Luận án ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau - Tâm lý học, Hà Nội - 2021
Luận án nghiên cứu cách ứng phó stress cho học sinh THPT dựa trên kiểu nhân cách khác nhau, cung cấp giải pháp hỗ trợ tâm lý hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng ứng phó stress học sinh trung học phổ thông
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Lê Thị Phương Nga
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng ứng phó stress học sinh trung học phổ thông
Học sinh trung học phổ thông đối mặt nhiều thách thức tâm lý. Giai đoạn chuyển giao lứa tuổi tạo ra nhiều biến đổi sinh lý và cảm xúc. Khối lượng bài vở gia tăng nhanh chóng. Các kỳ thi mang tính quyết định tương lai tạo áp lực nặng nề. Căng thẳng học đường xuất hiện phổ biến tại các trường trung học. Học sinh thường lúng túng khi tìm kiếm giải pháp giải tỏa. Mỗi cá nhân có cách phản ứng khác nhau trước cùng một tác nhân gây căng thẳng. Một số học sinh chọn cách đối đầu trực tiếp. Một số khác chọn cách trốn tránh hoặc tự cô lập. Việc nghiên cứu thực trạng ứng phó giúp đưa ra định hướng hỗ trợ kịp thời. Nhận thức đúng về các biểu hiện stress đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe học đường.
1.1. Khái niệm và nguyên nhân gây căng thẳng học đường
Căng thẳng học đường là phản ứng sinh lý và tâm lý của học sinh trước áp lực học tập vượt quá khả năng thích nghi. Nguồn gốc căng thẳng xuất phát từ nhiều khía cạnh đời sống. Khối lượng kiến thức lớn cùng lịch học dày đặc là nguyên nhân trực tiếp. Kỳ vọng cao từ phía gia đình và xã hội gia tăng gánh nặng tâm lý. Mối quan hệ bạn bè phức tạp cũng tạo ra xung đột cảm xúc. Môi trường cạnh tranh điểm số khiến học sinh luôn trong trạng thái lo lắng. Thiếu kỹ năng quản lý thời gian làm trầm trọng thêm tình trạng quá tải. Thiếu ngủ và dinh dưỡng không cân đối làm suy giảm sức chịu đựng tinh thần. Nhận diện chính xác nguyên nhân giúp xây dựng chiến lược ứng phó phù hợp và nâng cao hiệu quả học tập.
1.2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông mang tính chất quá độ từ trẻ em sang người trưởng thành. Đây là giai đoạn hình thành nhân cách và tự ý thức mạnh mẽ. Nhu cầu khẳng định bản thân phát triển cao. Sự nhạy cảm với các đánh giá xã hội gia tăng đáng kể. Khả năng tự kiểm soát cảm xúc chưa thực sự hoàn thiện. Học sinh dễ dao động tâm lý trước các biến cố nhỏ. Tình bạn chiếm vị trí trung tâm trong đời sống tinh thần. Xu hướng độc lập khỏi sự kiểm soát của cha mẹ ngày càng rõ nét. Xung đột giữa mong muốn tự chủ và sự phụ thuộc kinh tế thường xuyên diễn ra. Những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến cách học sinh phản ứng trước các tình huống căng thẳng.
II. Phân loại kiểu nhân cách Big Five và biểu hiện tâm lý
Mô hình kiểu nhân cách Big Five là công cụ chuẩn mực trong đánh giá tâm lý học hiện đại. Mô hình chia nhân cách thành năm nét chính: Hướng ngoại, Tận tâm, Sẵn sàng trải nghiệm, Dễ chịu và Tâm lý bất ổn. Mỗi nét tính cách định hình cách cá nhân tiếp nhận và xử lý thông tin từ môi trường. Học sinh mang nét tính cách khác nhau sẽ bộc lộ thái độ học tập và giao tiếp khác nhau. Sự kết hợp giữa các nét tính cách tạo nên bức tranh tâm lý độc đáo ở từng học sinh. Hiểu rõ cấu trúc nhân cách giúp lý giải phản ứng hành vi của học sinh trước nghịch cảnh. Đây là cơ sở khoa học để cá nhân hóa các phương pháp giáo dục và can thiệp tâm lý học đường.
2.1. Mô hình tính cách hướng nội hướng ngoại và tận tâm
Tính cách hướng nội hướng ngoại thể hiện xu hướng tương tác xã hội của học sinh. Học sinh hướng ngoại thích tham gia hoạt động nhóm. Nhóm này tìm kiếm năng lượng từ các mối quan hệ xã hội. Khi gặp khó khăn, học sinh hướng ngoại thường chủ động chia sẻ và tìm kiếm sự đồng cảm. Ngược lại, học sinh hướng nội có xu hướng suy nghĩ độc lập. Nhóm này thích không gian yên tĩnh để tái tạo năng lượng. Nét tính cách tận tâm phản ánh mức độ kỷ luật và trách nhiệm. Học sinh có tính tận tâm cao thường lập kế hoạch học tập chi tiết. Họ kiên trì theo đuổi mục tiêu và kiểm soát tốt hành vi cá nhân. Tính tận tâm cao giúp giảm thiểu nguy cơ rơi vào trạng thái quá tải trước các kỳ thi.
2.2. Tính nhạy cảm lo âu và sự cởi mở trong trải nghiệm
Tính nhạy cảm lo âu phản ánh xu hướng trải nghiệm các cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, buồn bã hoặc bất an. Học sinh có mức độ nhạy cảm cao dễ bị tác động bởi các áp lực xung quanh. Một thất bại nhỏ trong học tập có thể gây ra khủng hoảng tâm lý kéo dài. Nhóm này có nguy cơ cao suy giảm sức khỏe tinh thần nếu không được hỗ trợ kịp thời. Trái lại, tính sẵn sàng trải nghiệm thể hiện sự tò mò trí tuệ và tư duy linh hoạt. Học sinh cởi mở thích khám phá kiến thức mới và không ngại thử thách. Họ tiếp cận vấn đề theo nhiều góc nhìn sáng tạo. Sự linh hoạt trong nhận thức giúp nhóm học sinh này thích ứng nhanh chóng với các thay đổi trong học tập.
III. Chiến lược ứng phó stress theo từng nhóm tính cách THPT
Chiến lược ứng phó stress là tập hợp các nỗ lực nhận thức và hành vi nhằm quản lý các đòi hỏi từ môi trường. Hiệu quả ứng phó phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm nhân cách của từng cá nhân. Không có chiến lược nào mang tính vạn năng cho mọi tình huống. Một hành vi ứng phó có thể hiệu quả với học sinh này nhưng gây hại cho học sinh khác. Sự tương tác giữa tính cách và môi trường quyết định sự lựa chọn phương thức phản ứng. Phân tích mối quan hệ này giúp nhận diện các hành vi ứng phó thích nghi và không thích nghi. Từ đó, học sinh có thể rèn luyện các kỹ năng ứng phó lành mạnh để vượt qua áp lực học tập.
3.1. Phương thức ứng phó tập trung vào vấn đề hiệu quả
Ứng phó tập trung vào vấn đề là nỗ lực thay đổi trực tiếp nguồn gốc gây ra căng thẳng. Các hành động cụ thể bao gồm lập kế hoạch học tập, tìm kiếm thông tin và giải quyết khó khăn từng bước. Học sinh có tính tận tâm và hướng ngoại thường ưu tiên phương thức này. Việc phân chia bài học lớn thành các phần nhỏ giúp giảm bớt áp lực. Tìm kiếm sự trợ giúp từ thầy cô và bạn bè mang lại giải pháp thiết thực. Phương thức này giúp học sinh giành lại quyền kiểm soát tình huống. Cảm giác làm chủ bài vở làm suy giảm đáng kể mức độ lo âu. Đây được đánh giá là chiến lược thích nghi tích cực nhất trong bối cảnh học đường.
3.2. Cơ chế ứng phó tập trung vào cảm xúc ở lứa tuổi THPT
Ứng phó tập trung vào cảm xúc hướng đến việc điều chỉnh phản ứng tâm lý tiêu cực do stress gây ra. Phương thức này bao gồm việc tìm kiếm sự an ủi, giải tỏa cảm xúc, hoặc tự trấn an bản thân. Trong một số trường hợp, học sinh sử dụng các hành vi né tránh như chơi điện tử, ngủ nhiều hoặc tự cô lập. Học sinh có tính nhạy cảm lo âu cao thường áp dụng nhóm chiến lược này. Khi tình huống không thể thay đổi ngay lập tức, điều chỉnh cảm xúc giúp xoa dịu áp lực tạm thời. Tuy nhiên, lạm dụng sự né tránh sẽ cản trở việc giải quyết tận gốc nguyên nhân căng thẳng. Việc kết hợp hài hòa giữa điều chỉnh cảm xúc và giải quyết vấn đề mang lại hiệu quả bền vững.
3.3. Tác động của áp lực thi cử THPT tới hành vi ứng phó
Áp lực thi cử THPT tạo ra môi trường căng thẳng liên tục và kéo dài đối với học sinh. Kỳ thi tốt nghiệp và xét tuyển đại học mang tính bước ngoặt cuộc đời. Cường độ ôn luyện cao khiến mức độ căng thẳng tăng dần theo thời gian. Trước kỳ thi, học sinh có xu hướng thay đổi chiến lược ứng phó quen thuộc. Một số học sinh chuyển từ giải quyết vấn đề sang trạng thái buông xuôi do kiệt sức. Áp lực thành tích từ gia đình làm gia tăng nỗi sợ thất bại. Tình trạng này làm suy giảm khả năng tập trung và hiệu suất làm bài. Nhận diện tác động của thi cử giúp nhà trường và gia đình có biện pháp giảm tải tâm lý kịp thời cho học sinh.
IV. Các giải pháp nâng cao sức khỏe tâm thần học sinh THPT
Bảo vệ và nâng cao sức khỏe tâm thần học sinh là nhiệm vụ cấp thiết của toàn hệ thống giáo dục. Một trạng thái tinh thần lành mạnh là tiền đề cho sự phát triển toàn diện về trí tuệ và nhân cách. Sự can thiệp cần kết hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và bản thân học sinh. Các chương trình hỗ trợ cần dựa trên cơ sở khoa học về tâm lý lứa tuổi và nhân cách. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu khủng hoảng tâm lý giúp ngăn chặn những hệ quả tiêu cực. Đầu tư vào các giải pháp phòng ngừa mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường giáo dục. Xây dựng văn hóa học đường thân thiện giúp học sinh cảm thấy an toàn và được lắng nghe.
4.1. Xây dựng môi trường giáo dục giảm thiểu áp lực học tập
Môi trường giáo dục tích cực đóng vai trò quan trọng trong việc giảm căng thẳng cho học sinh. Nhà trường cần đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá năng lực. Giảm tải bài tập về nhà và cân đối thời gian biểu giúp học sinh có thời gian nghỉ ngơi. Khuyến khích các hoạt động thể dục thể thao và văn nghệ để tái tạo năng lượng tinh thần. Xây dựng không gian lớp học cởi mở, không phán xét và tôn trọng sự khác biệt cá nhân. Thầy cô giáo đóng vai trò người đồng hành, hướng dẫn thay vì tạo áp lực điểm số. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh giúp xây dựng lộ trình học tập phù hợp với năng lực thực tế của từng học sinh.
4.2. Tư vấn tâm lý học đường cá nhân hóa theo nhân cách
Phòng tư vấn tâm lý học đường cần được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp và thân thiện. Hoạt động tham vấn cần được cá nhân hóa dựa trên kiểu nhân cách của từng học sinh. Học sinh hướng nội cần không gian trao đổi riêng tư và kín đáo. Học sinh có tính nhạy cảm lo âu cần các kỹ thuật can thiệp sâu về giải tỏa cảm xúc. Cán bộ tâm lý cần được đào tạo bài bản về các thang đo nhân cách chuẩn mực. Việc đánh giá định kỳ giúp phát hiện sớm học sinh có nguy cơ cao về rối loạn tâm lý. Cung cấp các công cụ tự đánh giá giúp học sinh hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong việc quản lý stress.
4.3. Nâng cao năng lực tự điều chỉnh cảm xúc cho học sinh
Tự điều chỉnh cảm xúc là kỹ năng sống thiết yếu giúp học sinh đối mặt với nghịch cảnh. Nhà trường cần tích hợp các buổi rèn luyện kỹ năng mềm vào chương trình ngoại khóa. Hướng dẫn học sinh các kỹ thuật thư giãn như hít thở sâu, thiền định và chánh niệm. Rèn luyện tư duy tích cực và kỹ năng giải quyết vấn đề từng bước. Học sinh cần được học cách quản lý thời gian khoa học và thiết lập mục tiêu thực tế. Tự nhận thức cảm xúc giúp ngăn chặn các phản ứng bốc đồng hoặc suy nghĩ tiêu cực. Khi sở hữu năng lực tự điều chỉnh vững vàng, học sinh sẽ chủ động thích ứng và duy trì trạng thái tâm lý cân bằng trước mọi áp lực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI --------------- LÊ THỊ PHƢƠNG NGA ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÓ KIỂU NHÂN CÁCH KHÁC NHAU LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI --------------- LÊ THỊ PHƢƠNG NGA ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÓ KIỂU NHÂN CÁCH KHÁC NHAU Chuyên ngành: Tâm lí học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN TS. GIÁP BÌNH NGA HÀ NỘI - 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án luan an ii LỜI CẢM ƠN Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, tôi đã hoàn thành xong luận án tiến sĩ với đề tài ―Ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau‖.
Bằng tất cả tấm lòng chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: * PGS.TS Nguyễn Đức Sơn, TS. Giáp Bình Nga - là những người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi về học thuật và động viên mỗi khi tôi gặp khó khăn trong công việc, trong cuộc sống. Sự chân thành và sâu sắc của các Thầy đã giúp tôi trưởng thành không chỉ về chuyên môn mà còn giúp tôi hiểu hơn về ý nghĩa của cuộc sống. * Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lí - Giáo dục, Hội đồng khoa học Khoa và quý Thầy Cô Khoa Tâm lí - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn tôi về thủ tục hành chính và tận tình chia sẻ cùng tôi về kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện luận án.
* Các em học sinh trường THPT L.B, trường THPT H.H2 (huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa) và các em học sinh trường THPT Đ.M, trường THPT T.V (Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội) và cùng Ban giám hiệu nhà trường, quý Thầy Cô chủ nhiệm đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu của mình. * Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lí - Giáo dục cùng các anh chị em đồng nghiệp của tôi tại Khoa Tâm lí - Giáo dục, Trường Đại học Hồng Đức, Tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, giúp tôi có đủ điều kiện học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. * Gia đình tôi, bạn bè tôi đã luôn ở bên quan tâm, động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm yêu thƣơng mà tất cả mọi ngƣời đã dành cho tôi, tôi thật sự trân quý! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN ÁN luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC SƠ ĐỒ. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án .7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÓ KIỂU NHÂN CÁCH KHÁC NHAU.
Tổng quan các công trình nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu về ứng phó với stress. Tổng quan nghiên cứu về kiểu nhân cách. Tổng quan nghiên cứu về mối liên hệ giữa kiểu nhân cách và cách ứng phó với stress.
Lý luận về ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau .40 luan an iv 1. Ứng phó với stress. Học sinh trung học phổ thông. Kiểu nhân cách.
Ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau.71 Tiểu kết chƣơng 1.76 CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu. Các giai đoạn nghiên cứu.
Địa bàn và khách thể nghiên cứu. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp quan sát. Phương pháp nghiên cứu trường hợp.
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học .94 Tiểu kết chƣơng 2.97 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÓ KIỂU NHÂN CÁCH KHÁC NHAU. Thực trạng về kiểu nhân cách của học sinh trung học phổ thông. Kiểu nhân cách của học sinh trung học phổ thông nói chung. Sự khác biệt về kiểu nhân cách của học sinh trung học phổ thông.
Thực trạng về cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông. Đánh giá chung về cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông. Sự khác biệt về cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông. Thực trạng cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau.
Thực trạng chung về cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau. Thực trạng về mối quan hệ giữa kiểu nhân cách và cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thôngcó kiểu nhân cách khác nhau. Mối quan hệ giữa cách ứng phó với stress và một số yếu tố liên quan.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cách ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau. Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình. Trường hợp thứ nhất: N. Trường hợp thứ hai: L.
Các biện pháp góp phần nâng cao khả năng ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau .144 Tiểu kết chƣơng 3.150 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .152 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.157 TÀI LIỆU THAM KHẢO .158 PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ NXB Nhà xuất bản ĐHSP Đại học sƣ phạm ĐHQG Đại học quốc gia KHXH Khoa học xã hội ĐTB/M Điểm trung bình ĐLC/SD Độ lệch chuẩn KMO Kaiser-Meyer-Olkin THPT Trung học phổ thông TP Thành phố VTN Vị thành niên luan an vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Một số đặc điểm của mẫu khách thể nghiên cứu. Thực trạng kiểu nhân cách của học sinh THPT. Sự khác biệt kiểu nhân cách của học sinh THPT theo giới tính.
Sự khác biệt kiểu nhân cách của học sinh THPT theo khối lớp. Cách ứng phó với stress của học sinh THPT. Cách ứng phó với stress của học sinh THPT dƣới góc độ giới tính. Cách ứng phó với stress của học sinh THPT dƣới góc độ khối lớp.
Cách ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau. Mối quan hệ giữa kiểu nhân cách và cách ứng phó với stress của học sinh THPT. Các chỗ dựa xã hội. Hệ số tƣơng quan giữa chỗ dựa xã hội và các cách ứng phó với stress của học sinh THPT.
Điểm tinh thần lạc quan của học sinh THPT. Hệ số tƣơng quan giữa tinh thần lạc quan và các cách ứng phó với stress của học sinh THPT. Mức độ stress của học sinh THPT. Hệ số tƣơng quan giữa mức độ stress và các cách ứng phó với stress của học sinh THPT.
Phân tích hồi quy ảnh hƣởng của chỗ dựa xã hội đến cách ứng phó với stress của học sinh THPT. Phân tích hồi quy ảnh hƣởng của các thành phần trong chỗ dựa xã hội đến cách ứng phó với stress của học sinh THPT. Phân tích hồi quy ảnh hƣởng của tinh thần lạc quan – bi quan đến cách ứng phó với stress của học sinh THPT. Phân tích hồi quy ảnh hƣởng của mức độ stress đến cách ứng phó với stress của học sinh THPT .136 luan an viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phân loại ứng phó theo quan điểm của Ayers, Sandler, West và Roosa (1996) .2: Phân loại ứng phó theo quan điểm của Walker, Smith, Garber và Van Slyke (1997).3: Phân loại ứng phó theo quan điểm của Connor-Smith và các cộng sự (2000) .4: Các biểu hiện và cách ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau .5: Các yếu tố ảnh hƣởng đến ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau .73 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Thực trạng kiểu nhân cách của học sinh THPT. Sự khác biệt kiểu nhân cách của học sinh THPT theo giới tính. Sự khác biệt kiểu nhân cách của học sinh THPT theo khối lớp. Cách ứng phó với stress của học sinh THPT.
Cách ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau .117 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển thì đời sống của con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao, nhu cầu vật chất ngày càng đƣợc đáp ứng đầy đủ. Bên cạnh đó, con ngƣời cũng phải đối mặt với mọi khó khăn của cuộc sống luôn luôn thay đổi. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến các rối loạn về mặt tâm thể nhƣ: rối loạn lo âu, trầm cảm, stress… Những rối loạn này ngày càng phổ biến và ảnh hƣởng tới chất lƣợng công việc, cuộc sống.
Mỗi ngƣời có thể sử dụng những cách ứng phó khác nhau và mỗi cách ứng phó đó đem lại hiệu quả khác nhau về mặt cảm xúc đối với việc giải quyết những vấn đề khó khăn. Ứng phó của cá nhân là một trong những hƣớng nghiên cứu nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Phương Nga (2021). Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/tam-ly-hoc-phat-trien/nhau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu cách ứng phó stress cho học sinh THPT dựa trên kiểu nhân cách khác nhau, cung cấp giải pháp hỗ trợ tâm lý hiệu quả.
Luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Tâm Lý Học Phát Triển.
Luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án ứng phó với stress học sinh trung học phổ thông - Kiểu nhân cách khác nhau" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.