Luận án: Biện pháp kinh tế sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu tỉnh Đồng Tháp đến 2020
Luận án: Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020 luận án tiến sĩ kinh tế. Xem tóm tắt và tải
Luan An
Số trang
112
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tóm tắt nội dung
I. Phát triển bền vững cá tra xuất khẩu Đồng Tháp
Ngành thủy sản Việt Nam giữ vai trò kinh tế mũi nhọn. Ngành này phát triển mạnh mẽ từ năm 1993. Đồng Tháp nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh có nguồn nước ngọt dồi dào, hệ thống kênh rạch chằng chịt. Điều kiện này rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản. Đảng bộ và chính quyền Đồng Tháp đã xác định chiến lược. Chiến lược tập trung vào sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu. Đây là hướng đi đúng đắn để phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Cá tra Đồng Tháp đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Việc phát triển ngành cá tra kéo theo nhiều ngành khác cùng phát triển. Các ngành liên quan gồm chế biến thủy sản, thuốc thú y thủy sản, chế biến thức ăn, vận tải. Ngành cá tra tạo ra lượng lớn việc làm. Việc này giúp nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn. Ngành góp phần tăng thu ngân sách, thay đổi bộ mặt nông thôn. Việc nuôi cá tra bền vững Đồng Tháp là mục tiêu hàng đầu. Phát triển thủy sản Đồng Tháp cần sự đầu tư đúng đắn. Việc này đảm bảo tăng trưởng ổn định, lâu dài. Các biện pháp kinh tế cần được nghiên cứu toàn diện. Điều này giúp tối ưu hóa lợi ích từ ngành cá tra. Ngành cá tra tiếp tục khẳng định vị thế. Ngành là động lực chính trong hội nhập kinh tế.
1.1. Tầm quan trọng ngành thủy sản Việt Nam
Ngành thủy sản là phân ngành quan trọng của nông nghiệp. Ngành này phát triển mạnh mẽ sau năm 1993. Chính phủ xác định ngành thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành đóng góp to lớn vào quá trình hội nhập và phát triển đất nước. Sự phát triển này tạo động lực cho nhiều lĩnh vực khác. Ngành thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Vị thế của ngành ngày càng được khẳng định.
1.2. Vị thế cá tra trong kinh tế Đồng Tháp
Đồng Tháp có lợi thế tự nhiên cho thủy sản. Tỉnh coi sản xuất, chế biến cá tra là chiến lược phát triển. Đến năm 2006, kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm hơn 50% tổng kim ngạch tỉnh. Cá tra xuất khẩu chiếm vị trí hàng đầu trong đó. Cá tra là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình. Ngành mang lại giá trị kinh tế cao cho địa phương. Vị thế này cần được giữ vững và phát huy.
1.3. Lợi ích từ nuôi trồng cá tra
Ngành cá tra tạo hàng ngàn việc làm. Việc này giải quyết lao động dư thừa ở nông thôn. Thu nhập người dân được nâng cao đáng kể. Ngân sách tỉnh tăng lên. Đời sống người dân vùng nông thôn thay đổi tích cực. Các lợi ích này góp phần vào ổn định xã hội. Phát triển thủy sản Đồng Tháp mang lại hiệu quả kép. Vừa tăng trưởng kinh tế, vừa cải thiện đời sống.
II. Thực trạng sản xuất chế biến cá tra Đồng Tháp
Ngành sản xuất và chế biến cá tra Đồng Tháp có tốc độ tăng trưởng nhanh. Hoạt động này đã đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu. Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi sản xuất. Việc này nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm. Các doanh nghiệp cố gắng đổi mới công nghệ. Họ tìm kiếm thị trường mới, nâng cao chất lượng. Sản phẩm được đa dạng hóa từng bước. Chế biến thủy sản phát triển nhanh chóng. Ngành này đóng vai trò quan trọng trong bảo quản. Ngành cũng giúp chế biến thành phẩm để xuất khẩu. Công nghệ chế biến cá tra được chú trọng đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Việc đánh giá đúng thực trạng là cần thiết. Điều này giúp xác định các điểm mạnh cần phát huy. Các điểm yếu cần khắc phục cũng được chỉ rõ. Tỉnh Đồng Tháp tiếp tục nỗ lực duy trì tăng trưởng. Mục tiêu là phát triển bền vững ngành cá tra.
2.1. Đóng góp ngành cá tra vào kim ngạch xuất khẩu
Đến năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm hơn 50% tổng kim ngạch toàn tỉnh. Trong số đó, sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn. Sự đóng góp này thể hiện tầm quan trọng của cá tra. Cá tra là động lực chính cho kinh tế địa phương. Ngành tạo ra nguồn ngoại tệ quan trọng. Việc này giúp cân bằng thương mại. Giá trị xuất khẩu cá tra tiếp tục tăng trưởng.
2.2. Sự phát triển các ngành liên quan
Phát triển cá tra kéo theo nhiều ngành khác phát triển. Các ngành gồm chế biến thủy sản, thuốc thú y thủy sản, chế biến thức ăn. Ngành vận tải cũng được hưởng lợi. Sự phát triển đồng bộ này tạo thành chuỗi giá trị cá tra hoàn chỉnh. Các ngành hỗ trợ lẫn nhau. Điều này tạo ra một hệ sinh thái kinh tế năng động. Việc làm được tạo ra trong nhiều lĩnh vực. Nền kinh tế địa phương được thúc đẩy toàn diện.
III. Hạn chế thách thức chuỗi giá trị cá tra Đồng Tháp
Phát triển sản xuất cá tra xuất khẩu Đồng Tháp còn tự phát. Thiếu sự phối hợp giữa các giải pháp. Các giải pháp về giống, thức ăn, thuốc thú y, thị trường chưa đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến nuôi cá tra bền vững Đồng Tháp. Hoạt động chế biến thủy sản bộc lộ yếu kém. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. Hạ tầng chưa đáp ứng đủ điều kiện sản xuất. Sản phẩm cá tra chế biến xuất khẩu thiếu đa dạng. Việc này hạn chế khả năng thâm nhập các thị trường xuất khẩu cá tra. Vấn đề môi trường chưa được xử lý triệt để. An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) cũng là mối lo ngại. Những tồn tại này làm hạn chế phát triển đồng bộ. Ngành thủy sản nói chung và cá tra nói riêng bị ảnh chế. Quản lý dịch bệnh cá tra chưa hiệu quả. Tiêu chuẩn chất lượng cá tra cần được nâng cao. Việc khắc phục các hạn chế này là cấp bách. Điều này đảm bảo sự phát triển lâu dài. Một chuỗi giá trị cá tra vững mạnh cần giải quyết các vấn đề này.
3.1. Tính tự phát thiếu đồng bộ trong sản xuất
Sản xuất cá tra phát triển không theo quy hoạch. Thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu. Từ giống, thức ăn đến thuốc thú y và đầu ra thị trường. Điều này gây khó khăn cho quản lý dịch bệnh cá tra. Chất lượng sản phẩm không đồng đều. Giá cả thị trường thiếu ổn định. Tính tự phát làm giảm hiệu quả chung của ngành.
3.2. Yếu kém công nghệ chế biến đa dạng hóa sản phẩm
Cơ sở vật chất kỹ thuật chế biến còn lạc hậu. Công nghệ chưa được đổi mới kịp thời. Điều này ảnh hưởng đến năng lực sản xuất. Sản phẩm cá tra chế biến chưa đa dạng về chủng loại. Khả năng đáp ứng thị hiếu khách hàng còn hạn chế. Việc này gây khó khăn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu cá tra. Công nghệ chế biến cá tra cần được đầu tư mạnh mẽ.
3.3. Vấn đề môi trường an toàn thực phẩm
Xử lý môi trường trong sản xuất và chế biến chưa triệt để. Ô nhiễm môi trường là một thách thức lớn. An toàn vệ sinh thực phẩm còn nhiều bất cập. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín sản phẩm. Tiêu chuẩn chất lượng cá tra cần được siết chặt. Tuân thủ quy định quốc tế là bắt buộc. Điều này nhằm duy trì niềm tin của người tiêu dùng.
IV. Mục tiêu nghiên cứu biện pháp kinh tế cá tra
Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề tồn đọng. Mục tiêu đầu tiên là hệ thống hóa và luận giải. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về sản xuất thủy sản xuất khẩu. Đặc biệt là sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu. Mục tiêu thứ hai là đánh giá đúng thực trạng. Thực trạng sản xuất và chế biến cá tra ở Đồng Tháp được phân tích. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được. Các hạn chế và nguyên nhân cũng được làm rõ. Việc này giúp xác định các vấn đề cần giải quyết. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các biện pháp kinh tế. Các biện pháp này nhằm đẩy mạnh phát triển thủy sản Đồng Tháp. Việc này định hướng phát triển từ nay đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề kinh tế chủ yếu. Điều này bao gồm chính sách hỗ trợ cá tra và liên kết sản xuất cá tra. Nghiên cứu mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.
4.1. Hệ thống hóa lý luận thực tiễn ngành thủy sản
Nghiên cứu tổng hợp các kiến thức nền tảng. Các cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất thủy sản xuất khẩu được làm rõ. Đặc biệt tập trung vào cá tra. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích. Giúp hiểu sâu sắc hơn về ngành. Các nguyên tắc, quy luật kinh tế được áp dụng.
4.2. Đánh giá đúng thực trạng xác định nguyên nhân
Thực trạng sản xuất và chế biến cá tra Đồng Tháp được đánh giá chi tiết. Các kết quả đạt được được ghi nhận. Những hạn chế và yếu kém được phân tích kỹ lưỡng. Nguyên nhân của các vấn đề này cũng được chỉ rõ. Việc này tạo cơ sở cho việc đề xuất giải pháp hiệu quả. Giúp nhận diện đúng các thách thức.
4.3. Đề xuất giải pháp kinh tế trọng tâm
Nghiên cứu đưa ra các biện pháp kinh tế chủ yếu. Các biện pháp này nhằm thúc đẩy phát triển cá tra. Định hướng đến năm 2020. Các giải pháp tập trung vào các vấn đề cấp bách. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến. Đảm bảo nuôi cá tra bền vững Đồng Tháp.
V. Giải pháp kinh tế nâng cao giá trị cá tra xuất khẩu
Việc nâng cao giá trị gia tăng cá tra là trọng tâm. Cần có các biện pháp kinh tế toàn diện. Đầu tiên là nâng cao tiêu chuẩn chất lượng cá tra. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất và chế biến. Phát triển các sản phẩm cá tra chế biến sâu. Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu cá tra. Cần mở rộng sang các thị trường mới, tiềm năng. Tăng cường liên kết sản xuất cá tra giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà nước. Xây dựng chuỗi giá trị cá tra bền vững từ khâu nuôi trồng đến chế biến và tiêu thụ. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ cá tra phù hợp. Các chính sách bao gồm hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại. Công nghệ chế biến cá tra cần được đổi mới liên tục. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Quản lý dịch bệnh và môi trường cần được cải thiện. Các giải pháp này nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh. Đảm bảo ngành cá tra Đồng Tháp phát triển ổn định, hiệu quả. Việc này mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng.
5.1. Nâng cao chất lượng tiêu chuẩn sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt. Tiêu chuẩn chất lượng cá tra cần được kiểm soát chặt chẽ. Áp dụng các chứng nhận quốc tế như GlobalGAP, ASC. Việc này tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu cá tra. Đảm bảo sản phẩm an toàn, chất lượng.
5.2. Đa dạng hóa thị trường sản phẩm chế biến
Cần phát triển các sản phẩm chế biến sâu. Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm cá tra. Điều này giúp tiếp cận nhiều phân khúc thị trường hơn. Mở rộng sang các thị trường xuất khẩu cá tra mới. Giảm sự phụ thuộc vào một vài thị trường truyền thống. Việc này nâng cao giá trị gia tăng cá tra.
5.3. Tăng cường liên kết sản xuất hỗ trợ chính sách
Mô hình liên kết sản xuất cá tra cần được đẩy mạnh. Nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học cùng hợp tác. Điều này tạo chuỗi giá trị cá tra hiệu quả. Các chính sách hỗ trợ cá tra từ nhà nước là cần thiết. Chính sách về vốn, tín dụng, công nghệ. Xúc tiến thương mại cũng cần được tăng cường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (112 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ngành thuỷ sản là một phân ngành của nông nghiệp theo nghĩa rộng. Sự phát triển của ngành thuỷ sản gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Ngành thuỷ sản Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng phát triển và lớn mạnh, đặc biệt là từ sau Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khỉa VII (năm 1993) đã xác định xây dựng ngành thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Từ đó đến nay, ngành thuỷ sản nước ta luơn không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vai trì to lớn trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước. Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL, dân số 1.400 người, diện tích tự nhiên 3.314 km2, có nguồn nước ngọt dồi dào với hệ thống kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho việc phát triển nghề nuơi trồng thuỷ sản. Nhằm khai thác hiệu quả những lợi thế mà thiên nhiên ưu đãi cho Tỉnh, Đảng bộ và các cấp chính quyền của Tỉnh đã xác định chiến lược phát triển ngành thuỷ sản, đặc biệt là sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu, là hướng đi đúng và cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tính đến năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành thuỷ sản chiếm 50,43% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn Tỉnh, trong đó sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu chiếm vị trí hàng đầu.
Sản xuất cá tra xuất khẩu phát triển đã kéo theo nhiều ngành phát triển như: chế biến thuỷ sản, thuốc thú y thuỷ sản, chế biến thức ăn, vận tải…và giải quyết một lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn Đồng Tháp lúc nông nhàn, nâng cao thu nhập, tăng thu ngân sách và thay đổi bộ mặt của người dân vùng nông thôn. 2 Tuy nhiên, phát triển sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng Tháp hiện nay cũng thể hiện tính tự phát, thiếu sự phối hợp giữa các giải pháp về giống, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, thị trường… để đảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả. Bên cạnh đó, hoạt động chế biến thuỷ sản phát triển một cách nhanh chóng, đã góp phần quan trọng vào khâu bảo quản và chế biến thành phẩm để xuất khẩu. Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc đổi mới công nghệ, tìm kiếm thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm…nhưng các DNCBTSXK cũng còn bộc lộ những yếu kém như: Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu chưa đáp ứng được điều kiện sản xuất; Sản phẩm cá tra chế biến xuất khẩu chưa đa dạng về chủng loại để có thể thâm nhập nhiều thị trường trên thế giới; Vấn đề mơi trường chưa được xử lý triệt để và đặc biệt là ATVSTP v.v…Những tồn tại, yếu kém trong cả sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu như nờu ở trên, đã làm hạn chế sự phát triển đồng bộ và bền vững của ngành thuỷ sản nói chung, sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng của Tỉnh.
Trước tình hình đó, mặc dù cũng đã có một số nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề này, nhưng cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về biện pháp kinh tế sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp. Chính vì vậy, việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài “ Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ là có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn tỉnh Đồng Tháp. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn Hệ thống hoá và luận giải rị một số cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất thuỷ sản xuất khẩu nói chung và sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng; 3 Đánh giá đúng thực trạng sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp, phân tích và chỉ rị những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân các vấn đề cần giải quyết; Đề xuất một số biện pháp kinh tế chủ yếu đẩy mạnh phát triển sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề kinh tế chủ yếu của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp.
Để phát triển một cách bền vững nghề sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu đòi hỏi phải nghiên cứu toàn diện những vấn đề kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật sản xuất; Nhưng đối tượng nghiên cứu của luận văn chỉ là những vấn đề kinh tế, hơn nữa là những vấn đề kinh tế chủ yếu cấp bách hiện đang đặt ra ở địa phương. Mặc dù việc trình bày những đặc điểm của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu là cần thiết cho việc nghiên cứu những vấn đề kinh tế, nhưng do khuơn khổ hạn chế, vấn đề này cũng sẽ không được đề cập đến trong luận văn này. Luận văn được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến năm 2007 và định hướng đến năm 2020 4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn - Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu chung được sử dụng để xem xét, nghiên cứu những vấn đề cơ bản của đối tượng; các mối liên hệ tác động qua lại của hiện tượng nghiên cứu với những nhõn tố ảnh hưởng đến nỉ trong những điều kiện cụ thể về khơng gian và thời gian của quá trình vận động phát triển khơng ngừng từ quá khứ tới hiện tại và tương lai.
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng trong việc thu thập, xử lý, phân tích các số liệu thống kê dựa trên các mối tương quan thống kê như số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối… để xem xét các mối quan hệ 4 giữa các mặt, các yếu tố, các mối quan hệ tác động có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đối tượng nghiên cứu. Đối với đề tài này, nguồn số liệu thống kê được thu thập chủ yếu từ cơ quan quản lý các cấp ở Tỉnh như: Cục thống kê, sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng như một số Sở khác. Để có một số minh chứng chi tiết bằng các số liệu thống kê, đề tài cũng tiến hành thu thập cả nguồn số liệu ở cơ sở Huyện và Xã. - Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ những số liệu và tài liệu đó được xử lý, sử dụng phương pháp này để phân tích và tổng hợp các kết quả phân tích, các đánh giá riêng lẻ để tìm ra mối quan hệ nhân quả, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu trong tương lai; từ đó đề xuất được những biện pháp thích hợp và hiệu quả.
- Phương pháp chuyên gia: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này có nội dung rộng, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành cũng như các hộ, các doanh nghiệp. Hơn nữa, có rất nhiều thông tin định tính phản ánh bản chất sự vật lại không thể hiện qua số liệu thống kê. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để thu thập các ý kiến của các nhà quản lý, của hộ và các doanh nghiệp theo những chủ đề hẹp liên quan đến từng khía cạnh kinh tế hay quản lý trong sản xuất, chế biến hoặc tiâu thụ, nhằm phục vụ cho mục đớch nghiên cứu chung của đề tài luận văn. Trong quá trình thực hiện, do đối tượng phỏng vấn là rất rộng nên để việc thu thập thông tin có kết quả như mong muốn, tác giả đã sử dụng công cụ chủ yếu là phiếu phỏng vấn với các câu hỏi mở để thu thập thông tin định tính từ những cán bộ quản lý hay những chuyên gia.
Đối với các hộ nuôi và doanh nghiệp chế biến, tác giả đã thực hiện một số cuộc dó ngoại với thời gian ngắn, trực tiếp làm việc với một số hộ và doanh nghiệp điển hình để tìm hiểu những vấn đề có liên quan. Nội dung nghiên cứu. 5 Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương chính như sau: Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu. Chương II: Thực trạng sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2004-2007.
Chương III: Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020. 6 Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CÁ TRA XUẤT KHẨU 1.Vai trò của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu đối với nền kinh tế tỉnh Đồng Tháp Nghề nuơi cỏ da trơn nói chung và cá tra nói riêng đã hỡnh thành từ rất sớm vào những năm 1960 ở ĐBSCL với quy mĩ nhỏ, cung cấp thực phẩm tại chỗ. Vào thời điểm này nguồn giống chủ yếu được vớt trong tự nhiên. Đến năm 1997 với sự thành công trong nghiên cứu sinh sản nhõn tạo hai loài cá tra và ba sa, đã chủ động được nguồn cung cấp giống và đưa nghề nuơi cỏ da trơn phát triển lờn trình độ cao hơn từ nền sản xuất tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hoá.
Trong thời gian này ở 13 tỉnh thành thuộc ĐBSCL và một số tỉnh phía Bắc bắt đầu nuơi cá tra, basa. Đặc biệt trong những năm gần đây, phong trào khai thỏc đất bói bồi ven sĩng để nuơi cá tra phát triển mạnh, góp phần làm tăng diện tích, năng suất và sản lượng cỏ nuơi. Tính đến năm 2007, ĐBSCL có tổng diện tích nuơi cá tra, basa khoảng 9.000 ha so với năm 2000, tăng gấp 10 lần và theo dự báo sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Sản lượng cá tra và basa của toàn vùng năm 2004 là 264.000 tấn đến năm 2007 sản lượng đạt khoảng 1,5 triệu tấn, bằng sản lượng quy hoạch của toàn vùng cho đến năm 2010 của ngành thuỷ sản.
Các mĩ hỡnh nuơi phổ biến là ao hầm, lồng bố và đăng quầng. Tốc độ phát triển khỏ nhanh về diện tích, số người nuơi làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến mĩi trường, gõy nên dịch bệnh cho cỏ. Tình trạng bất cập nhất hiện nay là “nhà nhà nuơi cỏ” bất kể có đúng quy trình kỹ thuật hay khơng, đất và nguồn nước có phù hợp cho nuơi loại cỏ này hay không.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biện pháp kinh tế sản xuất, chế biến cá tra xuất khẩu Đồng Tháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020 luận án tiến sĩ kinh tế. Xem tóm tắt và tải
Luận án "Biện pháp kinh tế sản xuất, chế biến cá tra xuất khẩu Đồng Tháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biện pháp kinh tế sản xuất, chế biến cá tra xuất khẩu Đồng Tháp" có 112 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biện pháp kinh tế sản xuất, chế biến cá tra xuất khẩu Đồng Tháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.