Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các giáo trình dạy tiến
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các phương tiện biểu thị tình thái trong ngôn ngữ học. Phân tích ngữ nghĩa và ứng dụng trong phân tích văn bản.
Ngôn ngữ học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phân tích tình thái trong giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài
Nghiên cứu này tập trung vào các phương tiện biểu thị tình thái trong giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Luận án đi sâu phân tích thực trạng sử dụng và cách xử lý các yếu tố tình thái. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò của tình thái trong giao tiếp tiếng Việt. Việc này giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập ngôn ngữ. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế hiện có trong các tài liệu giảng dạy. Luận án góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tiếng Việt cho đối tượng người học quốc tế. Từ khóa: giảng dạy tiếng Việt, người nước ngoài, ngôn ngữ học, tình thái, giáo trình tiếng Việt.
1.1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu quan trọng
Mục đích nghiên cứu là khảo sát, đánh giá các phương tiện biểu thị tình thái trong giáo trình. Sau đó, luận án đề xuất định hướng, phương pháp xử lý hiệu quả hơn. Các nhiệm vụ bao gồm: hệ thống hóa lý thuyết về tình thái tiếng Việt, phân loại các phương tiện biểu thị tình thái, khảo sát thực trạng trong giáo trình. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp, hướng dẫn cụ thể. Công trình hướng tới việc tối ưu hóa nội dung, phương pháp giảng dạy. Điều này nhằm giúp người học tiếng Việt nắm vững tình thái. Từ khóa: mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương tiện biểu thị, định hướng giảng dạy.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể
Đối tượng nghiên cứu là các phương tiện biểu thị tình thái tiếng Việt. Chúng xuất hiện trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các giáo trình phổ biến tại Việt Nam. Nguồn ngữ liệu được lấy từ chính các tài liệu này. Việc giới hạn phạm vi giúp nghiên cứu có chiều sâu, tập trung. Các kết quả có tính ứng dụng cao trong biên soạn giáo trình, đào tạo giảng viên. Công trình cũng sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, đối chiếu. Từ khóa: đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ngữ liệu, giáo trình tiếng Việt, phương pháp nghiên cứu.
II. Tổng quan về phương tiện biểu thị tình thái tiếng Việt
Phần này trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu tình thái. Nó bao gồm cả trong nước và quốc tế. Khái niệm tình thái, các lý thuyết liên quan cũng được đề cập. Tình thái là một phạm trù quan trọng trong ngôn ngữ học. Nó thể hiện thái độ, cảm xúc, đánh giá của người nói. Việc nắm vững tình thái giúp người học giao tiếp tự nhiên, hiệu quả hơn. Đây là nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án. Từ khóa: tình thái tiếng Việt, ngôn ngữ học, lý thuyết ngôn ngữ, nghiên cứu tình thái, cơ sở lý luận.
2.1. Lịch sử nghiên cứu tình thái trên thế giới và tại Việt Nam
Tình thái đã được nghiên cứu từ lâu trên thế giới. Nhiều nhà ngôn ngữ học đã đưa ra các khái niệm, phân loại khác nhau. Tại Việt Nam, nghiên cứu về tình thái cũng phát triển mạnh mẽ. Các công trình trước đây đã đặt nền móng quan trọng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu tình thái trong bối cảnh giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài còn hạn chế. Luận án tổng hợp các kết quả này. Nó tìm kiếm những khoảng trống cần được lấp đầy. Từ khóa: lịch sử nghiên cứu, tình thái học, nghiên cứu trong nước, nghiên cứu quốc tế, phát triển ngôn ngữ học.
2.2. Khái niệm tình thái và các lý thuyết ngôn ngữ liên quan
Khái niệm tình thái được định nghĩa rõ ràng trong nghiên cứu. Nó liên quan đến thái độ chủ quan của người nói. Lý thuyết hành động ngôn từ cung cấp cơ sở để hiểu chức năng tình thái. Lý thuyết giao tiếp nhấn mạnh vai trò của tình thái trong tương tác. Các khái niệm này giúp phân tích sâu sắc hơn. Sự hiểu biết về chúng là cần thiết để xử lý tình thái một cách phù hợp. Từ khóa: khái niệm tình thái, lý thuyết hành động ngôn từ, lý thuyết giao tiếp, chức năng tình thái, ngữ nghĩa.
III. Các phương tiện biểu thị tình thái trong tiếng Việt cụ thể
Tiếng Việt sở hữu nhiều phương tiện biểu thị tình thái. Chúng rất đa dạng về cấp độ và hình thức. Từ ngữ âm, từ vựng đến ngữ pháp, mỗi loại đều đóng vai trò riêng. Phần này phân tích chi tiết các loại phương tiện. Nó cũng chỉ ra những nét đặc trưng của chúng. Việc nhận diện đúng các phương tiện này là rất quan trọng. Nó giúp người học và người dạy có cái nhìn chính xác. Từ khóa: phương tiện biểu thị tình thái, ngữ âm tiếng Việt, từ vựng tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Việt, phân loại từ loại.
3.1. Tổng quan về các phương tiện biểu thị tình thái trong tiếng Việt
Phương tiện biểu thị tình thái bao gồm ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Ngữ âm thể hiện tình thái qua ngữ điệu, trọng âm. Các từ vựng như động từ tình thái, phó từ tình thái mang ý nghĩa cụ thể. Cấu trúc ngữ pháp, trợ từ, tiểu từ cũng góp phần quan trọng. Mỗi phương tiện có chức năng và cách sử dụng riêng. Sự kết hợp của chúng tạo nên sắc thái tình thái phong phú. Từ khóa: ngữ điệu, trọng âm, động từ tình thái, phó từ tình thái, trợ từ, tiểu từ.
3.2. Những khó khăn khi phân định các phương tiện biểu thị tình thái
Việc phân định các phương tiện biểu thị tình thái không đơn giản. Nhiều yếu tố có thể chồng chéo về chức năng, ý nghĩa. Sự phức tạp này gây khó khăn cho người học. Nó cũng là thách thức đối với người biên soạn giáo trình. Nghiên cứu chỉ ra những điểm nhập nhằng. Nó đề xuất cách tiếp cận rõ ràng hơn. Từ khóa: khó khăn phân định, chức năng ngôn ngữ, yếu tố tình thái, biên soạn giáo trình, phân biệt ngữ pháp.
IV. Khảo sát tình thái Động từ phó từ trợ từ tiểu từ
Phần này trình bày kết quả khảo sát thực tế. Nó phân tích sự phân bố và xử lý các phương tiện tình thái. Các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài được lựa chọn. Động từ, phó từ, trợ từ, tiểu từ tình thái là trọng tâm khảo sát. Kết quả cho thấy sự khác biệt trong cách trình bày của các giáo trình. Việc đánh giá này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng. Nó giúp định hình các đề xuất cải tiến. Từ khóa: khảo sát giáo trình, động từ tình thái, phó từ tình thái, trợ từ tình thái, tiểu từ tình thái.
4.1. Khảo sát động từ và phó từ tình thái trong giáo trình
Khảo sát tập trung vào số lượng, tần suất và cách giải thích động từ tình thái. Các động từ này biểu thị thái độ, khả năng, sự cần thiết. Tương tự, phó từ tình thái cũng được phân tích kỹ lưỡng. Cách gọi tên, tần suất sử dụng, ví dụ minh họa đều được xem xét. Kết quả cho thấy một số từ được ưu tiên. Tuy nhiên, cách giải thích chưa đồng nhất. Điều này ảnh hưởng đến việc tiếp thu của người học. Từ khóa: động từ tình thái, phó từ tình thái, tần suất sử dụng, giải thích ngữ pháp, giáo trình tiếng Việt.
4.2. Khảo sát trợ từ và tiểu từ tình thái trong giáo trình
Trợ từ và tiểu từ tình thái có vai trò quan trọng. Chúng biểu thị sắc thái tình cảm, thái độ của người nói. Luận án khảo sát số lượng, tần suất xuất hiện của chúng. Cách giải thích ý nghĩa, chức năng trong phần ngữ pháp cũng được đánh giá. Nhiều trường hợp, các yếu tố này chưa được xử lý đầy đủ. Hướng dẫn sử dụng còn thiếu chi tiết. Điều này tạo ra rào cản cho người học trong giao tiếp tự nhiên. Từ khóa: trợ từ tình thái, tiểu từ tình thái, ngữ pháp tiếng Việt, chức năng ngôn ngữ, rào cản giao tiếp.
V. Đề xuất cải thiện giảng dạy tình thái tiếng Việt hiệu quả
Dựa trên kết quả khảo sát, luận án đưa ra các đề xuất cụ thể. Chúng nhằm cải thiện việc phân bố và xử lý tình thái. Định hướng này tập trung vào các trình độ học. Nó cũng đề xuất cách chú giải và phương pháp giảng dạy. Mục tiêu là giúp người học nắm bắt tình thái một cách hiệu quả hơn. Các đề xuất có tính ứng dụng cao. Chúng có thể được áp dụng trực tiếp vào việc biên soạn giáo trình, tài liệu. Từ khóa: phương pháp giảng dạy, cải thiện giáo trình, chú giải ngữ pháp, định hướng giảng dạy, tài liệu tiếng Việt.
5.1. Định hướng phân loại và chú giải hiệu quả cho các trình độ
Đề xuất phân định các phương tiện tình thái theo trình độ. Thuật ngữ sử dụng cần thống nhất, dễ hiểu. Việc chú giải cần rõ ràng, có ví dụ minh họa phong phú. Đối với mỗi trình độ, lựa chọn các yếu tố tình thái phù hợp. Điều này tránh gây quá tải cho người học. Cách diễn giải phải đơn giản, thực tế. Từ khóa: phân loại trình độ, thuật ngữ, chú giải ngữ pháp, ví dụ minh họa, đơn giản hóa.
5.2. Đề xuất phương pháp và thiết kế tài liệu giảng dạy thực hành
Áp dụng phương pháp dạy ngữ pháp giao tiếp là cần thiết. Nó giúp người học sử dụng tình thái trong ngữ cảnh thực tế. Luận án đề xuất thiết kế các kiểu bài luyện, bài tập thực hành. Các dạng bài tập nhận diện, tạo lập thói quen được ưu tiên. Điều này giúp người học phát triển năng lực giao tiếp. Tài liệu giảng dạy cần đa dạng, hấp dẫn. Từ khóa: ngữ pháp giao tiếp, bài tập thực hành, thiết kế tài liệu, năng lực giao tiếp, phát triển thói quen.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- PHẠM THÙY CHI CÁC PHƢƠNG TIỆN BIỂU THỊ TÌNH THÁI TRONG CÁC GIÁO TRÌNH DẠY TIẾNG VIỆT CHO NGƢỜI NƢỚC NGOÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- PHẠM THÙY CHI CÁC PHƢƠNG TIỆN BIỂU THỊ TÌNH THÁI TRONG CÁC GIÁO TRÌNH DẠY TIẾNG VIỆT CHO NGƢỜI NƢỚC NGOÀI Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 62 22 02 40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ VĂN THI Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những tƣ liệu và số liệu trong luận án là trung thực do tôi thực hiện. Đề tài nghiên cứu và các kết luận chƣa đƣợc ai công bố. Tác giả luận án Phạm Thùy Chi LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài Các phương tiện biểu thị tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, Tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên, giảng viên Khoa Ngôn ngữ học; tập thể Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo; cán bộ, giảng viên các Phòng, Ban chức năng Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Văn Thi - thầy giáo trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo để Tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của Tôi và gia đình, ngƣời thân đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Trân trọng cảm ơn! Phạm Thùy Chi MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Lí do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi và nguồn ngữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Những nghiên cứu về tình thái trên thế giới. Những nghiên cứu về tình thái ở trong nước. Những nghiên cứu về giảng dạy tình thái tiếng Việt cho người nước ngoài. Khái niệm tình thái.
Lý thuyết hành động ngôn từ. Lý thuyết giao tiếp. CÁC PHƢƠNG TIỆN BIỂU THỊ TÌNH THÁI TRONG TIẾNG VIỆT. Một số vấn đề về phƣơng tiện biểu thị tình thái.
Một số nét khái quát về các phƣơng tiện biểu thị tình thái trong tiếng Việt. Phương tiện ngữ âm biểu thị ý nghĩa tình thái. Các phương tiện từ vựng biểu thị ý nghĩa tình thái. Các phương tiện ngữ pháp biểu thị ý nghĩa tình thái.
Những khó khăn trong việc phân định các phƣơng tiện biểu thị ý nghĩa tình thái trong tiếng Việt. KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ VÀ XỬ LÍ CÁC PHƢƠNG TIỆNBIỂU THỊ TÌNH THÁI TRONG CÁC GIÁO TRÌNHDẠY TIẾNG VIỆT CHO NGƢỜI NƢỚC NGOÀI. Khảo sát các động từ tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài. Cách gọi tên các động từ tình thái.
Về số lượng các động từ tình thái trong các giáo trình. Về tần suất sử dụng các động từ tình thái trong từng giáo trình. Cách giải thích ý nghĩa, chức năng và hướng dẫn sử dụng các động từ tình thái trong phần ngữ pháp của giáo trình. Khảo sát các phó từ tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài.
Về số lượng các phó từ tình thái trong các giáo trình. Về tần suất sử dụng các phó từ tình thái trong từng giáo trình. Cách giải thích ý nghĩa, chức năng và hướng dẫn sử dụng các phó từ tình thái trong phần ngữ pháp của giáo trình. Khảo sát các trợ từ tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài.
Về số lượng các trợ từ tình thái trong các giáo trình. Về tần suất sử dụng các trợ từ tình thái trong từng giáo trình. Cách giải thích ý nghĩa, chức năng và hướng dẫn sử dụng các trợ từ tình thái trong phần ngữ pháp của giáo trình. Khảo sát các tiểu từ tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài.
Về số lượng các tiểu từ tình thái trong các giáo trình. Về tần suất sử dụng các tiểu từ tình thái trong từng giáo trình. Cách giải thích ý nghĩa, chức năng và hướng dẫn sử dụng các tiểu từ tình thái trong phần ngữ pháp của giáo trình. ĐỀ XUẤT HƢỚNG PHÂN BỐ VÀ XỬ LÝ PHÙ HỢPCÁC PHƢƠNG TIỆN BIỂU THỊ TÌNH THÁI TRONGCÁC GIÁO TRÌNH DẠY TIẾNG VIỆT CHO NGƢỜI NƢỚC NGOÀI.
Định hƣớng phân định các phƣơng tiện biểu thị ý nghĩa tình thái cho các trình độ. Vấn đề thuật ngữ cho các trình độ. Phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái trong các trình độ, các bậc. Đề xuất cách chú giải hiệu quả trong giảng dạy các yếu tố tình thái.
Đề xuất diễn giải các phương tiện biểu thị tình thái trong các giáo trình. Giải thích minh họa. Đề xuất phƣơng pháp và thiết kếtài liệu giảng dạy các yếu tố tình thái. Chọn phương pháp dạy ngữ pháp giao tiếp.
Áp dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái. Ứng dụng thiết kế một số kiểu bài luyện, bài tập thực hành các phƣơng tiện biểu thị ý nghĩa tình thái. Dạng bài tập tạo lập thói quen. Dạng bài tập nhận diện.
Dạng bài tập tạo lập. Dạng bài tập tình huống. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢLIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
161 3 DANH MỤC KÝ HIỆU TƢ LIỆU KHẢO SÁT STT Tên tƣ liệu trích dẫn Ký hiệu 1. Nguyễn Văn Huệ (chủ biên) (2004), Giáo trình tiếng Việt cho 8 người nước ngoài 3 (VSL 3), NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh. Nguyễn Văn Huệ (chủ biên) (2004), Giáo trình tiếng Việt cho 9 người nước ngoài 4 (VSL 4), NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh. Nguyễn Văn Huệ (chủ biên) (2008), Giáo trình tiếng Việt cho 4 người nước ngoài 1 (VSL 1) (Vietnamese as a second language), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP HCM.
Nguyễn Văn Huệ (chủ biên) (2008), Giáo trình tiếng Việt cho 5 người nước ngoài 2 (VSL 2) (Vietnamese as a second language), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP HCM. Vũ Thị Thanh Hƣơng (chủ biên) (2004), Tiếng Việt nâng cao dành 10 cho người nước ngoài (Vietnamese for Foreigners – Advanced level), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. Nguyễn Thiện Nam (1998), Tiếng Việt nâng cao (Intermediate 6 Vietnamese), NXB Giáo dục, Hà Nội. Vũ Văn Thi (2006), Tiếng Việt cơ sở (Vietnamese for Beginners), 1 NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Đoàn Thiện Thuật (chủ biên) (2001), Thực hành tiếng Việt - trình 7 độ B, NXB Thế giới, Hà Nội. Đoàn Thiện Thuật (chủ biên) (2004), Thực hành tiếng Việt - trình 11 độ C, NXB Thế giới, Hà Nội. Đoàn Thiện Thuật (chủ biên) (2014), Tiếng Việt - trình độ A T. 1, 2 NXB Thế giới, Hà Nội.
Đoàn Thiện Thuật (chủ biên) (2014), Tiếng Việt - trình độ AT. 2, 3 NXB Thế giới, Hà Nội. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Danh sách các động từ tình thái đƣợc sử dụngtrong các phần giải thích ngữ pháp, bài tập và bài luyện của các giáo trình.
Tần suất sử dụng các động từ tình thái trong phần hội thoại và bài đọc của từng giáo trình………………………………………………………………………. Danh sách các phó từ tình thái đƣợc sử dụngtrong các phần giải thích ngữ pháp, bài tập và bài luyện của các giáo trình. Tần suất sử dụng các phó từ tình tháitrong phần hội thoại và bài đọc của từng giáo trình. Danh sách các trợ từ tình thái đƣợc sử dụng trong các phầngiải thích ngữ pháp, bài tập và bài luyện của các giáo trình.
Tần suất sử dụng các trợ từ tình tháitrong phần hội thoại và bài đọc của từng giáo trình. Danh sách các tiểu từ tình thái đƣợc sử dụng trongcác phần giải thích ngữ pháp, bài tập và bài luyện của các giáo trình. Tần suất sử dụng các tiểu từ tình tháitrong phần hội thoại và bài đọc của từng giáo trình. Lí do chọn đề tài Trong những năm gần đây, tình thái tính nổi lên nhƣ là một trong những trọng tâm nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung và ngôn ngữ học dạy tiếng nói riêng.
Ngôn ngữ học hiện nay không chỉ quan tâm đến những mô hình ngôn ngữ học trừu tƣợng, tĩnh tại mà còn quan tâm cả đến ngôn ngữ trong hoạt động với tƣ cách là công cụ giao tiếp tƣơng tác liên nhân. Vai trò của chủ thể giao tiếp, tính chủ quan trong giao tiếp đƣợc chú trọng hơn trƣớc rất nhiều. Quan tâm đến các bình diện của tình thái sẽ giúp chúng ta hiểu đƣợc bản chất của ngôn ngữ với tƣ cách là công cụ mà con ngƣời sử dụng để phản ánh thế giới trong hoạt động nhận thức và giao tiếp xã hội. Trong giao tiếp xã hội, không có tình thái, nội dung đƣợc thể hiện trong câu nói chỉ là những mảng nguyên liệu rời rạc.
Một số công trình nghiên cứu cho thấy vai trò của tình thái trong hoạt động ngôn ngữ càng đƣợc khẳng định, một số chức năng tình thái chỉ xuất hiện trong giao tiếp trực diện, nghĩa là chúng không chỉ phụ thuộc vào ngƣời nói mà còn phụ thuộc vào quan hệ tƣơng tác, có tính đối thoại giữa ngƣời nói và ngƣời nghe. Tuy nhiên, cho đến nay, các phƣơng tiện biểu thị tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài chƣa đƣợc quan tâm một cách thích đáng và chƣa đƣợc xây dựng một cách có hệ thống. Vì vậy, việc giảng dạy các phƣơng tiện này gây không ít khó khăn cho cả ngƣời dạy lẫn ngƣời học. Trong khi đó, tình thái lại là linh hồn của phát ngôn, một ngƣời học chỉ có thể trở nên xuất sắc khi biết sử dụng hiệu quả các phƣơng tiện này trong quá trình giao tiếp.
Chính vì những lý do nêu trên, việc khảo sát, nghiên cứu các phƣơng tiện tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài là rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đáp ứng nhu cầu giảng dạy và biên soạn tài liệu giảng dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các phương tiện biểu thị tình thái trong ngôn ngữ học. Phân tích ngữ nghĩa và ứng dụng trong phân tích văn bản.
Luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ các phương tiện biểu thị tình thái trong các" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.