Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đồng tháp mười
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc trưng từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng duyên hải Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Luận án tiến sĩ Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá
Đây là một luận án tiến sĩ quan trọng. Công trình nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp trong nghề cá. Nghiên cứu tập trung vào vùng Đồng Tháp Mười. Luận án phân tích sâu sắc đặc điểm ngôn ngữ học. Nó đóng góp vào việc bảo tồn từ vựng chuyên ngành độc đáo. Công trình khám phá văn hóa ngư dân. Mục tiêu chính là hệ thống hóa kiến thức về ngôn ngữ học ứng dụng. Tầm quan trọng của đề tài rất cao. Nghiên cứu thuật ngữ nghề cá giúp hiểu rõ đời sống ngư nghiệp. Đây là một đóng góp giá trị cho ngôn ngữ học Việt Nam. Luận án do Trần Hoàng Anh thực hiện. Công trình hoàn thành năm 2016 tại Trường Đại học Vinh.
1.1. Mục đích và ý nghĩa đề tài luận án tiến sĩ
Đề tài nhằm miêu tả, phân tích từ ngữ nghề nghiệp nghề cá. Nghiên cứu tập trung vào cấu tạo, định danh, văn hóa. Mục đích là làm rõ bức tranh ngôn ngữ ngư nghiệp. Công trình cung cấp cái nhìn toàn diện về từ vựng chuyên ngành. Ý nghĩa khoa học rất lớn. Luận án góp phần vào ngôn ngữ học ứng dụng. Nó cũng thúc đẩy việc nghiên cứu từ vựng địa phương. Phát hiện từ ngữ ngư dân giúp bảo tồn di sản văn hóa. Nghiên cứu này có tính thực tiễn cao. Nó hỗ trợ việc biên soạn từ điển chuyên ngành.
1.2. Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là từ ngữ nghề nghiệp được sử dụng trong nghề cá. Phạm vi tập trung vào vùng Đồng Tháp Mười. Đây là vùng đánh cá quan trọng. Dữ liệu thu thập từ ngư dân địa phương. Phương pháp chủ yếu là điều tra, khảo sát thực địa. Luận án áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp. Nó cũng sử dụng phương pháp thống kê, miêu tả. Các thuật ngữ nghề cá được thu thập cẩn thận. Ngữ liệu đảm bảo tính đại diện. Đây là nền tảng cho việc phân tích sâu rộng.
II. Khái quát nghề cá và từ vựng chuyên ngành Đồng Tháp Mười
Chương này giới thiệu tổng quan. Nó trình bày tình hình nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp. Luận án cũng thiết lập cơ sở lý thuyết. Khái niệm về từ ngữ nghề nghiệp được làm rõ. Phần này còn phác thảo bức tranh nghề cá ở vùng Đồng Tháp Mười. Đây là khu vực trọng điểm của đồng bằng sông Cửu Long. Từ vựng chuyên ngành tại đây rất phong phú. Nó phản ánh đặc trưng môi trường, xã hội. Ngư dân sử dụng hệ thống thuật ngữ nghề cá độc đáo. Việc hiểu rõ bối cảnh này quan trọng. Nó giúp lý giải các đặc điểm ngôn ngữ. Đây là nền tảng vững chắc cho luận án tiến sĩ này.
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu từ ngữ nghề cá
Các nghiên cứu trước đây về từ ngữ nghề nghiệp còn hạn chế. Một số công trình đã đề cập ngôn ngữ học ứng dụng. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về nghề cá chưa nhiều. Đặc biệt, từ ngữ nghề cá tại vùng Đồng Tháp Mười ít được chú ý. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó kế thừa và phát triển các thành tựu. Nó mang lại cái nhìn mới mẻ. Đóng góp của luận án tiến sĩ rất rõ ràng. Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong phân tích ngôn ngữ. Nó cũng thúc đẩy các công trình tiếp theo.
2.2. Cơ sở lý thuyết và định nghĩa từ ngữ nghề nghiệp
Luận án dựa trên các lý thuyết ngôn ngữ học. Đó là lý thuyết về từ ngữ học. Lý thuyết về từ ngữ nghề nghiệp cũng được áp dụng. Định nghĩa thuật ngữ nghề cá được xây dựng. Các khái niệm về định danh, văn hóa ngôn ngữ quan trọng. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa được nhấn mạnh. Công trình sử dụng lý thuyết ngữ nghĩa, cấu tạo từ. Các khái niệm này là nền tảng phân tích. Chúng giúp giải thích các đặc điểm từ vựng chuyên ngành. Đây là một cách tiếp cận khoa học.
2.3. Tổng quan về nghề cá vùng Đồng Tháp Mười
Đồng Tháp Mười là một vùng đánh cá rộng lớn. Nơi đây có hệ sinh thái đa dạng. Nghề cá đóng vai trò kinh tế quan trọng. Ngư dân có nhiều phương thức đánh bắt. Các hoạt động ngư nghiệp phong phú. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến từ ngữ nghề nghiệp. Đây là môi trường lý tưởng để nghiên cứu. Sự phong phú của thuật ngữ nghề cá là minh chứng. Nó cho thấy sự gắn bó của ngư dân với môi trường. Vùng đất này còn nhiều tiềm năng nghiên cứu.
III. Đặc điểm cấu tạo từ ngữ nghề cá của ngư dân vùng ĐBSCL
Chương này đi sâu vào cấu tạo từ ngữ nghề cá. Nó phân tích các kiểu loại từ ngữ. Luận án nghiên cứu cách thức hình thành từ. Các quan hệ cấu tạo từ ngữ ngư nghiệp được làm rõ. Ngư dân đồng bằng sông Cửu Long sử dụng nhiều loại hình từ. Đặc điểm cấu tạo này phản ánh tư duy ngôn ngữ. Nó cũng cho thấy cách họ nhìn nhận thế giới nghề cá. Đây là một phần quan trọng của ngôn ngữ học ứng dụng. Việc hiểu cấu tạo giúp nắm bắt quy luật. Nó giải thích sự biến đổi của từ vựng chuyên ngành theo thời gian.
3.1. Các kiểu loại cấu tạo từ ngữ nghề cá tiêu biểu
Từ ngữ nghề nghiệp trong nghề cá bao gồm từ đơn, từ ghép, và ngữ. Luận án thống kê số lượng từng loại. Tỷ lệ các loại từ cũng được xác định. Từ ghép chiếm ưu thế trong thuật ngữ nghề cá. Các từ ghép này thường mang tính mô tả. Chúng kết hợp các yếu tố để tạo nghĩa chuyên biệt. Ví dụ về từ ghép phân nghĩa được phân tích. Đây là cơ sở để hiểu cách từ vựng chuyên ngành phát triển. Sự phong phú này là đặc trưng. Nó thể hiện tính sáng tạo ngôn ngữ.
3.2. Quan hệ cấu tạo từ ngữ nghề cá vùng đánh cá
Các từ ghép nghề cá thể hiện nhiều kiểu quan hệ. Quan hệ giữa các thành tố trực tiếp được khảo sát. Số lượng thành tố cũng là yếu tố. Tính độc lập hay không độc lập của thành tố được xem xét. Ví dụ, từ "lưới kéo", "ghe cào" thể hiện cấu trúc rõ ràng. Phạm vi sử dụng của các yếu tố cấu tạo cũng quan trọng. Nó giúp hiểu sự hình thành từ ngữ nghề nghiệp. Các vùng đánh cá khác nhau có thể có sự khác biệt nhỏ. Nghiên cứu này làm rõ các mô hình.
IV. Đặc điểm định danh thuật ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười
Chương này tập trung vào đặc điểm định danh. Nó giải thích cách thuật ngữ nghề cá gọi tên sự vật. Luận án phân tích cấu trúc định danh. Các cơ sở để ngư dân đặt tên được khảo sát. Từ vựng chuyên ngành này phản ánh tri thức bản địa. Nó cho thấy cách họ phân loại thế giới ngư nghiệp. Đây là một lĩnh vực cốt lõi của ngôn ngữ học ứng dụng. Việc hiểu định danh giúp nắm bắt bản chất ngôn ngữ. Nó còn tiết lộ tư duy nhận thức của cộng đồng. Sự đa dạng trong định danh là một điểm nổi bật.
4.1. Cấu trúc và cơ sở định danh từ ngữ chuyên ngành
Cấu trúc định danh từ ngữ nghề nghiệp rất đa dạng. Nó bao gồm định danh bằng một từ, hoặc bằng ngữ. Luận án phân loại các cơ sở định danh. Có nhóm cơ sở định danh chung. Ví dụ, màu sắc, hình dạng, chức năng. Nhóm cơ sở định danh riêng cũng được xác định. Ví dụ, đặc tính độc đáo của loài cá. Một số định danh chưa rõ lý do cũng được ghi nhận. Việc này cho thấy sự phức tạp của thuật ngữ nghề cá. Nó đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng.
4.2. Độ sâu phân loại trong định danh thuật ngữ nghề cá
Từ ngữ nghề cá thể hiện độ sâu phân loại khác nhau. Một số từ biểu thị khái niệm chủng. Ví dụ, "cá" là một chủng. Một số khác biểu thị khái niệm loại. Ví dụ, "cá lóc", "cá trê". Việc này giúp ngư dân phân biệt chi tiết. Nó phản ánh kiến thức thực tế của họ. Thống kê định lượng cho thấy sự phong phú này. Hệ thống phân loại này rất có giá trị. Nó là một khía cạnh quan trọng của từ vựng chuyên ngành. Nó thể hiện sự tinh tế trong nhận thức.
V. Văn hóa biểu hiện qua từ ngữ ngư nghiệp Đồng Tháp Mười
Chương cuối cùng khám phá khía cạnh văn hóa. Nó chỉ ra cách văn hóa ngư dân thể hiện qua từ ngữ ngư nghiệp. Luận án phân tích mối quan hệ ngôn ngữ-văn hóa. Vùng Đồng Tháp Mười có nền văn hóa đặc trưng. Thuật ngữ nghề cá là một kho tàng văn hóa. Nó chứa đựng tri thức, tín ngưỡng, lối sống. Đây là một điểm nhấn của luận án tiến sĩ. Nghiên cứu này góp phần vào ngôn ngữ học ứng dụng. Nó giúp hiểu sâu sắc hơn về cộng đồng ngư dân. Từ ngữ trở thành cầu nối giữa ngôn ngữ và văn hóa. Nó còn là công cụ để bảo tồn giá trị văn hóa.
5.1. Đặc điểm văn hóa qua cấu tạo và nguồn gốc từ ngữ
Các đặc điểm cấu tạo từ ngữ nghề nghiệp mang dấu ấn văn hóa. Ví dụ, từ ghép thường mô tả các vật dụng quen thuộc. Nguồn gốc của thuật ngữ nghề cá cũng quan trọng. Một số từ có nguồn gốc bản địa. Một số khác có thể vay mượn. Điều này phản ánh sự giao lưu văn hóa. Nó cho thấy sự thích nghi của ngư dân. Văn hóa địa phương ảnh hưởng mạnh mẽ. Từ ngữ là bằng chứng sống động. Nó là kết quả của quá trình tích lũy tri thức.
5.2. Đặc điểm văn hóa qua định danh và ý nghĩa biểu trưng
Cách ngư dân định danh sự vật phản ánh văn hóa. Việc lựa chọn cơ sở định danh có ý nghĩa. Ví dụ, dựa vào đặc điểm vật lý hoặc công dụng. Độ sâu phân loại cũng thể hiện tư duy. Một số từ ngữ nghề nghiệp mang ý nghĩa biểu trưng. Chúng không chỉ gọi tên mà còn chứa đựng quan niệm. Ví dụ, các loài cá gắn với niềm tin, tục lệ. Đây là một khía cạnh phong phú của từ vựng chuyên ngành. Nó là minh chứng cho mối liên hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Nghiên cứu này làm phong phú thêm hiểu biết về văn hóa ngư nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP NGHỀ CÁ VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN VINH - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP NGHỀ CÁ VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 62 22 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: 1. HOÀNG TRỌNG CANH 2. ĐẶNG LƯU VINH - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ tác giả nào. Kết quả nghiên cứu và số liệu hoàn toàn trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án Trần Hoàng Anh ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự góp ý quý báu, sự khích lệ, động viên của hai thầy giáo hướng dẫn: PGS. Hoàng Trọng Canh và TS. Tự đáy lòng, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy. Bên cạnh đó, chúng tôi còn được các thầy cô trong Bộ môn Ngôn ngữ thuộc Khoa Sư phạm Ngữ văn, Phòng Sau đại học và lãnh đạo Trường Đại học Vinh tạo điều kiện, giúp đỡ chúng tôi về nhiều mặt.
Ngoài ra, luận án của chúng tôi hoàn thành đúng thời hạn cũng nhờ sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô ở Khoa Sư phạm Ngữ văn - Sử - Địa, Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non, các cấp lãnh đạo Trường Đại học Đồng Tháp (nơi tôi công tác) và các bạn bè, đồng nghiệp, các thành viên trong gia đình tôi. Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn ! Đồng Tháp, ngày 30 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận án Trần Hoàng Anh iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC BẢNG. vi MỞ ĐẦU.
Lí do lựa chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp của đề tài. Cấu trúc đề tài. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Cơ sở lí thuyết của đề tài. Những vấn đề chung về từ ngữ. Những vấn đề chung về từ ngữ nghề nghiệp. Khái quát về định danh.
Văn hóa và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Khái quát về Đồng Tháp Mười, nghề cá với từ ngữ nghề cá. Khái quát về vùng Đồng Tháp Mười. Khái quát về nghề cá ở vùng Đồng Tháp Mười.
Kết quả thu thập, phân loại từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Tiểu kết chương 1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TỪ NGỮ NGHỀ CÁ VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI. Các kiểu loại từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét về cấu tạo.
Các kiểu quan hệ cấu tạo từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Các kiểu quan hệ cấu tạo từ ghép phân nghĩa, xét theo số lượng thành tố trực tiếp. Các kiểu quan hệ cấu tạo từ ghép phân nghĩa nghề cá vùng Đồng Tháp Mười, xét theo tính chất độc lập hay không độc lập của các thành tố. Các kiểu quan hệ tạo từ nghề nghiệp nghề cá vùng Đồng Tháp Mười, xét theo tính chất phạm vi sử dụng của các yếu tố cấu tạo.
Tiểu kết chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH CỦA TỪ NGỮ NGHỀ CÁ VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI. Đặc điểm về cấu trúc định danh của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Đặc điểm về cơ sở định danh của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười.
Nhóm cơ sở định danh chung của từ ngữ nghề cá. Nhóm cơ sở định danh riêng của từ ngữ nghề cá. Nhóm định danh chưa rõ lí do. Đặc điểm về “độ sâu phân loại” trong định danh của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười.
Thống kê định lượng. Nhóm từ ngữ biểu thị khái niệm chủng. Nhóm từ ngữ biểu thị khái niệm loại. Tiểu kết chương 3.
ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA BIỂU HIỆN QUA TỪ NGỮ NGHỀ CÁ VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI. Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua cấu tạo từ ngữ. Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua nguồn gốc từ ngữ. Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua định danh.
Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua đặc trưng của đối tượng được lựa chọn làm cơ sở định danh. Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua độ sâu phân loại trong định danh. Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua trường định danh thực tại và ý nghĩa biểu trưng. Tiểu kết chương 4.
148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét theo nội dung phản ánh.
Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét theo cấu tạo. Bảng tổng hợp từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét về cấu tạo và nội dung phản ánh. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ đơn trong các nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ghép trong các nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười.
Bảng tổng hợp các loại từ ghép theo từng nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ghép phân nghĩa trong các nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ các ngữ định danh trong các nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Bảng tổng hợp số lượng, tỉ lệ các kiểu mô hình cấu tạo từ ghép phân nghĩa nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét theo số lượng thành tố trực tiếp.
Bảng tổng hợp số lượng, tỉ lệ các từ ghép phân nghĩa nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét theo kiểu quan hệ cấu tạo giữa các thành tố độc lập/không độc lập. Bảng tổng hợp số lượng, tỉ lệ các kiểu kết hợp từ ghép phân nghĩa nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét theo tính chất phạm vi sử dụng. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Số lượng, tỉ lệ theo các dạng cấu trúc định danh của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười.
Bảng thống kê yếu tố phân biệt (Y) của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười theo từ loại. Tổng hợp cơ sở định danh của từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Số lượng, tỉ lệ từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười biểu thị “độ sâu phân loại”. Bảng tổng hợp nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười biểu thị khái niệm loại.
Lớp từ biến thể ngữ âm trong từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng Đồng Tháp Mười xét theo nguồn gốc. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ngữ vay mượn trong các nhóm từ ngữ nghề cá vùng Đồng Tháp Mười. Lí do lựa chọn đề tài 1.
Trong kho từ vựng tiếng Việt, chúng ta dễ dàng nhận thấy vốn từ toàn dân có số lượng lớn nhất, chung nhất và được sử dụng phổ biến nhất. Đó là chỗ dựa cho sự thống nhất tiếng Việt. Bên cạnh vốn từ toàn dân còn có vốn từ vựng khác cùng góp phần tạo nên bức tranh đa dạng phong phú của vốn từ tiếng Việt, như vốn từ địa phương, vốn thuật ngữ, vốn từ lóng, vốn từ nghề nghiệp. Trong những lớp từ ngữ đó, từ ngữ nghề nghiệp còn ít được thu thập, nghiên cứu.
Hiện nay, chịu sự tác động của kinh tế thị trường và công cuộc hiện đại hóa đất nước, nghề cá cũng như nhiều ngành nghề truyền thống khác đang có nhiều thay đổi. Do vậy khảo sát, thu thập nghiên cứu vốn từ nghề nghiệp trong đó có nghề cá là một sự cần thiết. Qua khảo sát tư liệu, chúng tôi thấy từ ngữ nghề nghiệp nghề cá ở Nam Bộ nói chung và đặc biệt là đối với Đồng Tháp Mười nói riêng - một địa phương điển hình cho miền sông nước Nam Bộ là vấn đề mới mẻ, chưa được quan tâm, nghiên cứu đúng mức. Do vậy việc khảo sát, thu thập, nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá ở đây là cần thiết.
Các kết quả nghiên cứu không những chỉ ra đặc điểm của một lớp từ ngữ của một nghề ở một vùng cụ thể mà còn góp phần cho thấy bức tranh đa dạng và phong phú của vốn từ tiếng Việt. Việt Nam là quốc gia nằm bên bờ biển Đông, có bờ biển dài hơn 3260 km và hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Đã từ rất lâu, biển và sông gắn bó mật thiết với đời sống của người dân và sự trường tồn của đất nước. Nghề cá cùng với nghề nông là những nghề truyền thống lâu đời phổ biến của người Việt.
Chính vì vậy, từ ngữ nghề cá không chỉ là lớp từ chuyên môn gắn với sự tồn tại phát triển của nghề, phản ánh đời sống tinh thần văn hóa cũng như thói quen tri nhận định danh của cư dân làm nghề mà lớp từ ngữ 2 này còn góp phần làm phong phú vốn từ tiếng Việt. Cho nên khảo sát, nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá là sự cần thiết và có ý nghĩa nhiều mặt, ngôn ngữ cũng như văn hóa. Nghề nông và nghề biển là hai nghề truyền thống, phổ biến, lâu đời của cư dân Việt từ Bắc tới Nam. Đối với vùng sông nước Nam Bộ, ngoài nghề đánh bắt cá biển của cư dân vùng ven biển như nhiều vùng khác trong cả nước thì đánh bắt, nuôi trồng thủy sản nước ngọt cũng được xem là một nghề truyền thống lâu đời phổ biến rộng khắp, trong đó Đồng Tháp Mười có thể xem là vùng đại diện điển hình.
Đồng Tháp Mười - vùng đất thuộc Tây Nam Bộ này có điều kiện tự nhiên khá điển hình cho vùng sông nước Nam Bộ. Ở đây, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nằm bên cạnh những cánh rừng tràm rộng lớn. Rừng quốc gia Tràm Chim là nơi bảo tồn nhiều loài sinh vật quý hiếm của thế giới, là “vương quốc của các loài cá”. Gắn với môi trường sông nước và cuộc sống sinh tồn, từ xa xưa, việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản đã trở thành nghề truyền thống của cư dân nơi đây.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc trưng từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng duyên hải Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp nghề cá vùng đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.