Luận án: Phát triển con người toàn diện ở Trung Quốc và ý nghĩa tham khảo cho Việt Nam
Phát triển con người toàn diện: so sánh mô hình Trung Quốc & Việt Nam, phân tích ưu điểm, thách thức và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận phát triển con người toàn diện thời kỳ mới
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hường
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận phát triển con người toàn diện thời kỳ mới
Tư tưởng phát triển con người toàn diện bắt nguồn sâu xa từ học thuyết Mác - Lênin. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của tiến bộ lịch sử. Đảng Cộng sản Trung Quốc kế thừa nguyên lý duy vật lịch sử. Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào thực tiễn phát triển đất nước. Quá trình này hình thành hệ thống lý luận mang đặc sắc Trung Quốc. Các thế hệ lãnh đạo Trung Quốc liên tục bổ sung và hoàn thiện quan điểm phát triển con người. Mao Trạch Đông khẳng định quyền làm chủ của quần chúng nhân dân. Đặng Tiểu Bình đưa ra tiêu chuẩn nâng cao đời sống dân sinh. Giang Trạch Dân nhấn mạnh đại diện cho lợi ích căn bản của nhân dân. Hồ Cẩm Đào đề xuất quan điểm phát triển khoa học lấy con người làm gốc. Tập Cận Bình xác lập tư tưởng phát triển lấy nhân dân làm trung tâm. Hiện đại hóa con người trở thành nhiệm vụ cốt lõi trong kỷ nguyên mới.
1.1. Nền tảng triết học Mác về phát triển con người
Triết học Mác xem con người là tổng hòa các quan hệ xã hội. Con người đóng vai trò chủ thể sáng tạo ra lịch sử xã hội. Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của mọi người. Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột. Con người cần phát triển đầy đủ cả về thể chất, trí tuệ lẫn đạo đức. Quá trình lao động sản xuất tạo cơ sở vật chất cho sự tiến bộ nhân cách. Xã hội tiến bộ thúc đẩy con người làm chủ tự nhiên, làm chủ xã hội và làm chủ bản thân. Lý luận Mác phản bác các quan niệm duy tâm và siêu hình về bản tính con người. Việc nghiên cứu con người luôn gắn liền với điều kiện kinh tế, chính trị cụ thể. Đây là kim chỉ nam cho các chính sách xã hội hiện đại.
1.2. Tư tưởng lấy con người làm trung tâm ở Trung Quốc
Đảng Cộng sản Trung Quốc kiên trì nguyên tắc lấy nhân dân làm trung tâm. Mọi chính sách kinh tế đều phục vụ lợi ích thiết thực của người dân. Sự nghiệp cải cách mở cửa bắt đầu từ việc giải phóng sức lao động. Đảng coi trọng việc nâng cao mức sống và năng lực sáng tạo của công dân. Mục tiêu xây dựng xã hội khá giả toàn diện gắn liền với bảo đảm quyền con người. Lãnh đạo Trung Quốc kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. Công cuộc hiện đại hóa con người đặt nền tảng trên nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Phát triển con người toàn diện là thước đo cao nhất cho thành công của công cuộc đổi mới. Tinh thần phục vụ nhân dân định hình mọi chiến lược quản trị quốc gia.
1.3. Hệ thống giá trị quan cốt lõi xã hội chủ nghĩa
Trung Quốc xây dựng hệ thống giá trị quan cốt lõi xã hội chủ nghĩa nhằm định hướng tư tưởng công dân. Hệ giá trị này gồm ba cấp độ: quốc gia, xã hội và cá nhân. Ở cấp độ quốc gia, mục tiêu là giàu mạnh, dân chủ, văn minh, hài hòa. Ở cấp độ xã hội, định hướng là tự do, bình đẳng, công bằng, pháp trị. Ở cấp độ cá nhân, chuẩn mực là yêu nước, kính nghiệp, thành tín, hữu ái. Việc bồi dưỡng giá trị quan cốt lõi giúp củng cố bản lĩnh tinh thần trước làn sóng toàn cầu hóa. Giáo dục tư tưởng đạo đức đi đôi với xây dựng văn hóa tiên tiến. Xã hội khuyến khích lối sống lành mạnh, tôn trọng pháp luật và cống hiến cho cộng đồng. Đây là trụ cột tư tưởng bảo đảm phát triển con người bền vững.
II. Thực tiễn hiện đại hóa con người toàn diện Trung Quốc
Hơn bốn mươi năm cải cách mở cửa mang lại biến đổi sâu sắc cho xã hội Trung Quốc. Tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lực dồi dào để phát triển con người. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng vượt bậc qua từng thập niên. Tỷ lệ nghèo đói cùng cực giảm mạnh trên phạm vi cả nước. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng cải thiện. Cơ cấu xã hội chuyển dịch theo hướng hiện đại, tỷ lệ đô thị hóa tăng cao. Người dân tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông tin và dịch vụ tiện ích. Nhà nước chú trọng mở rộng cơ hội học tập và làm việc cho mọi tầng lớp. Quá trình hiện đại hóa con người song hành với tiến trình công nghiệp hóa quốc gia. Mặc dù vậy, khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn vẫn là thách thức lớn.
2.1. Nâng cao chỉ số phát triển con người HDI thực tế
Trung Quốc đạt bước tiến lớn về chỉ số phát triển con người HDI qua nhiều năm. Báo cáo Phát triển Con người của Liên Hợp Quốc ghi nhận mức tăng trưởng HDI liên tục của quốc gia này. Tuổi thọ trung bình của người dân tăng đáng kể nhờ điều kiện y tế cải thiện. Tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học bình quân đều tăng cao. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người mở rộng nhanh chóng. Trung Quốc chuyển từ nhóm quốc gia có HDI trung bình lên nhóm có HDI cao. Kết quả này phản ánh hiệu quả của chiến lược phát triển bền vững. Chính phủ kết hợp phát triển kinh tế với đầu tư công cho y tế và giáo dục. Chỉ số HDI cải thiện khẳng định tính đúng đắn của chính sách lấy con người làm gốc.
2.2. Chiến lược phát triển đức trí thể mỹ cho công dân
Chính sách giáo dục Trung Quốc đặt trọng tâm vào phát triển đức trí thể mỹ toàn diện. Đức dục rèn luyện lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước và ý thức đạo đức nghề nghiệp. Trí dục nâng cao trình độ tri thức khoa học, năng lực đổi mới sáng tạo và kỹ năng thực hành. Thể dục tăng cường rèn luyện thể chất, nâng cao tầm vóc và sức khỏe nhân dân. Mỹ dục bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh, tâm hồn phong phú và khả năng cảm thụ nghệ thuật. Lao động dục cũng được bổ sung nhằm giáo dục thái độ tôn trọng lao động. Nhà nước đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng rộng khắp. Mục tiêu là tạo ra lớp công dân có tri thức hiện đại và phẩm chất đạo đức chuẩn mực.
III. Chính sách an sinh xã hội và y tế phát triển con người
Bảo đảm an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe là điều kiện tiên quyết để con người phát triển toàn diện. Trung Quốc xây dựng mạng lưới an sinh xã hội lớn nhất thế giới. Hệ thống bảo hiểm xã hội mở rộng độ bao phủ đến hàng trăm triệu người lao động. Dịch vụ y tế công cộng được hiện đại hóa từ cấp cơ sở đến trung ương. Chính phủ triển khai các chương trình xóa đói giảm nghèo chuẩn xác nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu. Nhà nước hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp tại đô thị và nông thôn. Mạng lưới cứu trợ xã hội kịp thời trợ cấp cho những đối tượng yếu thế. Tuy nhiên, già hóa dân số nhanh chóng đang tạo áp lực lớn lên quỹ hưu trí và hệ thống điều trị y tế.
3.1. Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội và y tế cơ sở
Chính phủ Trung Quốc đẩy mạnh cải cách bảo hiểm y tế toàn dân. Mạng lưới bảo hiểm y tế cơ bản hiện bao phủ hơn 95% dân số. Hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát dịch bệnh được đầu tư đồng bộ. Trạm y tế cộng đồng tại các khu dân cư nông thôn và thành thị được nâng cấp trang thiết bị. Chính sách giảm giá thuốc thiết yếu giúp người nghèo giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh. Các cơ chế bảo hiểm hưu trí dưỡng lão từng bước liên kết giữa các địa phương. Nguồn lực tài chính công phân bổ ưu tiên cho các vùng kinh tế khó khăn. Nâng cao chất lượng dịch vụ an sinh xã hội và y tế là nền tảng giữ vững ổn định xã hội lâu dài.
3.2. Cải cách chính sách dân số và việc làm bền vững
Trung Quốc điều chỉnh mạnh mẽ chính sách dân số và việc làm để thích ứng bối cảnh mới. Nhà nước chuyển đổi từ chính sách một con sang chính sách sinh ba con nhằm đối phó với xu hướng già hóa. Các gói hỗ trợ tài chính, giảm thuế và nghỉ thai sản khuyến khích gia đình trẻ sinh con. Về việc làm, chính phủ ưu tiên tạo việc làm mới cho sinh viên tốt nghiệp và lao động nông thôn chuyển dịch. Các trung tâm dịch vụ việc làm công hỗ trợ đào tạo nghề miễn phí cho thanh niên. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ nhận được nhiều ưu đãi về vốn và mặt bằng. Chính sách việc làm linh hoạt góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục triệu lao động trong nền kinh tế số.
IV. Đổi mới giáo dục và đào tạo con người tại Việt Nam nay
Việt Nam coi con người là trung tâm, chủ thể và mục tiêu cao nhất của sự phát triển. Đổi mới giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí và phát triển nhân lực. Đảng và Nhà nước ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề về xây dựng con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi người lao động phải có năng lực ngoại ngữ, tin học và tư duy phản biện. Hệ thống giáo dục quốc dân chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Giáo dục mầm non, phổ thông và đại học đều được chuẩn hóa cơ sở vật chất. Đổi mới giáo dục gắn liền với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
4.1. Đổi mới giáo dục và đào tạo nguồn lực chất lượng
Việt Nam triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới với định hướng phát triển phẩm chất học sinh. Phương pháp giảng dạy chuyển từ thụ động sang chủ động sáng tạo. Trường học tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế và kỹ năng sống. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục diễn ra mạnh mẽ. Mạng lưới trường học vùng sâu, vùng xa được kiên cố hóa, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục. Chính sách miễn giảm học phí cho học sinh hoàn cảnh khó khăn giúp ngăn ngừa nguy cơ bỏ học. Giáo dục đại học đẩy mạnh tự chủ tài chính và đổi mới mô hình quản trị. Các chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế được áp dụng rộng rãi tại các trường đại học lớn.
4.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời đại số
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu cấp bách về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các trường đại học tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như trí tuệ nhân tạo, công nghệ bán dẫn và dữ liệu lớn. Nhà nước đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp công nghệ. Sinh viên được tạo điều kiện thực tập thực tế và tham gia các dự án nghiên cứu khoa học ứng dụng. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp đổi mới theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc tế. Đào tạo lại và nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động hiện có là ưu tiên chiến lược. Nguồn nhân lực có trình độ cao là yếu tố quyết định để Việt Nam thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình.
V. Giải pháp phát triển con người toàn diện cho Việt Nam
Việt Nam cần tham khảo chọn lọc kinh nghiệm phát triển con người của Trung Quốc để hoàn thiện chính sách quốc gia. Phát triển con người toàn diện phải gắn liền với phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Thể chế chính sách cần được hoàn thiện nhằm giải phóng mọi tiềm năng sáng tạo của công dân. Nhà nước tăng cường đầu tư ngân sách cho an sinh xã hội, y tế cộng đồng và giáo dục đào tạo. Quản lý xã hội hiện đại bảo đảm công bằng, minh bạch và dân chủ cơ sở. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải đi đôi với xây dựng nếp sống văn minh và giữ gìn bản sắc dân tộc. Việc kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội bảo đảm con người luôn là trung tâm của mọi quyết sách.
5.1. Xây dựng hệ giá trị văn hóa con người chuẩn mực
Xây dựng hệ giá trị văn hóa con người Việt Nam là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay. Hệ giá trị chuẩn mực bao gồm yêu nước, đoàn kết, tự cường, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, kỷ cương và sáng tạo. Môi trường văn hóa gia đình, nhà trường và xã hội cần được gắn kết chặt chẽ. Xã hội chủ động đấu tranh loại bỏ các hủ tục, thói hư tật xấu và tệ nạn xã hội. Tác phẩm văn học nghệ thuật lành mạnh góp phần nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách trong sáng. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống củng cố sức mạnh nội sinh của dân tộc. Hệ giá trị văn hóa vững chắc tạo nền tảng tinh thần cho công cuộc hiện đại hóa đất nước.
5.2. Đồng bộ hóa thể chế hiện đại hóa con người toàn diện
Thể chế hóa các quan điểm về hiện đại hóa con người thành luật pháp và chính sách cụ thể là giải pháp then chốt. Cơ quan quản lý nhà nước cần đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đời sống nhân dân. Hệ thống an sinh xã hội phải mở rộng diện bao phủ tới lao động trong khu vực phi chính thức. Chính sách phân phối thu nhập cần giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền. Cơ chế thu hút và trọng dụng nhân tài cần minh bạch, bình đẳng và thực chất. Nhà nước khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ chăm sóc người già và trẻ em. Thể chế đồng bộ tạo môi trường thuận lợi để mỗi cá nhân phát huy tối đa năng lực và đóng góp cho xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TOÀN DIỆN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ĐẶC SẮC TRUNG QUỐC VÀ Ý NGHĨA THAM KHẢO ĐỐI VỚI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI, 2021 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TOÀN DIỆN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ĐẶC SẮC TRUNG QUỐC VÀ Ý NGHĨA THAM KHẢO ĐỐI VỚI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Ngành: Triết học Mã số: 9229001 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS. Nguyễn Minh Hoàn HÀ NỘI, 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các kết quả được trình bày trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận phát triển con người toàn diện. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
30 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TOÀN DIỆN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ĐẶC SẮC TRUNG QUỐC. Tư tưởng triết học Mác - cơ sở cho tư tưởng phát triển con người toàn diện của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Tư tưởng của Đảng Cộng sản Trung Quốc về phát triển con người toàn diện. 56 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TOÀN DIỆN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ĐẶC SẮC TRUNG QUỐC.
Thành tựu phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. Một số hạn chế của phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. 93 Chương 4: Ý NGHĨA THAM KHẢO CỦA TƯ TƯỞNG PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TOÀN DIỆN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ĐẶC SẮC TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Khái quát tình hình phát triển con người toàn diện ở Việt Nam.
Một số kinh nghiệm phát triển con người toàn diện của Trung Quốc có ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam. Một số giải pháp nhằm phát triển con người toàn diện ở Việt Nam hiện nay. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
162 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Nghiên cứu để chỉ ra bản chất, vị trí, vai trò của con người trong mối quan hệ với thế giới khách quan, với xã hội và với chính bản thân con người luôn là vấn đề được đề cập trong toàn bộ lịch sử tư tưởng triết học. Tuy nhiên, chỉ đến khi chủ nghĩa Mác ra đời, con người mới được nghiên cứu đầy đủ với tư cách là chủ thể sáng tạo và mục tiêu phát triển của lịch sử. Đây là quan điểm căn bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Kể từ khi thành lập đến nay, Đảng Cộng sản Trung Quốc luôn kết hợp các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác với điều kiện thực tế của Trung Quốc, để trên cơ sở đó sáng tạo nên một hệ thống lý luận với tinh thần “Trung Quốc hóa chủ nghĩa Mác”, và dùng hệ thống lý luận này cho việc chỉ đạo thực tiễn. Mao Trạch Đông - hạt nhân của thế hệ lãnh đạo thứ nhất đã luôn đề cao địa vị làm chủ của mỗi con người cũng của như nhân dân trong đời sống của đất nước Trung Quốc; Đặng Tiểu Bình - hạt nhân của thế hệ lãnh đạo thứ hai nêu ra “3 điều có lợi” (Ba điều có lợi là: Có lợi cho sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa, có lợi cho việc tăng cường quốc lực tổng hợp của quốc gia xã hội chủ nghĩa, có lợi cho việc nâng cao đời sống của nhân dân), với mục đích chính là nâng cao đời sống nhân dân; Giang Trạch Dân - hạt nhân của thế hệ lãnh đạo thứ ba nêu ra thuyết “ba đại diện” mà mấu chốt chính là đại diện cho lợi ích căn bản của đông đảo quần chúng nhân dân; Hồ Cẩm Đào - đại diện của thế hệ lãnh đạo thứ tư đưa ra “quan điểm phát triển khoa học”, ý nghĩa hạt nhân của nó cũng là “dĩ nhân vi bản” (lấy con người làm gốc), gắn với quan điểm “dĩ dân vi bản” (lấy dân làm gốc); Tập Cận Bình - hạt nhân của thế hệ lãnh đạo thứ năm nêu tư tưởng phát triển “lấy nhân dân làm trung tâm” trong hệ thống lý luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc thời đại mới. Để nghiên cứu vấn đề phát triển con người toàn diện, đặc biệt nghiên cứu vấn đề phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc một cách chính xác, đầy đủ, luan an 2 khoa học nhất phải bắt đầu bằng việc nghiên cứu một số vấn đề lý luận. Trải qua hơn 40 năm cải cách mở cửa, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã lãnh đạo nhân dân Trung Quốc giành được những thành quả phong phú trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, trong đó có phát triển con người toàn diện, giúp nhân dân Trung Quốc được trải nghiệm những thành quả của sự nghiệp cải cách mở cửa.
Cải cách mở cửa đã mở ra con đường chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, đã giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất xã hội, quyền sinh tồn, quyền phát triển và các quyền cơ bản khác của con người được bảo đảm tốt hơn, con người có được những điều kiện thuận lợi chưa từng có để phát triển một cách toàn diện. Bên cạnh đó, Trung Quốc hiện cũng đang phải đối mặt với những hạn chế trong phát triển con người về các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường. Đặc biệt kể từ khi bước vào “thời đại mới”, vấn đề phát triển không cân bằng, không đầy đủ càng làm cho những hạn chế trở nên nan giải, yêu cầu Đảng và Chính phủ Trung Quốc phải có những biện pháp đồng bộ, hiệu quả để khắc phục. Chính vì vậy, những bài học thành công và chưa thành công của Trung Quốc trong phát triển con người toàn diện sẽ là những kinh nghiệm có ý nghĩa gợi mở đối với Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng vị trí và vai trò của con người trong quá trình phát triển đất nước, nhất là trong bối cảnh của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đảng ta luôn đặt mục tiêu phát triển con người Việt Nam toàn diện vào trung tâm của mục tiêu đổi mới toàn diện đất nước. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ về vấn đề phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho Việt Nam, đây là khoảng trống đáng kể trong nghiên cứu về lĩnh vực này. Rất nhiều vấn đề trong phát triển con người toàn diện mà Việt Nam gặp phải hiện nay cũng chính là những vấn đề mà Trung Quốc đang đối mặt, do đó, việc nghiên cứu vấn đề phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, để từ đó Đảng Cộng luan an 3 sản Việt Nam đưa ra những chủ trương, chính sách, giải pháp phát triển con người Việt Nam toàn diện nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Với những lý do chính nêu trên, có thể thấy rằng việc nghiên cứu một cách sâu sắc vấn đề phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc rất có ý nghĩa thực tiễn, để thông qua đó rút ra những kinh nghiệm phát triển con người toàn diện ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, những bài học kinh nghiệm về phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc và ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu, làm rõ quan điểm triết học Mác về phát triển con người toàn diện và sự vận dụng, bổ sung, phát triển của Đảng Cộng sản Trung Quốc. - Nghiên cứu để chỉ ra những thành tựu cũng như những hạn chế trong phát triển con người toàn diện của Trung Quốc kể từ khi tiến hành cải cách mở cửa, xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm về phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc mà Việt Nam có thể tham khảo và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển con người toàn diện ở việt nam hiện nay. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề phát triển con người toàn diện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc và ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu luan an 4 Về nội dung: Luận án nghiên cứu lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển con người toàn diện về các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường.
Về thời gian: Từ khi Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa theo tinh thần Hội nghị Trung ương 3 Khoá XI (tháng 12 năm 1978) đến nay. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hường (2021). Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Học viện Báo chí và Tuyên truyền]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/tam-ly-hoc-phat-trien/phat-trien-con-nguoi-toan-dien-trung-quoc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển con người toàn diện: so sánh mô hình Trung Quốc & Việt Nam, phân tích ưu điểm, thách thức và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
Luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Tâm Lý Học Phát Triển.
Luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển con người toàn diện: Trung Quốc & Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.