Luận án phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

"Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An: Đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến hệ thống giá trị."

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp và chính sách

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

218

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An năm 2014
Số trang:
218 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp và chính sách
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An năm 2014

Tỉnh Nghệ An sở hữu tiềm năng lớn về kinh tế biển và nguồn lợi thủy sản tự nhiên. Bờ biển dài cùng hệ thống sông ngòi dày đặc tạo nền tảng phát triển bền vững. Ngành thủy sản địa phương đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nghiên cứu chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An cung cấp bức tranh toàn diện về ngành hàng này trong năm 2014. Chuỗi liên kết bao gồm nhiều khâu từ cung ứng đầu vào, sản xuất đến tiêu thụ. Tuy nhiên, hoạt động chuỗi còn phân tán và đối mặt nhiều rào cản. Việc nhận diện rõ thực trạng giúp định hình chiến lược phát triển đúng đắn cho địa phương.

1.1. Bối cảnh nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An 2014

Hoạt động nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An 2014 ghi nhận sự mở rộng nhanh về diện tích và sản lượng. Địa phương tập trung nuôi các đối tượng chủ lực như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi và nhuyễn thể. Các vùng bãi triều và mặt nước ngọt được khai thác hiệu quả hơn. Dù vậy, người nuôi vẫn đối mặt với rủi ro dịch bệnh và thời tiết thất thường. Công nghệ thâm canh chưa đồng bộ tại nhiều huyện ven biển. Chi phí thức ăn và thuốc thú y thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư. Mối liên kết giữa hộ nuôi và doanh nghiệp chế biến còn lỏng lẻo.

1.2. Thực trạng khai thác đánh bắt hải sản Nghệ An

Hoạt động khai thác đánh bắt hải sản Nghệ An có truyền thống lâu đời với đội tàu thuyền hùng hậu. Ngư trường khai thác tập trung tại Vịnh Bắc Bộ và các vùng biển xa bờ. Cơ cấu tàu thuyền từng bước chuyển dịch sang công suất lớn để nâng cao năng lực vươn khơi. Sản lượng khai thác hải sản chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng sản lượng thủy sản toàn tỉnh. Tuy nhiên, hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá Nghệ An chưa đáp ứng tốt nhu cầu neo đậu và bảo quản. Tổn thất sau thu hoạch trên tàu cá vẫn ở mức cao. Giá bán hải sản thô còn phụ thuộc nhiều vào thương lái tại cảng cá.

II. Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An

Cấu trúc chuỗi ngành hàng được vận hành bởi nhiều chủ thể kinh tế khác nhau. Mỗi tác nhân tham gia chuỗi giá trị giữ vai trò và chức năng chuyên biệt. Sự phối hợp giữa các bên quyết định trực tiếp hiệu quả chung của toàn chuỗi. Mạng lưới này trải dài từ khâu chuẩn bị vật tư đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Mối quan hệ giữa các thành viên chủ yếu là mua bán trực tiếp trên thị trường tự do. Tính gắn kết về lợi ích và trách nhiệm pháp lý giữa các bên chưa thực sự chặt chẽ. Việc phân định rõ vai trò giúp hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị.

2.1. Khâu cung ứng con giống và thức ăn thủy sản

Hệ thống cung ứng con giống và thức ăn thủy sản đóng vai trò khởi đầu cho chuỗi sản xuất. Các cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc thú y và chế phẩm sinh học phân bố rộng khắp các địa bàn trọng điểm. Nguồn giống tôm và cá chất lượng cao phần lớn được nhập từ các tỉnh phía Nam. Các trại giống nội tỉnh chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu cục bộ. Giá vật tư đầu vào thường xuyên biến động theo xu hướng tăng cao. Người sản xuất thường phải mua vật tư trả chậm với mức giá cao hơn thị trường. Điều này làm tăng gánh nặng tài chính ngay từ đầu chu kỳ nuôi trồng.

2.2. Vai trò thương lái thu mua thủy hải sản Nghệ An

Mạng lưới thương lái thu mua thủy hải sản Nghệ An hoạt động rất năng động tại các bến bãi và vùng nuôi. Tác nhân này đảm nhiệm chức năng gom hàng, phân loại và vận chuyển nguyên liệu tươi sống. Thương lái kết nối trực tiếp ngư dân với các chợ đầu mối và cơ sở chế biến. Họ chấp nhận rủi ro vận chuyển và hao hụt khối lượng sản phẩm. Nhờ mạng lưới thương lái, sản phẩm thủy sản được lưu thông nhanh chóng đến nhiều thị trường. Tuy nhiên, tính chất mua bán thỏa thuận miệng khiến giá cả thiếu ổn định. Ngư dân và người nuôi thường chịu thiệt thòi khi thị trường biến động giảm giá.

2.3. Khâu chế biến thủy sản xuất khẩu Nghệ An

Phân khúc chế biến thủy sản xuất khẩu Nghệ An gồm các nhà máy đông lạnh và cơ sở chế biến truyền thống. Sản phẩm xuất khẩu chủ lực gồm tôm đông lạnh, mực khô, cá đông lạnh và nước mắm truyền thống. Các doanh nghiệp chế biến hiện đại đã đầu tư dây chuyền đạt tiêu chuẩn quốc tế như HACCP và ISO. Nguồn nguyên liệu chế biến đến từ đánh bắt nội tỉnh và nhập khẩu bổ sung. Doanh nghiệp tạo ra giá trị gia tăng cao và thúc đẩy thị trường tiêu thụ rộng lớn. Dù vậy, tình trạng thiếu hụt nguyên liệu đạt chuẩn vẫn thường xuyên xảy ra vào mùa thấp điểm.

III. Phân tích chi phí và giá trị gia tăng thủy sản Nghệ An

Hạch toán kinh tế trong chuỗi ngành hàng phản ánh mức độ đóng góp của từng khâu. Chi phí và giá trị gia tăng thủy sản có sự chênh lệch rõ rệt giữa các tác nhân. Khâu sản xuất ban đầu thường chịu nhiều khoản đầu tư vốn lớn và rủi ro tự nhiên. Ngược lại, các khâu trung gian thương mại và chế biến tạo ra tỷ suất giá trị gia tăng cao hơn. Việc phân tích cấu trúc kinh tế chỉ ra những điểm nghẽn về hiệu quả hoạt động. Bức tranh tài chính này cung cấp cơ sở để điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển ngành thủy sản bền vững.

3.1. Cơ cấu chi phí sản xuất và trung gian chuỗi

Chi phí sản xuất tại khâu nuôi trồng và khai thác chiếm tỷ trọng lớn nhất toàn chuỗi. Đối với nuôi trồng, thức ăn công nghiệp và con giống chiếm trên 70% tổng chi phí đầu tư. Đối với khai thác biển, chi phí nhiên liệu dầu mỡ và đá lạnh chiếm phần lớn phí tổn mỗi chuyến biển. Các tác nhân trung gian phát sinh chi phí vận chuyển, bảo quản và bốc xếp. Doanh nghiệp chế biến chịu thêm chi phí khấu hao máy móc, nhân công và kiểm định chất lượng. Giá nhiên liệu và vật tư biến động mạnh gây áp lực lớn lên tổng chi phí của chuỗi.

3.2. Mức độ tạo giá trị gia tăng của các tác nhân

Khâu chế biến công nghiệp đóng góp tỷ trọng giá trị gia tăng lớn nhất nhờ sản phẩm tinh chế. Khâu khai thác và nuôi trồng tạo ra lượng giá trị gia tăng cơ sở nhưng chịu chi phí cao. Thương lái và người bán buôn tạo giá trị gia tăng thông qua việc thay đổi không gian và thời gian tiêu thụ. Người bán lẻ gia tăng giá trị thông qua phân phối trực tiếp tới tay người tiêu dùng. Nhìn chung, sản phẩm càng qua nhiều công đoạn chế biến sâu thì giá trị gia tăng càng vượt trội. Các sản phẩm bán tươi thô chỉ mang lại mức giá trị gia tăng khiêm tốn cho người sản xuất.

IV. Phân phối lợi nhuận chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An

Cơ chế phân chia lợi ích kinh tế là yếu tố quyết định tính bền vững của liên kết. Hiện trạng phân phối lợi nhuận chuỗi giá trị thủy sản bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Tác nhân chịu rủi ro cao nhất chưa hẳn là bên nhận được tỷ suất lợi nhuận tương xứng. Quyền thương lượng giá trên thị trường nghiêng về các khâu thu mua và tiêu thụ. Sự thiếu minh bạch về thông tin thị trường khiến người sản xuất ở thế yếu. Đánh giá chi tiết tỷ lệ lợi nhuận giúp định hướng tái cấu trúc chuỗi giá trị công bằng hơn.

4.1. Thực trạng phân chia lợi ích giữa các bên

Người nuôi và ngư dân khai thác thu được lợi nhuận tuyệt đối đáng kể nhưng tỷ suất lợi nhuận trên chi phí còn thấp. Họ chịu toàn bộ rủi ro về dịch bệnh, thiên tai và giá nhiên liệu tăng. Thương lái thu mua và người bán buôn có tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư khá cao. Thời gian quay vòng vốn của thương nhân diễn ra nhanh chóng và ít rủi ro mất trắng. Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đạt biên lợi nhuận ổn định nhờ hợp đồng ngoại thương dài hạn. Sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận làm giảm động lực tái đầu tư của người sản xuất ban đầu.

4.2. Khả năng đàm phán và kiểm soát giá thị trường

Năng lực thương lượng giá của ngư dân và hộ nuôi trồng còn rất hạn chế. Sản phẩm thủy sản có đặc tính tươi sống, nhanh hư hỏng và khó bảo quản dài ngày. Người sản xuất buộc phải bán tháo ngay sau khi thu hoạch hoặc cập cảng. Thương lái nắm giữ thông tin thị trường đầu ra nên giữ vai trò chi phối giá mua. Việc thiếu các hợp đồng bao tiêu dài hạn khiến giá cả bấp bênh theo từng mùa vụ. Các hợp tác xã thủy sản chưa phát huy đủ vai trò đại diện đàm phán giá cho xã viên.

V. Giải pháp phát triển chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An

Phát triển bền vững ngành thủy sản đòi hỏi chiến lược hành động đồng bộ và dài hạn. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên. Tỉnh cần tập trung hiện đại hóa phương thức quản trị và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Sự liên kết chặt chẽ theo chiều dọc và chiều ngang là chìa khóa tháo gỡ khó khăn. Chính quyền địa phương đóng vai trò kiến tạo môi trường đầu tư thuận lợi và cung cấp hạ tầng. Các giải pháp cụ thể cần được triển khai quyết liệt để tạo đột phá kinh tế.

5.1. Nâng cấp hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá Nghệ An

Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá Nghệ An là ưu tiên hàng đầu. Tỉnh cần mở rộng và hiện đại hóa hệ thống cảng cá, âu tránh trú bão và chợ cá đầu mối. Nâng cấp cơ sở sản xuất đá lạnh, kho lạnh bảo quản và trạm cung ứng nhiên liệu tại cảng. Trang bị hầm lạnh công nghệ mới trên tàu đánh bắt xa bờ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch. Xây dựng khu công nghiệp chế biến tập trung gắn liền với vùng nguyên liệu thủy sản. Hạ tầng đồng bộ sẽ giảm chi phí vận hành và nâng cao chất lượng hải sản sau khai thác.

5.2. Thúc đẩy liên kết ngang và liên kết dọc bền vững

Tổ chức lại sản xuất theo mô hình liên kết chuỗi khép kín là xu thế tất yếu. Khuyến khích người nuôi và ngư dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã để tăng sức cạnh tranh. Xây dựng hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản chặt chẽ giữa doanh nghiệp chế biến và người sản xuất. Nhà nước hỗ trợ chính sách tín dụng ưu đãi, bảo hiểm rủi ro thiên tai và chuyển giao công nghệ. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP cho thủy sản địa phương. Liên kết bền vững sẽ ổn định đầu ra và nâng cao thu nhập cho toàn bộ chuỗi giá trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phân tích chuỗi giá trị thủy sản của tỉnh nghệ an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (218 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy Vinh i LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Trần Hữu Cường và TS. Dương Văn Hiểu, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý đào tạo, Ban lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Luận án này được thực hiện với sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương và các tổ chức, đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh thủy sản tham gia chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa và nghiên cứu đề tài. Tôi xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu này. Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh, tập thể đồng nghiệp Khoa Nông Lâm Ngư đã tạo điều kiện về thời gian và tinh thần động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân và bạn bè đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy Vinh ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình ix MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 5 3 Các câu hỏi nghiên cứu 6 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6 5 Những đóng góp mới của luận án về học thuật lý luận và thực tiễn 7 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8 1.1 Cơ sở lý luận về phân tích chuỗi giá trị thủy sản 8 1.1 Chuỗi giá trị và một số khái niệm liên quan 8 1.2 Chuỗi giá trị thủy sản 14 1.3 Phân tích chuỗi giá trị thủy sản 23 1.4 Một số khía cạnh phân tích chuỗi giá trị 24 1.5 Nội dung phân tích chuỗi giá trị thủy sản 28 1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi giá trị thủy sản 34 1.2 Cơ sở thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị thủy sản 38 1.1 Kinh nghiệm về phát triển chuỗi giá trị thủy sản của một số nước 38 1.2 Kinh nghiệm về phát triển chuỗi giá trị thủy sản của Việt Nam 43 1.3 Những bài học kinh nghiệm phân tích chuỗi giá trị thủy sản cho Việt Nam 46 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỦY SẢN 49 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 49 2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Nghệ An 49 iii 2.2 Về kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 49 2.3 Ngành thủy sản của tỉnh Nghệ An 51 2.2 Phương pháp nghiên cứu 53 2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 53 2.2 Chọn sản phẩm và điểm nghiên cứu 55 2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 56 2.4 Xử lý thông tin và số liệu 60 2.5 Phương pháp phân tích 60 2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 61 Chương 3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ THỦY SẢN CỦA TỈNH NGHỆ AN 67 3.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị thủy sản ở Nghệ An 67 3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị thủy sản 67 3.2 Các tác nhân tham gia chuỗi 69 3.3 Đặc điểm chung của chuỗi 74 3.2 Phân tích hoạt động và mối liên kết của các tác nhân dọc theo chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An 76 3.1 Hoạt động của các tác nhân 76 3.2 Tình hình liên kết 92 3.3 Mức độ tham gia liên kết 93 3.4 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết 95 3.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị thủy sản của tỉnh Nghệ An 96 3.1 Chi phí gia tăng của các tác nhân trong chuỗi 96 3.2 Giá trị gia tăng do các tác nhân trong chuỗi tạo ra 98 3.3 Lợi nhuận thu được của các tác nhân trong chuỗi 100 3.4 Tỷ trọng chi phí gia tăng, giá trị gia tăng, lợi nhuận của tác nhân trong chuỗi 101 3.4 Phân tích hoạt động quản lý chuỗi giá trị thủy sản Nghệ An 104 3.1 Khả năng đáp ứng của chuỗi 104 3.2 Tính linh hoạt của chuỗi 109 3.3 Chất lượng sản phẩm 114 iv 3.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chuỗi giá trị thủy sản của Nghệ An 115 3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết của các tác nhân trong chuỗi 115 3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của chuỗi 116 3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chuỗi 121 3.4 Nhân tố ảnh hưởng khác 123 3.6 Đánh giá chung về chuỗi giá trị thủy sản của tỉnh Nghệ An 126 3.1 Những thuận lợi 126 3.2 Những hạn chế 126 Chương 4 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THỦY SẢN CỦA NGHỆ AN 130 4.1 Quan điểm, định hướng phát triển chuỗi giá trị thủy sản của tỉnh Nghệ An 130 4.1 Quan điểm phát triển 130 4.2 Định hướng phát triển chuỗi giá trị thủy sản 131 4.2 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị thủy sản của Nghệ An 133 4.1 Giải pháp chung 133 4.2 Giải pháp cho từng tác nhân 136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 1 Kết luận 147 2 Kiến nghị 149 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 151 Tài liệu tham khảo 152 Phụ lục 157 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ATTP An toàn thực phẩm CSXH Chính sách xã hội DN Doanh nghiệp ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EU Liên minh Châu Âu (European Union) GTTS Giá trị thủy sản NTTS Nuôi trồng thủy sản NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn RMA Đánh giá nhanh thị trường (Rapid Market Apprasal) THCS Trung học cơ sở TSCĐ Tài sản cố định UBND Ủy ban Nhân dân vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Tổng giá trị sản phẩm của tỉnh Nghệ An (theo giá thực tế) 49 2.2 Sản lượng thủy sản vùng ven biển của tỉnh Nghệ An 51 2.3 Sản lượng đánh bắt hải sản của tỉnh Nghệ An 52 2.4 Số lượng mẫu điều tra tác nhân trong chuỗi 59 2.5 Phương pháp phân tích chi phí - lợi nhuận 61 2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 62 3.1 Thông tin chung về hộ nuôi 70 3.2 Thông tin chung về hộ đánh bắt 71 3.3 Thông tin chung về hộ chế biến cá cơm 71 3.4 Thông tin chung về thương lái 72 3.5 Thông tin chung về người bán buôn 72 3.6 Thông tin chung về người bán lẻ 73 3.7 Thông tin chung về người tiêu dùng 74 3.8 Số lượng tác nhân tham gia và tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ 75 3.9 Năng suất tôm bình quân của các hộ 77 3.10 Số lượng và tỷ lệ cơ sở, trại nuôi và ươm giống tôm của tỉnh Nghệ An 78 3.11 Kết quả và hiệu quả hoạt động của hộ nuôi tôm 79 3.12 Kết quả và hiệu quả hoạt động của hộ đánh bắt 83 3.13 Kết quả và hiệu quả hoạt động của thương lái 86 3.14 Kết quả và hiệu quả hoạt động của hộ chế biến 87 3.15 Kết quả và hiệu quả hoạt động của người bán buôn 89 3.16 Kết quả và hiệu quả hoạt động của người bán lẻ 91 3.17 Mức độ tham gia liên kết của các tác nhân trong chuỗi 93 3.18 Tình hình thực hiện hợp đồng của các tác nhân trong chuỗi 95 3.19 Chi phí gia tăng của các tác nhân trong chuỗi tính bình quân trên 1 kg sản phẩm 96 vii 3.20 Giá trị gia tăng tính bình quân trên 1 kg sản phẩm do các tác nhân trong chuỗi tạo ra 98 3.21 Lợi nhuận thu được của các tác nhân trong chuỗi tính bình quân trên 1 kg sản phẩm 100 3.22 Mức độ hài lòng của người tiêu dùng về sản phẩm 104 3.23 Lý do người tiêu dùng hài lòng về sản phẩm 105 3.24 Lý do người tiêu dùng không hài lòng về sản phẩm 106 3.25 Mức độ hài lòng của người tiêu dùng về thái độ phục vụ 108 3.26 Thời gian đáp ứng của chuỗi 109 3.27 Mức độ trao đổi, chia sẻ thông tin của các tác nhân trong chuỗi 110 3.28 Phương thức trao đổi thông tin của các tác nhân trong chuỗi 111 3.29 Mức độ tin tưởng vào thông tin từ các tác nhân trong chuỗi 112 3.30 Đánh giá của người tiêu dùng về địa điểm bán sản phẩm 113 3.31 Số tác nhân liên kết ổn định được phân theo thời gian tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh 115 3.32 Tỷ lệ tác nhân tham gia vào các tổ chức sản xuất, kinh doanh 116 3.33 Số tác nhân liên kết ổn định được phân theo sự tham gia vào nhóm tổ chức sản xuất, kinh doanh 116 3.34 Năng suất nuôi tôm của các hộ phân theo hình thức nuôi 117 3.35 Tỷ lệ tác nhân vay vốn từ các nguồn tín dụng 119 3.36 Khó khăn nhất của các tác nhân trong tiếp cận nguồn vốn của các tổ chức tín dụng chính thức 120 3.37 Trình độ của các tác nhân trong chuỗi 122 3.38 Số lượng và tỷ lệ tàu theo nhóm nghề khai thác hải sản 123 3.39 Tỷ lệ tác nhân tham gia vào hoạt động khuyến ngư 124 3.40 Tỷ lệ nhu cầu hỗ trợ của các tác nhân trong chuỗi 125 viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 1.1 Sơ đồ về chuỗi giá trị của doanh nghiệp 8 1.2 Hệ thống giá trị 10 1.3 Sơ đồ về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị 14 1.4 Chuỗi giá trị thủy sản tiêu biểu 15 1.5 Chuỗi giá trị thủy sản mở rộng 15 2.1 Khung phân tích chuỗi giá trị thủy sản của tỉnh Nghệ An 54 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thúy Vinh (2014). Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014 [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/luan-an-phan-tich-chuoi-gia-tri-thuy-san-tinh-nghe-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An: Đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến hệ thống giá trị."

Luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và chính sách. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích chuỗi giá trị thủy sản tỉnh Nghệ An 2014" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter