Luận án: Tối ưu hóa chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo và dao PCBN

Luận án dùng mạng nơ-ron tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mảnh dao PCBN, nâng cao hiệu quả gia công.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

83

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tối ưu chế độ cắt thép 9XC: Giới thiệu và mục tiêu
Số trang:
83 trang
Trường:
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tối ưu chế độ cắt thép 9XC Giới thiệu và mục tiêu

Tối ưu hóa là quá trình tìm kiếm điều kiện vận hành tốt nhất. Trong gia công cắt gọt, điều này liên quan đến việc chọn các thông số cắt phù hợp. Mục tiêu chính bao gồm nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất, đồng thời cải thiện chất lượng bề mặt gia công. Bài toán tối ưu chế độ cắt thép 9XC là một ví dụ điển hình. Nó đòi hỏi sự cân nhắc giữa nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất.

1.1. Khái niệm ý nghĩa tối ưu hóa gia công cắt gọt

Tối ưu hóa trong gia công cắt gọt tìm ra sự kết hợp tối ưu của các thông số như tốc độ cắt, bước tiến, chiều sâu cắt. Mục đích là đạt được mục tiêu sản xuất cụ thể. Có thể là tối thiểu hóa thời gian gia công, tối đa hóa tuổi thọ dao cắt, hoặc đảm bảo chất lượng bề mặt. Sự lựa chọn đúng đắn mang lại lợi ích kinh tế đáng kể.

1.2. Bài toán tối ưu thông số cắt đa mục tiêu

Gia công cắt gọt thường đối mặt với nhiều mục tiêu mâu thuẫn. Ví dụ, tăng tốc độ cắt có thể tăng năng suất nhưng giảm tuổi thọ dao và chất lượng bề mặt. Bài toán này đòi hỏi phương pháp tiếp cận phức tạp. Cần giải quyết đồng thời các tiêu chí khác nhau. Điều này hướng tới một giải pháp cân bằng, hiệu quả nhất.

1.3. Các hàm mục tiêu quan trọng Năng suất chi phí chất lượng bề mặt

Năng suất gia công thể hiện tốc độ hoàn thành sản phẩm. Chi phí sản xuất bao gồm vật liệu, năng lượng, nhân công và dụng cụ cắt. Chất lượng bề mặt gia công, như độ nhám, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của chi tiết. Tối ưu hóa phải xem xét kỹ lưỡng cả ba yếu tố này. Đảm bảo đạt được kết quả tốt nhất.

II.Mạng nơ ron nhân tạo Nền tảng cho tối ưu hóa

Mạng nơ ron nhân tạo (ANN) đại diện cho một bước tiến trong trí tuệ nhân tạo. Nó cung cấp phương pháp mạnh mẽ để tối ưu hóa các bài toán phức tạp. Đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực gia công cắt gọt. Khả năng học hỏi từ dữ liệu và thích nghi với các điều kiện thay đổi làm cho ANN trở thành công cụ không thể thiếu. Việc áp dụng ANN giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và chất lượng.

2.1. Tổng quan về mạng nơ ron nhân tạo và học máy

Mạng nơ ron nhân tạo là một nhánh của học máy. Nó mô phỏng cách não bộ con người xử lý thông tin. ANN có khả năng học từ kinh nghiệm. Nó tìm ra mối quan hệ ẩn giữa các biến đầu vào và đầu ra. Phương pháp này rất phù hợp cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp. Nó không cần mô hình toán học rõ ràng. Học máy qua ANN mang lại sự linh hoạt và độ chính xác cao.

2.2. Cấu trúc mạng nơ ron nguyên lý hoạt động

Mạng nơ ron thường có ba lớp cơ bản: lớp đầu vào, lớp ẩn, và lớp đầu ra. Mỗi lớp chứa các nơ ron, kết nối với nhau bằng các trọng số. Nơ ron nhận tín hiệu, áp dụng một hàm truyền, rồi xuất ra tín hiệu. Quá trình hoạt động dựa trên việc điều chỉnh trọng số. Việc điều chỉnh diễn ra trong giai đoạn huấn luyện. Mục đích là giảm thiểu sai số dự đoán. Cấu trúc này cho phép mạng xử lý thông tin phi tuyến.

2.3. Huấn luyện mạng Xây dựng dữ liệu vào ra

Huấn luyện mạng nơ ron là bước quan trọng. Nó yêu cầu một bộ dữ liệu đầu vào và đầu ra. Dữ liệu này được sử dụng để mạng "học" mối quan hệ. Ví dụ, trong tối ưu chế độ cắt thép 9XC, đầu vào là tốc độ cắt, bước tiến, chiều sâu cắt. Đầu ra là tuổi thọ dao cắt, độ nhám bề mặt, chi phí. Ma trận dữ liệu được tạo ra từ các thí nghiệm thực tế. Nó là nền tảng cho việc tinh chỉnh mạng.

III.Ứng dụng AI tối ưu chế độ cắt thép 9XC hiệu quả

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tối ưu hóa chế độ cắt mang lại tiềm năng lớn. Đặc biệt, việc tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo đã được chứng minh hiệu quả. Quá trình này bao gồm các bước từ thu thập dữ liệu thực nghiệm đến xây dựng và huấn luyện mô hình. Mục tiêu là tìm ra thông số cắt tối ưu, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

3.1. Thiết lập thí nghiệm tiện thép 9XC với dao PCBN

Thí nghiệm thực tế là nền tảng cho việc huấn luyện mạng. Thép 9XC đã qua quá trình tôi. Vật liệu này được gia công tiện cứng. Dao cắt PCBN (Cubic Boron Nitride) được sử dụng. Đây là loại dao có độ cứng cao. Các thông số cắt như tốc độ, bước tiến, chiều sâu cắt được điều chỉnh. Dữ liệu về tuổi thọ dao, độ nhám bề mặt, lực cắt được thu thập. Máy tiện và thiết bị đo chuyên dụng hỗ trợ quá trình này.

3.2. Xây dựng mô hình mạng nơ ron cho bài toán tối ưu

Sau khi thu thập dữ liệu, một mô hình mạng nơ ron được thiết lập. Cấu trúc mạng gồm các lớp nơ ron và hàm truyền. Số lượng nơ ron trong lớp ẩn được lựa chọn để tối ưu hiệu suất. Mục đích là tạo ra một mô hình có khả năng học và tổng quát hóa tốt. Matlab được dùng để xây dựng và quản lý cấu trúc mạng này. Mô hình sẽ đại diện cho mối quan hệ giữa thông số cắt và kết quả gia công.

3.3. Quy trình học và luyện mạng nơ ron bằng Matlab

Dữ liệu thực nghiệm được tổ chức thành ma trận đầu vào và đầu ra. Matlab cung cấp giao diện và thuật toán để huấn luyện mạng. Quá trình luyện mạng điều chỉnh trọng số và ngưỡng kích hoạt của các nơ ron. Mục tiêu là giảm thiểu sai số dự đoán. Sau khi luyện, mạng nơ ron có khả năng đưa ra dự đoán chính xác. Các kết quả này sau đó được sử dụng để tìm ra chế độ cắt tối ưu. Việc lưu kết quả luyện mạng cũng được thực hiện.

IV.Kết quả tối ưu chế độ cắt Nâng cao chất lượng gia công

Việc áp dụng mạng nơ ron nhân tạo đã mang lại những kết quả tích cực trong tối ưu chế độ cắt thép 9XC. Các kết quả này chứng minh khả năng của AI trong việc nâng cao chất lượng gia công. Đồng thời, nó giúp tối ưu hóa các yếu tố kinh tế. Hiệu suất sản xuất được cải thiện đáng kể. Chất lượng sản phẩm đầu ra cũng đạt mức cao hơn. Đây là bước tiến quan trọng trong ngành gia công cắt gọt.

4.1. Đánh giá kết quả tối ưu đơn mục tiêu và đa mục tiêu

Mạng nơ ron đã thành công trong việc xác định thông số cắt tối ưu. Đối với tối ưu đơn mục tiêu, mạng tìm ra chế độ cắt cho năng suất cao nhất hoặc chi phí thấp nhất. Khi xử lý bài toán đa mục tiêu, mạng nơ ron đưa ra giải pháp cân bằng. Nó tối ưu đồng thời tuổi thọ dao, độ nhám bề mặt và chi phí sản xuất. Các giải pháp này thể hiện sự vượt trội so với phương pháp truyền thống.

4.2. So sánh hiệu quả mạng nơ ron với phương pháp vét cạn

Phương pháp vét cạn thường rất tốn công và không hiệu quả với các bài toán có nhiều biến. Mạng nơ ron nhân tạo đã chứng minh khả năng tìm kiếm giải pháp tối ưu một cách nhanh chóng. Nó có thể xử lý dữ liệu phức tạp và đưa ra dự đoán chính xác. Điều này giúp giảm đáng kể thời gian thử nghiệm. Chi phí cho các thí nghiệm cũng được tiết kiệm. ANN vượt trội trong việc tối ưu hóa chế độ cắt.

4.3. Cải thiện tuổi thọ dao cắt và chất lượng bề mặt

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể. Tuổi thọ dao cắt được kéo dài, giảm chi phí thay thế và thời gian chết máy. Chất lượng bề mặt gia công đạt yêu cầu cao hơn. Độ nhám bề mặt giảm, tăng tính thẩm mỹ và chức năng của chi tiết. Sự tối ưu hóa này góp phần nâng cao tổng thể hiệu suất sản xuất. Nó cũng đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Sử dụng phương pháp mạng noron nhân tạo để tối ưu hóa chế độ cắt ứng dụng để tiện thép 9xc sử dụng mảnh dao pcbn luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (83 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP NGUYỄN VĂN TÙNG Sử dụng phƣơng pháp mạng noron nhân tạo để tối ƣu hóa chế độ cắt, ứng dụng để tiện thép 9XC sử dụng mảnh dao PCBN.” 2014 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Trừ các phần tham khảo đã đƣợc nêu rõ trong Luận văn.Nguyễn Văn Tùng 2 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, làm luận văn, tác giả đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo đã giảng dạy, hƣớng dẫn, giúp tác giả hoàn thành tốt chƣơng trình học cao học và hoàn thiện đƣợc luận văn này. Tác giả xin cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn PGS. Nguyễn Quốc Tuấn, Đại học Thái Nguyên, đã định hƣớng đề tài, hƣớng dẫn tận tình tôi trong việc tiếp cận và khai thác tài liệu tham khảo cũng nhƣ những chỉ bảo trong quá trình tôi làm luận văn.

Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn này.Nguyễn Văn Tùng 3 Mục lục LỜI CAM ĐOAN .4 Danh mục các hình vẽ và đồ thị .7 PHẦN MỞ ĐẦU. GIỚI THIỆU CHUNG .13 TỔNG QUAN VỀ TỐI ƢU HÓA CHẾ ĐỘ CẮT. TỔNG QUAN VỀ TỐI ƢU HÓA .1 Khái niệm và ý nghĩa của tối ƣu hóa .2 Các hình thức tối ƣu hóa. BÀI TOÁN TỐI ƢU HÓA CHẾ ĐỘ CẮT .1 Cơ sở lý thuyết để xây dựng bài toán.2 Các hàm mục tiêu .1 Tốc độ sản xuất (Năng suất gia công) .2 Chi phí sản suất .3 Chất lƣợng bề mặt.4 Các điều kiện ràng buộc.

Phƣơng pháp giải bài toán tối ƣu đa mục tiêu. Một số phƣơng pháp giải bài toán tối ƣu đa mục tiêu cơ bản. Phƣơng pháp tổng trọng số. Phƣơng pháp cực tiểu cực đại trọng số (phƣơng pháp Tchebycheff).

Phƣơng pháp tiêu chuẩn tổng thể trọng số. Phƣơng pháp thứ tự từ điển học. Phƣơng pháp hàm mục tiêu bị giới hạn. Phƣơng pháp quy hoạch đích.

Phƣơng pháp giải thuật di truyền(GAs). Kết luận chƣơng 1.24 CHƢƠNG II .26 TỐI ƢU HÓA CHẾ ĐỘ CẮT BẰNG.26 CÁCH SỬ DỤNG MẠNG NORON NHÂN TẠO. TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠ RON.1 Nơ ron sinh học .1 Chức năng, tổ chức và hoạt động của bộ não con ngƣời .2 Mạng nơron sinh học .2 Mạng nơ ron nhân tạo .2 Mô hình nơron .3 Cấu trúc mạng .1 Mạng một lớp.2 Mạng nhiều lớp .3 Phân loại mạng nơron. Cấu trúc dữ liệu vào mạng .1 Mô tả véc tơ vào đối với mạng tĩnh .2 Mô tả véc tơ vào liên tiếp trong mạng động .3 Huấn luyện mạng.

Tối ƣu hóa sử dụng mạng nơ ron nhân tạo.1 Cấu trúc mạng nơ ron nhân tạo cho bài toán tối ƣu .2 Các bƣớc giải bài toán tối ƣu chế độ cắt. Tạo mạng nơ ron thông qua thanh công cụ network neural trong matlab.1 Xây dựng ma trận dữ liệu đầu vào và đầu ra cho việc luyện mạng. Tạo mạng nơ ron trong matlab. Kết luận chƣơng 2 .57 Chƣơng III.59 ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO ĐỂ TỐI ƢU HÓA CHẾ ĐỘ CẮT KHI TIỆN THÉP 9XC ĐÃ TÔI BẰNG DAO PCBN.

