lượng. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy. THỦY VỰC THỊ NẠI. Đặc trưng thành phần và sản lượng.

Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy. THỦY VỰC NHA PHU – BÌNH CANG. Đặc trưng thành phần và sản lượng. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy.

THỦY VỰC THỦY TRIỀU. Đặc trưng thành phần và sản lượng. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy. SO SÁNH ĐẶC TRƯNG NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY BỐN THỦY VỰC NỬA KÍN ĐỀ GI, THỊ NẠI, NHA PHU - BÌNH CANG VÀ THỦY TRIỀU.

Đặc trưng thành phần, sản lượng. Đặc trưng phân bố nguồn lợi sinh vật đáy. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI SINH VẬT ĐÁY CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA THỦY VỰC. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM ĐỀ GI.

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM THỊ NẠI. MỐI QUAN QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA THỦY VỰC NHA PHU - BÌNH CANG. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CHỦ ĐẠO VỚI ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA ĐẦM THỦY TRIỀU. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY.

THỦY VỰC ĐỀ GI .1 Ngành nghề khai thác. Sản lượng theo nghề khai thác. Doanh thu từ hoạt động khai thác. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy.

THỦY VỰC THỊ NẠI. Ngành nghề khai thác. Sản lượng theo nghề khai thác. Doanh thu từ hoạt động khai thác.

Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy. THỦY VỰC NHA PHU - BÌNH CANG. Ngành nghề khai thác. Sản lượng theo nghề khai thác.

Doanh thu từ hoạt động khai thác. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy. THỦY VỰC THỦY TRIỀU. Ngành nghề khai thác.

Sản lượng theo nghề khai thác. Doanh thu từ hoạt động khai thác. Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi động vật đáy. SO SÁNH HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY BỐN THỦY VỰC NỬA KÍN ĐỀ GI, THỊ NẠI, NHA PHU - BÌNH CANG VÀ THỦY TRIỀU.

Ngành nghề khai thác. Sản lượng và doanh thu theo nghề khai thác. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ, QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THỦY VỰC NỬA KÍN. SUY THOÁI VÀ MỐI ĐE DỌA ĐẾN NGUỒN LỢI.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ. GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ, QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THỦY VỰC NỬA KÍN. Quy hoạch khai thác. Quản lý khai thác .128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .133 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .136 TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 PHỤ LỤC 1: TỌA ĐỘ CÁC TRẠM KHẢO SÁT NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY TRONG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA .153 PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU THAM VẤN THÔNG TIN NGUỒN LỢI SINH VẬT ĐÁY TRONG THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA .155 PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ SỐ ĐỢT, SỐ MẪU, LOẠI MẪU SINH VẬT ĐÁY CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CHỦ YẾU ĐƢỢC THU VÀO MÙA MƢA VÀ MÙA KHÔ TRONG CÁC THỦY VỰC NỬA KÍN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BÌNH ĐỊNH VÀ KHÁNH HÕA .157 viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.

Đặc trưng các sông đổ nước ra các thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Bính Định và Khánh Hòa. Nhiệt độ và độ muối đầm Đề Gi. Khu vực, số trạm và thời gian khảo sát các nội dung trong luận án. Số buổi, thành phần và thông số tham vấn cộng đồng.

Thành phần và sản lượng nguồn lợi ĐVĐ chủ yếu đầm Đề Gi năm 2009 – 2015. Thành phần và sản lượng nguồn lợi ĐVĐ chủ yếu trong đầm Thị Nại giai đoạn 2008 – 2014. Thành phần và sản lượng nguồn lợi ĐVĐ chủ yếu trong thủy vực Nha Phu – Bính Cang giai đoạn 1965 – 2015. Thành phần và sản lượng nguồn lợi ĐVĐ chủ yếu trong đầm Thủy Triều giai đoạn 2009 – 2015.

Thành phần và sản lượng nguồn lợi SVĐ chủ yếu trong các thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Bính Định và Khánh Hòa giai đoạn 2008 – 2015. Tình tương đồng về thành phần nguồn lợi SVĐ chủ yếu trong các thủy vực nửa kìn ở vùng biển ven bờ Bính Định và Khánh Hòa giai đoạn 2008 – 2015. Yếu tố môi trường đầm Đề Gi có ý nghĩa chi phối được lựa chọn theo phương pháp chọn tiến tới (forward selection) [129]. Yếu tố môi trường đầm Thị Nại có ý nghĩa chi phối được lựa chọn theo phương pháp chọn tiến tới (forward selection) [129].

Bãi nguồn lợi nhóm Hai mảnh vỏ trong đầm Thị Nại. Yếu tố môi trường Nha Phu – Bính Cang có ý nghĩa chi phối được lựa chọn theo phương pháp chọn tiến tới (forward selection) [129]. Yếu tố môi trường đầm Thủy Triều có ý nghĩa chi phối được lựa chọn theo phương pháp chọn tiến tới (forward selection) [129]. Số phương tiện và các loại nghề khai thác nguồn lợi ĐVĐ đầm Đề Gi giai đoạn 2009 – 2015.

Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi ĐVĐ đầm Đề Gi. Số phương tiện và các loại nghề khai thác nguồn lợi ĐVĐ đầm Thị Nại giai đoạn 2008 – 2015. Số phương tiện và các loại nghề khai thác nguồn lợi ĐVĐ thủy vực Nha Phu - Bính Cang năm 2011 – 2015. Số phương tiện và các loại nghề khai thác nguồn lợi ĐVĐ đầm Thủy Triều năm 2011 – 2015.

Biến động sản lượng khai thác nguồn lợi ĐVĐ đầm Thủy Triều giai đoạn 2011 – 2015. Thông số, tọa độ và chức năng vùng bảo tồn nguồn giống trong bốn thủy vực nửa kìn Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu – Bính Cang và Thủy Triều .131 x DANH SÁCH HÌNH Hình 1. Bản đồ địa hính đáy đầm Đề Gi. Bản đồ địa hính đáy đầm Thị Nại.

Bản đồ địa hính đáy Nha Phu – Bính Cang. Bản đồ trầm tìch đáy đầm Đề Gi. Bản đồ trầm tìch đáy Nha Phu – Bính Cang. Bản đồ trầm tìch đáy đầm Thị Nại.

Bản đồ trầm tìch đáy đầm Thủy Triều. Phân bố nhiệt độ nước (oC) tầng đáy đầm Đề Gi vào mùa mưa. Phân bố nhiệt độ nước (oC) tầng đáy đầm Đề Gi vào mùa khô. Phân bố độ muối nước (‰) tầng đáy đầm Đề Gi vào mùa mưa.

Phân bố độ muối nước (‰) tầng đáy đầm Đề Gi vào mùa khô. Phân bố nhiệt độ nước (oC) tầng mặt đầm Thị Nại vào mùa khô. Phân bố độ muối nước (‰) tầng mặt đầm Thị Nại vào mùa khô .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Đức Ngại (n.d.). Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định & Khánh Hòa [Luận án tiến sĩ, Viện Hải dương học]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/nguon-loi-sinh-vat-day-thuy-vuc-nua-kin-binh-dinh-khanh-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định & Khánh Hòa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nguồn lợi sinh vật đáy ở Bình Định - Khánh Hòa: Phân tích chuyên sâu cho thủy vực nửa kín, đóng góp bảo tồn và khai thác bền vững.

Luận án "Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định & Khánh Hòa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Hải dương học.

Luận án "Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định & Khánh Hòa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định & Khánh Hòa" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguồn lợi sinh vật đáy thủy vực nửa kín Bình Định & Khánh Hòa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter