Luận án: Cải thiện chất lượng giống cá sặc rằn Trichogaster pectoralis bằng phương pháp chọn lọc
Cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pectoralis bằng chọn lọc. Nghiên cứu, phân tích ưu điểm và phương pháp lai tạo giống mới.
Thủy sản / Di truyền và chọn giống thủy sản
Luan An
Luận án
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kỹ thuật chọn giống cá sặc rằn tại ĐBSCL
- Số trang:
- 219 trang
- Chuyên ngành:
- Thủy sản / Di truyền và chọn giống thủy sản
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kỹ thuật chọn giống cá sặc rằn tại ĐBSCL
Cá sặc rằn là loài thủy sản nước ngọt bản địa quan trọng. Nghề nuôi cá sặc rằn phát triển mạnh tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thị trường tiêu thụ nội địa và chế biến khô xuất khẩu tăng trưởng đều đặn. Tuy nhiên, nghề nuôi đối mặt nhiều thách thức về chất lượng con giống. Việc chọn giống cá sặc rằn bài bản trở thành nhu cầu cấp bách. Sản xuất giống tự phát tại nông hộ gây suy thoái đàn cá. Cá nuôi chậm lớn kéo dài chu kỳ sản xuất. Chi phí thức ăn tăng cao làm giảm lợi nhuận. Chương trình chọn giống khoa học giúp tái cấu trúc nguồn giống. Các đơn vị nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng di truyền số lượng. Đàn cá chọn lọc mang lại giá trị gia tăng bền vững cho ngành thủy sản.
1.1. Thực trạng sản xuất và tính cấp thiết trong chọn giống
Các trại giống tại Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp sản xuất cá giống từ nguồn cá bố mẹ tại chỗ. Nông hộ cho sinh sản nhiều chu kỳ liên tiếp mà không thay đàn cá. Số lượng cá bố mẹ tham gia sinh sản thường rất ít. Hiện tượng suy thoái giống xảy ra phổ biến trên diện rộng. Tỷ lệ sống của cá con suy giảm đáng kể qua từng đợt nuôi. Cá dễ nhiễm bệnh khi môi trường nước thay đổi. Thời gian nuôi thương phẩm kéo dài gây tốn kém chi phí thức ăn. Nguồn vật liệu di truyền tự nhiên chưa được khai thác đồng bộ. Việc ứng dụng công nghệ chọn giống hiện đại là yêu cầu tất yếu. Giải pháp này bảo tồn nguồn gen bản địa và thúc đẩy sản xuất thương phẩm.
1.2. Mục tiêu cải thiện di truyền cá sặc bổi đồng bằng
Mục tiêu tổng quát nhằm hình thành đàn cá có tốc độ tăng trưởng nhanh và khả năng sinh sản vượt trội. Đề tài thu thập các nguồn cá bản địa từ nhiều địa bàn trọng điểm. Nguồn cá tự nhiên và cá nuôi được kiểm tra mức độ đa dạng di truyền. Các chỉ tiêu sinh học được định lượng chính xác qua từng thế hệ. Quá trình chọn tạo tập trung nâng cao khối lượng thân cá ở giai đoạn thương phẩm. Đàn cá mới đạt tỷ lệ sống cao trong điều kiện môi trường biến động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quy trình sản xuất giống chuẩn. Người nuôi tiếp cận nguồn giống sạch bệnh và đồng đều về kích cỡ.
II. Áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể cho cá sặc rằn
Công tác cải thiện di truyền yêu cầu phương pháp phù hợp với điều kiện thực tế. Phương pháp chọn lọc cá thể đóng vai trò cốt lõi trong các thế hệ đầu. Kỹ thuật này tập trung đánh giá kiểu hình nổi trội của từng cá thể. Cá tăng trọng nhanh nhất trong quần đàn được giữ lại làm giống. Quá trình chọn lọc diễn ra trực tiếp qua các giai đoạn phát triển. Phương pháp này dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng. Trại giống quy mô vừa và nhỏ có thể vận hành hiệu quả. Sự kết hợp giữa chọn lọc cá thể và đánh giá gia đình mang lại độ chính xác cao. Độ lệch chọn lọc được duy trì ở mức tối ưu.
2.1. Ưu thế của phương pháp chọn lọc cá thể và hàng loạt
Chọn lọc hàng loạt kết hợp với phương pháp chọn lọc cá thể tạo bước tiến nhanh. Trại sản xuất có thể chọn lọc số lượng lớn cá hậu bị cùng thời điểm. Quy trình đo đạc chiều dài và khối lượng diễn ra nhanh chóng. Năng lực sinh trưởng của từng con cá được ghi nhận minh bạch. Phương pháp này hạn chế tối đa sai số do môi trường nuôi cục bộ gây ra. Cường độ chọn lọc cao giúp gia tăng tỷ lệ cá vượt trội ở thế hệ sau. Chi phí quản lý đàn giống giảm rõ rệt so với theo dõi phả hệ phức tạp. Hiệu quả cải thiện kiểu hình biểu hiện rõ rệt sau 2 đến 3 thế hệ chọn lọc liên tục.
2.2. Kết hợp chọn lọc gia đình thủy sản nâng cao năng suất
Mô hình chọn lọc gia đình thủy sản bổ trợ đắc lực cho chọn lọc cá thể. Phương pháp này kiểm soát chặt chẽ thông tin phả hệ giữa các gia đình. Mỗi gia đình cá được nuôi dưỡng trong điều kiện môi trường đồng nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp được đánh giá chính xác hơn. Việc chọn lọc giữa các gia đình giúp loại bỏ những dòng có sức sống kém. Năng suất sinh sản và khả năng kháng bệnh được cải thiện đồng thời. Kỹ thuật này giúp phân biệt rõ ràng biến dị di truyền và biến dị môi trường. Sự phối hợp đa phương pháp đem lại bước nhảy vọt về sản lượng cá thu hoạch.
III. Đánh giá hệ số di truyền tính trạng của cá sặc rằn
Xác định thông số di truyền là bước chuẩn hóa trong chương trình chọn giống. Hệ số di truyền tính trạng phản ánh tỷ lệ biến dị di truyền cộng tính. Tính trạng khối lượng và chiều dài thân giữ vai trò then chốt trong thương mại. Ước lượng chính xác hệ số di truyền giúp dự đoán tiến bộ chọn giống qua từng thế hệ. Mô hình phân tích thống kê hỗn hợp xử lý dữ liệu đo đạc thực tế. Kết quả phân tích định hướng cho việc xây dựng chỉ số chọn lọc tối ưu. Căn cứ khoa học này ngăn ngừa việc loại bỏ nhầm nguồn gen quý. Đàn cá sặc rằn được định hình tính trạng theo đúng mục tiêu sản xuất đề ra.
3.1. Phân tích hệ số di truyền tính trạng khối lượng cá
Hệ số di truyền tính trạng khối lượng ở cá sặc rằn ở mức trung bình đến cao. Điều này chứng minh hiệu quả can thiệp di truyền bằng con đường chọn giống. Biến dị di truyền cộng tính chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ biến dị kiểu hình. Tốc độ tăng trưởng cá sặc rằn phản ứng nhạy bén với cường độ chọn lọc áp dụng. Các phép đo lường tại thời điểm 3, 6 và 9 tháng tuổi cung cấp dữ liệu tin cậy. Dữ liệu thực nghiệm giúp loại bỏ các yếu tố nhiễu do mật độ nuôi. Nhà chọn giống dễ dàng thiết lập giá trị giống ước tính cho từng cá thể. Tiềm năng di truyền được phát huy tối đa trong môi trường nuôi chuẩn.
3.2. Đánh giá tính trạng kinh tế cá sặc rằn khi chọn lọc
Các tính trạng kinh tế cá sặc rằn bao gồm tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và tỷ lệ thành thục. Tỷ lệ thịt phi lê và độ dày thân cũng là tiêu chí quan trọng. Nghiên cứu thực nghiệm theo dõi chặt chẽ mối tương quan di truyền giữa các tính trạng. Việc cải thiện tăng trọng không làm suy giảm sức đề kháng tự nhiên của cá. Khả năng thích ứng với độ mặn nhẹ và pH thấp được duy trì ổn định. Đàn giống chọn lọc đạt hiệu quả chuyển hóa thức ăn vượt trội. Chu kỳ nuôi ngắn lại giúp giảm rủi ro dịch bệnh và chi phí vận hành. Giá trị thương phẩm của đàn cá tăng cao rõ rệt trên thị trường.
IV. Đột phá tốc độ tăng trưởng cá sặc rằn qua chọn lọc
Tiến bộ di truyền thể hiện rõ qua sự gia tăng tốc độ tăng trưởng cá sặc rằn. Cá thế hệ chọn lọc đạt kích thước lớn hơn đáng kể so với đàn đối chứng. Thời gian nuôi thương phẩm rút ngắn từ 1 đến 2 tháng so với thông thường. Lượng thức ăn tiêu tốn trên mỗi kilôgam cá thương phẩm giảm xuống rõ rệt. Nông dân tiết kiệm được nguồn vốn lưu động trong suốt vụ nuôi. Chất lượng thịt cá săn chắc và giữ được hương vị đặc trưng truyền thống. Năng suất thu hoạch trên một đơn vị diện tích mặt nước tăng cao. Đàn giống mới tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội cho các vùng nuôi chuyên canh.
4.1. Tối ưu hóa chỉ số chọn giống thủy sản cho đàn cá
Xây dựng chỉ số chọn giống thủy sản chuẩn xác giúp tổng hợp đa tính trạng. Chỉ số này tích hợp giá trị kinh tế của tính trạng khối lượng và sức sống. Mỗi cá thể nhận một điểm số tổng hợp dựa trên dữ liệu kiểu hình thực tế. Quy trình phân hạng diễn ra khách quan và loại trừ thiên vị chủ quan. Các cá thể có chỉ số cao nhất được đưa vào nhóm sinh sản chính. Phần mềm phân tích chuyên dụng xử lý dữ liệu đo đạc hàng nghìn cá thể. Chỉ số chọn giống được cập nhật liên tục qua từng đợt thu hoạch dữ liệu. Độ chính xác trong công tác chọn tạo đàn hạt nhân được nâng cao tuyệt đối.
4.2. Giải pháp kỹ thuật hạn chế cận huyết cá bổi hiệu quả
Hiện tượng cận huyết là nguyên nhân hàng đầu khiến cá bổi thoái hóa. Để hạn chế cận huyết cá bổi, quần đàn ban đầu được thu thập từ nhiều vùng sinh thái. Nguồn cá tự nhiên từ Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp được lai chéo có kiểm soát. Số lượng cá bố mẹ tham gia giao phối mỗi đợt được duy trì ở mức lớn. Kỹ thuật chia lô sinh sản và hoán đổi đực cái ngăn chặn giao phối cận thân. Hệ thống quản lý mã số cá thể theo dõi chặt chẽ quan hệ họ hàng. Đa dạng di truyền trong quần thể chọn giống luôn giữ ở ngưỡng an toàn. Đàn cá con duy trì sức sống dẻo dai và tính trạng tăng trưởng ổn định.
V. Quy trình kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và hậu bị
Chất lượng đàn cá con phụ thuộc trực tiếp vào kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ. Khâu chọn lọc cá bố mẹ yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn ngoại hình. Cá được nuôi vỗ trong hệ thống ao dinh dưỡng cân đối và nước sạch. Chế độ chăm sóc đặc biệt chuẩn bị thể lực tốt nhất cho mùa sinh sản. Đàn cá sặc rằn hậu bị được tuyển chọn kỹ qua ba đợt đánh giá độc lập. Những cá thể dị hình hoặc tăng trọng chậm bị loại bỏ triệt để. Đàn cá hậu bị khỏe mạnh là tài sản quý giá của trại sản xuất giống. Quy trình tuyển chọn chuẩn hóa giúp bảo đảm tính kế thừa di truyền cho các thế hệ kế tiếp.
5.1. Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ đạt chuẩn sinh sản
Cá bố mẹ được lựa chọn kỹ lưỡng dựa trên độ thành thục sinh dục và thể trạng. Cá đực có thân hình thon dài, màu sắc vây lưng rực rỡ và phản xạ nhanh. Cá cái có bụng mềm tròn, lỗ sinh dục ửng hồng và hạt trứng đều đặn. Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ loại trừ hoàn toàn các cá thể có dấu hiệu bệnh lý. Trọng lượng cá bố mẹ đạt tiêu chuẩn từ 100 gram trở lên mỗi con. Mật độ nuôi vỗ duy trì ở mức thưa để cá phát triển tuyến sinh dục hoàn hảo. Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của trứng gia tăng đáng kể. Con giống sinh ra đạt độ đồng đều cao và khả năng bơi lội linh hoạt.
5.2. Quản lý đàn cá sặc rằn hậu bị cho các thế hệ sau
Đàn cá sặc rằn hậu bị được đánh dấu điện tử hoặc phân lô nuôi riêng biệt. Chế độ dinh dưỡng cho cá hậu bị giàu protein và khoáng chất thiết yếu. Môi trường ao nuôi thường xuyên được thay nước và khử trùng định kỳ. Công tác kiểm tra định kỳ giúp theo dõi sát sao tốc độ tăng trưởng cá sặc rằn. Khi cá đạt 6 tháng tuổi, kỹ thuật viên tiến hành đợt sàng lọc kiểu hình quyết định. Chỉ những cá thể đạt tốc độ tăng trưởng top đầu mới được giữ lại nhân giống. Quản lý nghiêm ngặt giúp kéo dài tuổi thọ sinh sản của đàn cá giống. Trại giống luôn chủ động nguồn giống chất lượng cao phục vụ thị trường nuôi thương phẩm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của luận án Cá sặc rằn Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) còn gọi là cá sặc bổi hay cá lò tho, phân bố ở các nước vùng Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam (Khoa & Hương, 1993). Đây là loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế, có chất lượng thịt thơm ngon nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Hiện nay, cá sặc rằn đang trở thành đối tượng nuôi quan trọng, cung cấp nguyên liệu chế biến khô ở nhiều tỉnh thành vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Cá sặc rằn đã được nghiên cứu nhiều về đặc điểm sinh học, cá có cơ quan hô hấp phụ nên có thể sống được ở điều kiện thiếu nước hoặc không có dưỡng khí (Biswas, 1993).
Cá có khả năng sống và chịu đựng được môi trường nước bẩn có hàm lượng vật chất hữu cơ cao, môi trường có độ pH nước thấp từ 4 - 4,5. Nhiệt độ thích hợp cho cá dao động từ 24 – 300C (Long và ctv. Thức ăn cho cá bột ban đầu là động vật phiêu sinh như luân trùng, chất hữu cơ lơ lửng trong nước. Ở giai đoạn nuôi thương phẩm, cá ăn phiêu sinh thực vật, mùn bã hữu cơ và thức ăn công nghiệp.
Nghiên cứu trước đây cho thấy, cá sặc rằn tăng trưởng chậm hơn so với một số loài cá nuôi khác như cá lóc, cá rô, do đó thời gian nuôi thường kéo dài (Xuân, 1993). Do vậy, để đạt năng suất cao, vấn đề chọn lọc tạo ra nguồn cá giống có chất lượng, tăng trưởng nhanh cung cấp cho người nuôi cần được quan tâm. Hiện nay, nguồn cá giống cung cấp cho các mô hình nuôi còn nhiều hạn chế, con giống được sản xuất từ chính hộ nuôi, cá bố mẹ sử dụng qua nhiều lần sinh sản, rất dễ dẫn đến sự suy giảm về chất lượng giống, cá dễ nhiễm bệnh, tỉ lệ sống thấp, năng suất cùng chất lượng cá nuôi thương phẩm bị ảnh hưởng (Long và ctv. Tuy nhiên, trong thực tiễn sản xuất cá sặc rằn ở địa phương, vùng ĐBSCL cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, cho đến nay chưa có nhiều công trình quan tâm nghiên cứu, chọn lọc giống cá sặc rằn đạt chất lượng cao để cung cấp cho người nuôi có hiệu quả.
Ở ĐBSCL cá sặc rằn được sản xuất và ương nuôi phổ biến ở qui mô nông hộ và người dân có thể tự sản xuất con giống. Mặc dù cách làm này giảm được chi phí sản xuất nhưng có nguy cơ rất cao về sự giảm sút chất lượng di truyền do qui mô sản xuất nhỏ, số lượng cá bố mẹ ít, hiện tượng lai cận huyết dễ xảy ra, dẫn đến suy thoái chất lượng giống, cá nuôi chết nhiều, tỉ lệ sống giảm thấp, chất lượng cá thương phẩm không cao (Tave, 1993). Để thực hiện chương trình chọn giống đạt hiệu quả, việc chọn lựa nguồn cá bố mẹ có chất lượng là vấn đề cần thiết và là bước đi quan trọng trong công tác chọn lọc giống (Dunham, 2011). Vì vậy, luận án “Cải thiện giống cá sặc rằn Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) bằng phương pháp chọn lọc” được thực hiện nhằm chọn lọc giống cá sặc rằn chất lượng, tăng trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao, góp phần nâng cao năng suất và lợi nhuận cho người sản xuất.
1 Trong các phương pháp chọn giống, phương pháp chọn lọc hàng loạt có ưu điểm là đơn giản, có thể áp dụng rộng rãi và khá thuận lợi ở các trại sản xuất giống, đồng thời xác suất đạt mức độ thành công cao trên nhiều loài cá. Mặc dù phương pháp này có nhược điểm là có thể đàn cá chọn lọc có quan hệ họ hàng, dẫn đến cận huyết ở thế hệ sau. Nhược điểm này có thể hạn chế bằng cách tạo quần đàn ban đầu tập hợp từ nhiều nguồn cá khác nhau và cho sinh sản với số lượng cá bố mẹ lớn cùng thời gian. Do đó, công trình nghiên cứu với phương pháp chọn lọc hàng loạt hoàn toàn có thể áp dụng thành công đối với loài cá sặc rằn.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Chọn lọc được đàn cá có chất lượng cao về tăng trưởng và sinh sản từ các nguồn cá sặc rằn bản địa, làm cơ sở khoa học hình thành qui trình sản xuất giống cá sặc rằn phục vụ nhu cầu cung cấp con giống cho người nuôi cá vùng đồng bằng sông Cửu Long.2 Mục tiêu cụ thể Đề tài thực hiện 2 mục tiêu cụ thể như sau: - Mục tiêu 1: Đánh giá được sự đa dạng di truyền cá sặc rằn phân bố ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu 2: Chọn lọc được quần đàn cá sặc rằn với hệ số di truyền thực tế về khối lượng (h2) có tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống cũng như năng suất tốt trong mô hình nuôi.3 Nội dung nghiên cứu Đề tài thực hiện 4 nội dung cụ thể như sau: Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 ở ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp. Thu thập các báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp kết hợp phiếu phỏng vấn nông hộ nhằm đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 ở ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp. Nội dung 2: Thu thập và đánh giá sự đa dạng di truyền của các nguồn cá sặc rằn bản địa (G) Nội dung này nhằm tập hợp nguồn vật liệu (nguồn cá) ban đầu từ nguồn cá tự nhiên và nguồn cá nuôi để phục vụ cho việc chọn lọc. Nguồn cá ban đầu được đánh giá đa dạng di truyền để cung cấp thông tin cho việc thực nghiệm đánh giá chất lượng của nguồn cá ban đầu.
2 Nội dung 3: Nghiên cứu tạo đàn cá G0 và đánh giá khả năng tăng trưởng của đàn con G0 từ các nguồn cá bố mẹ sặc rằn khác nhau Nội dung nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá chất lượng nguồn cá ban đầu thông qua biểu hiện về sự tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn,… của đàn con G0 để cung cấp thông tin cho việc quyết định tỉ lệ tập hợp đàn cá G0 từ các nguồn cá sặc rằn khác nhau. Nội dung cụ thể bao gồm: - Kích thích sinh sản nhân tạo bằng tổ hợp ghép phối từ 3 nguồn cá sặc rằn. - Ảnh hưởng của nguồn cá và tổ hợp ghép phối lên sự tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá sặc rằn ở giai đoạn ương giống. - Ảnh hưởng của nguồn cá và tổ hợp ghép phối lên sự tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn, tỉ lệ phân hóa sự tăng trưởng của cá sặc rằn ở giai đoạn nuôi thương phẩm.
Nội dung 4: Chọn lọc đàn cá G0 và đánh giá chất lượng (di truyền, tăng trưởng) của đàn cá chọn lọc. - Chọn lọc hàng loạt với tỉ lệ dao động 5 – 30% cá có khối lượng lớn nhất trong quần đàn từ 9 tổ hợp ghép phối. Sau đó, tỉ lệ của mỗi tổ hợp ghép phối trong tổng đàn G0 tập hợp được xác định dựa trên kết quả của quá trình ương giống và nuôi thương phẩm kết hợp sự đánh giá đa dạng di truyền. - Đánh giá chất lượng của đàn cá chọn lọc thông qua thí nghiệm so sánh sự tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn, tỉ lệ phân hóa tăng trưởng, năng suất chất lượng của cá sặc rằn chọn lọc và cá đối chứng (ngẫu nhiên).
- Xây dựng qui trình chọn lọc dựa trên kết quả ĐDDT và tổ hợp ghép phối của ba nguồn cá sặc rằn.4 Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện luận án từ tháng 06/2015 đến tháng 06/2020.5 Ý nghĩa của luận án 1.1 Ý nghĩa khoa học: Luận án đã đánh giá được hiện trạng sản xuất giống và nuôi, chất lượng con giống và nhu cầu con giống chất lượng của người sản xuất làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống cá. Luận án cũng đã áp dụng thành công chỉ thị phân tử ISSR để đánh giá đa dạng và khác biệt di truyền giữa 3 nguồn vật liệu ban đầu là cá nuôi (Đồng Tháp – ĐT) và 2 nguồn tự nhiên (Kiên Giang – KG và Cà Mau – CM). Luận án cũng đã đánh giá được các chỉ tiêu thành thục và sinh sản của 3 nguồn vật liệu và quần thể ban đầu G0; tăng trưởng, tỉ lệ sống và phân đàn của cá giống và cá thương phẩm của 9 tổ hợp lai từ 3 nguồn vật liệu ban đầu và của đàn G0 chọn lọc (CL) so với đàn đối chứng – ĐC (chọn ngẫu nhiên) làm cở sở cho chọn lọc đàn G0 và G1 sặc rằn tăng trưởng nhanh.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả hiện trạng sản xuất giống và nuôi, chất lượng con giống và nhu cầu con giống chất lượng của người sản xuất có thể sử dụng cho công tác quản lý; kỹ thuật ứng dụng chỉ thị phân tử ISSR để đánh giá đa dạng và khác biệt di truyền cá sặc rằn có thể áp dụng cho công tác nghiên cứu và giảng dạy; quần thể chọn giống G0 và G1 có thể sử dụng cho chọn giống tiếp theo, từ đó phục vụ sản xuất.6 Điểm mới của luận án Luận án cải thiện chất lượng giống cá sặc rằn Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) bằng phương pháp chọn lọc đã đạt được một số kết quả nổi trội như sau: - Đánh giá được sự đa dạng di truyền (ĐDDT) của cá sặc sằn ở 3 tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng chỉ thị ISSR (inter-simple sequence repeat). - Đánh giá và so sánh được một số đặc điểm sinh sản của cá sặc rằn ở 3 tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp bằng phương pháp phối hỗn hợp.
- Đánh giá được khả năng sinh sản và hiệu quả ương, nuôi từ các tổ hợp ghép phối ba nguồn cá sặc rằn ở tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp - Chọn lọc được nguồn cá bố mẹ sặc rằn có chất lượng để tạo ra con giống tốt phục vụ sản xuất nâng cao hiệu quả cho nguời nuôi. - Đề xuất được quy trình chọn giống cá sặc rằn có chất lượng cao tương đối hoàn chỉnh. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm sinh học cá sặc rằn 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/cai-thien-giong-ca-sac-ran-phuong-phap-chon-loc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pectoralis bằng chọn lọc. Nghiên cứu, phân tích ưu điểm và phương pháp lai tạo giống mới.
Luận án "Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc" thuộc chuyên ngành Thủy sản / Di truyền và chọn giống thủy sản. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cải thiện giống cá sặc rằn: Phương pháp chọn lọc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.