Khái niệm chung về tiện cứng. Vật liệu dụng cụ cắt PCBN. Thiết bị thực nghiệm. Sử dụng ANN để tối ƣu hóa chế độ cắt khi tiện thép 9XC bằng dao PCBN.

Xây dựng ma trận thí nghiệm.2 Học và luyện mạng.1 Ma trận dữ liệu vào .2 Ma trận dữ liệu ra. Cấu trúc mạng nơ ron dùng để tối ƣu hóa .Tạo mạng nơ ron thông qua thanh công cụ network neural.1 Tạo các ma trận dữ liệu trong matlab .2 Chƣơng trình học và luyện mạng .Kết quả việc Sử dụng phƣơng pháp ANN và phƣơng pháp vét cạn để giải bài toán tìm giá trị tối ƣu (vop, fop, top). Kết quả thực hiện cho bài toán tối ƣu hóa đơn mục tiêu.2 Kết quả thực hiện cho bài toán tối ƣu đa mục tiêu (Tp, Cp, Ra). Kết luận chƣơng 3.78 KẾT LUẬN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.

Phƣơng hƣớng nghiên cứu tiếp theo.80 Tài liệu tham khảo .81 Tài liệu tham khảo .81 6 Danh mục các hình vẽ và đồ thị TT Tên hình vẽ Trang 1.Sơ đồ quá trình tối ưu hóa động 14 2. Mô hình hai nơ ron sinh học 27 3.2: Mô hình nơ ron đơn giản 29 4.3 Mạng nơ ron 3 lớp 29 5.4 Cấu trúc huấn luyện mạng nơ ron 30 6.5a,b Mô hình nơ ron đơn giản 31 7.6 Một số hàm truyền của mạng nơ ron 32 8.7 Nơ ron với R đầu vào 32 9.8 Ký hiệu nơ ron với R đầu vào 33 10.9 Một số hàm truyền thông dụng 33 11.10 Cấu trúc mạng nơ ron 1 lớp 34 12.11 Ký hiệu mạng R đầu vào và S nơ ron 35 13.12 Ký hiệu một lớp mạng 35 14.13 Cấu trúc mạng nơ ron 3 lớp 37 15.14 Ký hiệu tắt của mạng nơ ron 3 lớp 37 16. Một số loại cấu trúc của mạng nơ ron 38 17.16 Một nơ ron với 2 đầu vào 39 18.17 Nơ ron có chứa khâu trễ 39 19. Giới thiệu vè mạng nơ ron 49 20.

Chọn dữ liệu input và output cho mạng 50 21. Chọn dữ liệu đầu vào 50 22. Chọn dữ liệu đầu ra 51 23. Lựa chọn số nơ ron lớp ẩn 52 24.

Thực hiện việc Luyện mạng (Training) 52 25. Thực hiện luyện mạng lại 53 26.Lưu kết quả luyện mạng 54 27. File quá trình luyện mạng 54 28. Vị trí lưu giữ các file trong quá trình luyện mạng 56 7 29.

File lưu hàm toán học thể hiện quan hệ đầu vào và ra 57 30.1 Cấu trúc tế vi của vật liệu PCBN 60 31.2 Các dạng mảnh PCBN 63 32.3 Máy tiện Quick turn smat 200 tại trung tâm thí nghiệm 64 trường ĐH KTCN 33.4 Thân dao tiện ngoài của hãng Sandvik 65 34.5 Mảnh dao PCBN của hãng Sandvik 65 35. Thiết bị đo nhám bề mặt 66 36.7 Sơ đồ thí nghiệm tối ưu hóa khi tiện 66 37.8 Cấu trúc mạng nơ ron truyền thẳng 68 38.9 Kết quả đầu ra của quá trình luyện mạng 71 39.10: Đồ thị thể hiện quá trình luyện mạng. Đồ thị của độ nhám Ra với các thông số chế độ cắt: Vận 40. tốc cắt với lượng chạy dao (a), chiều sâu cắt với vận tốc cắt (b), lượng 72 chạy dao và chiều sâu cắt (c).

Đồ thị của diện tích gia công Sc với các thông số chế độ 41. cắt: Vận tốc cắt với lượng chạy dao (a), chiều sâu cắt với vận tốc cắt 74 (b), lượng chạy dao và chiều sâu cắt (c). Đồ thị thể hiện mối mối quan hệ của hàm đa mục tiêu z 75 với các thông số chế độ cắt Danh mục bảng biểu TT Tên bảng biểu Trang 1 Bảng 3.1 Các đặc trưng lý hóa của vật liệu CBN[35.2 So sánh các tính chất cơ lý của PCBN với một vài vật liệu 62 dụng cụ có tính năng cắt cao [59].3 Thông số kỹ thuật của máy tiện CNC 64 4 Bảng 3.4 Thành phần hóa học của phôi thép 9XC[100. Giá trị nhám bề mặt và diện tích bề mặt gia công tại các 67 điểm thí nghiệm 6 Bảng 3.

Dữ liệu các điểm thí nghiệm và giá trị kết quả các hàm mục tiêu.7: So sánh kết quả của giá trị hàm mục tiêu chung z và hàm y được 71 tìm bằng ANN.8: Kết quả được tính bằng ANN hàm (y) và bằng phương pháp 78 toán học (z). 8 PHẦN MỞ ĐẦU 1. GIỚI THIỆU CHUNG Tối ƣu hóa chế độ cắt là phƣơng pháp xác định chế độ cắt tối ƣu thông qua việc xây dựng mối quan hệ toán học giữa hàm mục tiêu về kinh tế hoặc kỹ thuật của quá trình gia công với các thông số của chế độ cắt tƣơng ứng trên một hệ thống công nghệ xác định[1], nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về kinh tế hoặc kỹ thuật của quá trình gia công. Đây là một trong những việc chính khi lập kế hoạch gia công, nó giúp phần làm tăng năng suất và hiệu quả gia công cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm.

Tuy nhiên, đi sâu vào phân tích quá trình cắt nó bao gồm chi phí xác định, đặc biệt là trong sản suất loạt nhỏ hay trong trƣờng hợp gia công đơn chiếc thì nó rất cần thiết để có thể rút ngắn nhất đến mức có thể các bƣớc xác định chế độ cắt tối ƣu. Nếu không chi phí phân tích có thể vƣợt quá hiệu quả kinh tế mà nó có thể đạt đƣợc khi làm việc ở các điều kiện tối ƣu. Vì lí do đó mà quá trình tối ƣu đƣợc đƣa vào công tác chuẩn bị để tiết kiệm thời gian và giảm chi phí sản xuất. Nhƣ các biến đầu ra của quá trình gia công phụ thuộc vào các điều kiện cắt, các quyết định liên quan đến lựa chọn các thông số cắt có ảnh hƣởng quan trọng đến mức độ sản xuất, chi phí sản xuất và chất lƣợng sản xuất.

Với việc sử dụng máy CNC ngày càng tăng, tầm quan trọng của tối ƣu hóa chính xác thông số điều kiện cắt thì rất cần thiết. Lựa chọn các thông số cắt tối ƣu đã đƣợc nghiên cứu nhiều ở mặt lý thuyết và đƣợc hỗ trợ từ các số liệu thực nghiệm của các nhà sản xuất dụng cụ, nhƣng với những việc trong thực tế thì nó chƣa thể mang lại những phân tích chi tiết và các thông số tối ƣu lý tƣởng. Để tối ƣu hóa các hoạt động của máy, các phƣơng pháp định lƣợng đã đƣợc phát triển với sự xét đến chỉ một mục tiêu, chẳng hạn nhƣ giảm thiểu các chi phí sản suất hoặc tối đa hóa lợi nhuận, vv. và các hàm mục tiêu đó là: chất lƣợng bề mặt (Ra), Chi phí sản xuất (Cp), thời gian gia công (Tp).

Hoặc tối ƣu hoá đa mục tiêu bằng phƣơng pháp thực nghiệm [2,13] để tìm cực trị và miền tối ƣu hoá theo các chỉ tiêu đã đề ra. Đã có nhiều nghiên cứu về tối ƣu hóa đơn mục tiêu đƣợc nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp vi phân[19], phƣơng pháp phân tích hồi quy[16], phƣơng pháp quy hoạch tuyến tính[19], phƣơng pháp bề mặt chỉ tiêu [2,18] và mô phỏng máy tính. Trong khi hầu hết các nghiên cứu tối ƣu hóa đơn mục tiêu thì cũng đã có những nghiên 9 cứu về tối ƣu hóa đa mục tiêu. Tuy nhiên, trong thực tế ứng dụng, các nhà sản xuất thƣờng gặp phải các vấn đề là tối ƣu hóa đồng thời nhiều mục tiêu, các mục tiêu thƣờng mâu thuẫn nhau và không thể so sánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Tùng (2014). Tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/toi-uu-che-do-cat-thep-9xc-mang-noron-nhan-tao-pcbn

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án dùng mạng nơ-ron tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mảnh dao PCBN, nâng cao hiệu quả gia công.

Luận án "Tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo" có 83 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tối ưu chế độ cắt thép 9XC bằng mạng nơ ron nhân tạo" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter