Luận án nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến - Thạc sĩ Ngô Kiên Trung, Đại học Thái Nguyên
Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử tối ưu cho đối tượng phi tuyến. Phương pháp mới nâng cao độ chính xác và ổn định hệ thống.
Năm xuất bản
Số trang
125
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan lý thuyết đại số gia tử và bộ điều khiển mờ
- Số trang:
- 125 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Tự động hóa
- Tác giả:
- Ngô Kiên Trung
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan lý thuyết đại số gia tử và bộ điều khiển mờ
Lý thuyết logic mờ đã đóng góp lớn cho kỹ thuật điều khiển tự động. Bộ điều khiển mờ xử lý thông tin dạng ngôn ngữ rất linh hoạt. Tuy nhiên, phương pháp này gặp nhiều khó khăn khi số lượng luật tăng nhanh. Đại số gia tử ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm cố hữu của logic mờ. Không gian ngữ nghĩa được mô hình hóa bằng cấu trúc toán học chặt chẽ. Lý thuyết đại số gia tử thiết lập trật tự tự nhiên giữa các từ ngôn ngữ. Các giá trị ngôn ngữ được tính toán trực tiếp mà không cần hàm liên thuộc phức tạp. Giải pháp này giúp đơn giản hóa cấu trúc hệ thống và nâng cao tốc độ tính toán. Kỹ thuật điều khiển mới mang lại hiệu quả vượt trội cho các bài toán công nghiệp phức tạp.
1.1. Hạn chế của bộ điều khiển mờ truyền thống
Bộ điều khiển mờ hay fuzzy logic controller phụ thuộc lớn vào kinh nghiệm chuyên gia. Việc xây dựng tập luật mờ đòi hỏi nhiều thời gian thử nghiệm. Khi số biến vào tăng lên, số lượng luật bùng nổ theo cấp số nhân. Hiện tượng này làm tăng khối lượng tính toán của bộ điều khiển mờ. Quá trình giải mờ chiếm nhiều tài nguyên phần cứng. Độ chính xác của hệ thống giảm khi đối tượng có tính phi tuyến mạnh. Việc chỉnh định tham số hàm liên thuộc rất phức tạp và thiếu cơ sở giải tích. Các hạn chế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về một công cụ toán học mới.
1.2. Cơ sở toán học của lý thuyết đại số gia tử
Đại số gia tử biểu diễn tập từ ngôn ngữ dưới dạng cấu trúc đại số trừu tượng. Các phần tử sinh và gia tử ngôn ngữ tạo nên không gian ngữ nghĩa hoàn chỉnh. Cấu trúc này bảo toàn quan hệ thứ tự ngữ nghĩa giữa các từ. Các biến ngôn ngữ được sắp xếp tuyến tính một cách tự nhiên. Phương pháp lập luận xấp xỉ sử dụng đại số gia tử không cần bước mờ hóa và giải mờ. Toàn bộ quá trình suy diễn được thực hiện qua các phép toán số học đơn giản. Nhờ đó, thuật toán điều khiển đạt tốc độ xử lý rất nhanh và độ tin cậy cao.
1.3. Hàm định lượng ngữ nghĩa trong đại số gia tử
Hàm định lượng ngữ nghĩa hay semantic quantifying function là công cụ cốt lõi của đại số gia tử. Hàm này chuyển đổi các giá trị ngôn ngữ thành các giá trị số thực trên đoạn xác định. Độ đo tính mờ của các gia tử quyết định khoảng ngữ nghĩa của từng từ. Hàm định lượng ngữ nghĩa đảm bảo tính đơn điệu và tính liên tục trong không gian trạng thái. Việc xác định giá trị định lượng diễn ra chính xác và tường minh. Hệ thống điều khiển phản hồi nhanh và chính xác trước mọi biến động tín hiệu.
II. Thiết kế bộ điều khiển đại số gia tử cho các hệ thống
Bộ điều khiển đại số gia tử mang lại giải pháp điều khiển hiện đại và tin cậy. Quá trình thiết kế dựa trên cấu trúc toán học tường minh của đại số gia tử. Bộ điều khiển này tận dụng tri thức chuyên gia dưới dạng luật ngôn ngữ tự nhiên. Tuy nhiên, việc tính toán không cần thông qua các hàm liên thuộc rời rạc. Tín hiệu điều khiển được xác định trực tiếp thông qua hàm định lượng ngữ nghĩa. Phương pháp giúp giảm đáng kể thời gian trễ trong vòng lặp điều khiển kín. Thuật toán đáp ứng tốt yêu cầu thời gian thực của các hệ thống tự động hóa công nghiệp.
2.1. Phương pháp thiết kế bộ điều khiển đại số gia tử
Quy trình thiết kế bộ điều khiển đại số gia tử bao gồm việc xác định biến vào và ra. Tập từ ngôn ngữ và các gia tử được lựa chọn phù hợp với đối tượng. Hệ thống thiết lập bảng luật điều khiển dựa trên hiểu biết chuyên gia. Các tham số độ đo tính mờ được gán giá trị khởi tạo theo kinh nghiệm. Tín hiệu đầu vào được ánh xạ vào miền xác định của hàm định lượng ngữ nghĩa. Cơ chế nội suy đại số gia tử tính toán trực tiếp tín hiệu tác động điều khiển. Cấu trúc điều khiển trở nên gọn nhẹ và dễ dàng cài đặt trên vi điều khiển.
2.2. Kiểm chứng với các đối tượng phi tuyến công nghiệp
Bộ điều khiển đại số gia tử được kiểm chứng trên nhiều đối tượng phi tuyến công nghiệp. Các mô hình bao gồm hệ thống tuyến tính có tham số biến đổi và hệ phi tuyến đã tuyến tính hóa. Kết quả mô phỏng cho thấy chất lượng điều khiển vượt trội so với bộ điều khiển mờ FLC. Hệ thống bám quỹ đạo nhanh với độ quá điều chỉnh rất nhỏ. Thời gian xác lập được rút ngắn đáng kể trong mọi điều kiện vận hành. Bộ điều khiển duy trì tính ổn định cao khi tham số đối tượng thay đổi đột ngột.
2.3. Điều khiển đối tượng có độ trễ thời gian lớn
Độ trễ thời gian lớn gây mất ổn định nghiêm trọng cho các vòng điều khiển tự động. Bộ điều khiển đại số gia tử xử lý tốt thách thức này nhờ khả năng nội suy mượt mà. Hệ thống dự đoán xu hướng biến thiên của sai lệch để đưa ra tác động kịp thời. Độ trễ pha được bù đắp hiệu quả mà không làm tăng dao động đầu ra. Phản ứng của hệ thống diễn ra êm thuận và triệt tiêu sai số xác lập nhanh chóng. Đây là ưu thế lớn khi ứng dụng cho các đối tượng nhiệt hoặc mức trong công nghiệp.
III. Cải tiến hedge algebra controller cho hệ thống phi tuyến
Nghiên cứu cải tiến hedge algebra controller nhằm nâng cao độ chính xác cho hệ thống phi tuyến. Cấu trúc cải tiến NEW_HAC mở rộng không gian trạng thái đầu vào. Số lượng tín hiệu phản hồi tăng lên giúp hệ thống nắm bắt đầy đủ động học đối tượng. Tuy nhiên, việc tăng số đầu vào thường dẫn đến bùng nổ số lượng luật điều khiển. Nghiên cứu đề xuất giải pháp giản lược bảng luật một cách khoa học. Cấu trúc mới vừa đảm bảo chất lượng động học vừa duy trì tính tinh gọn của thuật toán. Hệ thống đạt độ bền vững cao trước các tác động nhiễu ngẫu nhiên.
3.1. Đề xuất cấu trúc NEW_HAC với ba tín hiệu đầu vào
Cấu trúc NEW_HAC sử dụng đồng thời ba tín hiệu đầu vào gồm sai lệch, đạo hàm sai lệch và tích phân sai lệch. Việc bổ sung thành phần tích phân giúp triệt tiêu hoàn toàn sai số xác lập. Động học của hệ thống phi tuyến được giám sát chặt chẽ trong từng chu kỳ trích mẫu. Tín hiệu điều khiển được tổng hợp liên tục qua phép ánh xạ ngữ nghĩa đa chiều. Cấu trúc mới kết hợp hoàn hảo ưu điểm của bộ điều khiển PID và đại số gia tử. Chất lượng đáp ứng của hệ thống cải thiện rõ rệt so với các bộ điều khiển truyền thống.
3.2. Phương pháp giản lược luật điều khiển hiệu quả
Việc sử dụng ba đầu vào thường tạo ra số lượng luật điều khiển rất lớn. Phương pháp giản lược luật dựa trên tính chất trật tự của đại số gia tử được áp dụng. Các luật có tác động tương đương hoặc nằm ngoài vùng làm việc chính được thu gọn. Bảng luật giảm từ hàng trăm luật xuống còn số lượng tối thiểu nhưng vẫn phủ kín không gian làm việc. Thuật toán điều khiển giảm tải khối lượng tính toán đáng kể. Bộ điều khiển phản hồi tức thời và vận hành ổn định trên các phần cứng có tài nguyên hạn chế.
3.3. Tự động hóa quá trình xác định tham số điều khiển
Phương pháp tự động xác định tham số giúp loại bỏ việc thử sai thủ công trong thiết kế. Thuật toán tự động tính toán các giá trị độ đo tính mờ của các gia tử âm và dương. Điểm trung hòa và các tỷ lệ co giãn được xác định dựa trên đặc tính động học của đối tượng phi tuyến. Giải pháp này chuẩn hóa quy trình thiết kế bộ điều khiển đại số gia tử. Thời gian phát triển và triển khai hệ thống được rút ngắn tối đa. Độ tin cậy và tính lặp lại của thuật toán điều khiển được đảm bảo tuyệt đối.
IV. Tối ưu bộ điều khiển đại số gia tử bằng thuật di truyền
Giải thuật di truyền mang lại khả năng tối ưu hóa toàn cục cho bộ điều khiển đại số gia tử. Việc phối hợp giữa đại số gia tử và giải thuật di truyền tạo nên cấu trúc điều khiển thông minh vượt trội. Thuật toán GA tự động tìm kiếm bộ tham số tối ưu mà không cần đạo hàm của hàm mục tiêu. Quá trình tối ưu hóa bao gồm việc tinh chỉnh đồng thời các độ đo tính mờ và hệ số khuếch đại. Bộ điều khiển thích ứng hoàn hảo với các đặc tính phi tuyến phức tạp của đối tượng. Hiệu suất vận hành của toàn bộ hệ thống được nâng lên mức tối đa.
4.1. Ứng dụng giải thuật di truyền trong tối ưu hóa HAC
Giải thuật di truyền GA mã hóa các tham số của hedge algebra controller thành các cá thể nhiễm sắc thể. Quần thể ban đầu được khởi tạo ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm xác định. Các phép toán lai ghép, đột biến và chọn lọc tự nhiên được thực hiện liên tục qua nhiều thế hệ. Các cá thể có độ thích nghi cao được giữ lại để phát triển thế hệ tiếp theo. Quá trình hội tụ diễn ra nhanh chóng về điểm tối ưu toàn cục. Phương pháp này giải quyết triệt để bài toán rơi vào cực trị địa phương của các thuật toán truyền thống.
4.2. Thiết lập hàm mục tiêu và không gian tìm kiếm GA
Hàm mục tiêu được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn tích phân sai số toàn phần theo thời gian. Các chỉ tiêu về độ quá điều chỉnh và thời gian quá độ được tích hợp trực tiếp vào hàm đánh giá. Không gian tìm kiếm tham số được giới hạn chặt chẽ theo các điều kiện toán học của đại số gia tử. Điều này đảm bảo tính hợp lệ của hàm định lượng ngữ nghĩa trong suốt quá trình tiến hóa. Thuật toán tự động cân bằng giữa tốc độ đáp ứng và độ ổn định của hệ thống.
4.3. Tối ưu hóa thời gian và chất lượng điều khiển
Bộ điều khiển đại số gia tử sau khi tối ưu hóa bằng GA đạt chất lượng động học tối ưu. Thời gian đáp ứng của hệ thống giảm rõ rệt và không xuất hiện dao động quanh điểm đặt. Năng lượng tiêu hao cho cơ cấu chấp hành được tiết kiệm đáng kể nhờ tín hiệu điều khiển mượt mà. Hệ thống duy trì hiệu suất làm việc cao ngay cả khi có nhiễu tác động từ môi trường ngoài. Kết quả tối ưu khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt bậc của phương pháp đề xuất.
V. Đánh giá thực nghiệm NEW_HAC trên đối tượng phi tuyến
Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực nghiệm để kiểm chứng độ chính xác của bộ điều khiển cải tiến. Các mô hình phần cứng đại diện cho các đối tượng phi tuyến điển hình trong công nghiệp được sử dụng. Hệ thống thí nghiệm bao gồm truyền động bám vị trí chính xác và mô hình Ball and Beam. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực khả năng đáp ứng thời gian thực của thuật toán. Kết quả đo đạc khẳng định NEW_HAC vượt trội hơn hẳn so với bộ điều khiển mờ FLC và PID truyền thống. Phương pháp mở ra tiềm năng ứng dụng thực tiễn to lớn trong tự động hóa.
5.1. Thí nghiệm trên hệ thống truyền động bám chính xác
Hệ thống truyền động bám chính xác đòi hỏi khả năng phản hồi tức thời và triệt tiêu sai lệch vị trí. Bộ điều khiển NEW_HAC được nạp trực tiếp vào phần cứng điều khiển thời gian thực. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống bám sát các quỹ đạo đặt phức tạp với sai số cực nhỏ. Hiện tượng trễ pha và phi tuyến do ma sát cơ khí được khắc phục hoàn toàn. Tín hiệu điều khiển ra trơn tru, không gây sốc tải cho động cơ truyền động. Hệ thống vận hành êm ái và ổn định ở dải vận tốc cao.
5.2. Thí nghiệm điều khiển hệ thống phi tuyến Ball and Beam
Hệ thống Ball and Beam là đối tượng phi tuyến không ổn định cao và rất khó điều khiển. Bộ điều khiển NEW_HAC_GA giữ viên bi thăng bằng tại mọi vị trí mong muốn trên thanh dầm. Khi chịu tác động nhiễu đẩy từ bên ngoài, hệ thống nhanh chóng tái lập trạng thái cân bằng. Góc nghiêng của thanh dầm được điều chỉnh linh hoạt với độ rung lắc tối thiểu. Kết quả thí nghiệm chứng minh tính bền vững vượt trội của thuật toán tối ưu hóa đại số gia tử.
5.3. Đánh giá tổng thể hiệu quả của bộ điều khiển cải tiến
Tổng hợp kết quả mô phỏng và thực nghiệm khẳng định sự thành công của đề tài nghiên cứu. Bộ điều khiển đại số gia tử cải tiến giải quyết triệt để các hạn chế của logic mờ truyền thống. Quy trình thiết kế được tự động hóa hoàn toàn nhờ sự hỗ trợ của giải thuật di truyền. Cấu trúc điều khiển đơn giản, chiếm ít bộ nhớ và dễ dàng ứng dụng cho các thiết bị công nghiệp. Đóng góp của nghiên cứu có giá trị khoa học sâu sắc và ý nghĩa thực tiễn cao trong lĩnh vực điều khiển tự động.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (125 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: luận án “Nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tƣợng phi tuyến” là công trình nghiên cứu của riêng tôi đƣợc hoàn thành dƣới sự chỉ bảo tận tình của hai thầy giáo hƣớng dẫn. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, một phần đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý của các đồng tác giả, phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Ngô Kiên Trung ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Hữu Công - Đại học Thái Nguyên và TS.
Vũ Nhƣ Lân - Viện công nghệ thông tin Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, đồng nghiệp trong bộ môn Tự động hóa - Khoa Điện - Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp và phòng Tin học trong điều khiển - Viện Công nghệ thông tin Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án, tham gia sinh hoạt khoa học. Xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, anh chị, bạn bè và đồng nghiệp Khoa Điện, Khoa Điện tử, Khoa Quốc tế, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, các đơn vị chức năng Trƣờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp, các ban chức năng Đại học Thái Nguyên đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi vƣợt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt công việc nghiên cứu của mình. Tôi biết ơn những ngƣời thân trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành bản luận án.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Ngô Kiên Trung iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. Tổng quan tình hình nghiên cứu đại số gia tử trong và ngoài nƣớc. Đại số gia tử.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Một số kết quả đạt đƣợc về phƣơng pháp luận sử dụng HA và đề xuất phát triển hƣớng nghiên cứu. Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm với HA và đề xuất phát triển hƣớng nghiên cứu. Tính khoa học và cấp thiết của luận án.
Mục tiêu của luận án. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa lí luận và thực tiễn. Ý nghĩa thực tiễn. Bố cục và nội dung của luận án. 10 CHƢƠNG 1 CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ.
Hệ logic mờ và phƣơng pháp điều khiển. Mô hình mờ. Bộ điều khiển logic mờ. Bộ điều khiển mờ - FLC (Fuzzy Logic Controller).
Bộ điều khiển mờ động. Bộ điều khiển mờ lai - F_PID. Ƣu nhƣợc điểm. Lý thuyết Đại số gia tử.
Biến ngôn ngữ. Đại số gia tử của biến ngôn ngữ. Các tính chất cơ bản của HA tuyến tính. Hàm độ đo tính mờ trong đại số gia tử tuyến tính.
Phƣơng pháp lập luận xấp xỉ sử dụng đại số gia tử. Giải thuật di truyền. Các bƣớc cơ bản của giải thuật di truyền. Các phép toán của GA.
Cơ sở toán học của GA. Kết luận chƣơng 1. 39 CHƢƠNG 2 ỨNG DỤNG ĐẠI SỐ GIA TỬ TRONG ĐIỀU KHIỂN. Phƣơng pháp thiết kế bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử.
Nghiên cứu kiểm chứng bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho một số đối tƣợng công nghiệp. Điều khiển đối tƣợng tuyến tính có tham số biến đổi. Điều khiển đối tƣợng phi tuyến đã đƣợc tuyến tính hóa. Điều khiển đối tƣợng có trễ với hệ số trễ lớn.
Kết luận chƣơng 2. 63 CHƢƠNG 3 CẢI TIẾN BỘ ĐIỀU KHIỂN SỬ DỤNG ĐẠI SỐ GIA TỬ. Đề xuất nghiên cứu. Đề xuất nghiên cứu nâng cao chất lƣợng HAC.
Đề xuất nghiên cứu tối ƣu hóa quá trình thiết kế HAC. Nghiên cứu cải tiến HAC. Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng HAC. Nghiên cứu tối ƣu hóa quá trình thiết kế HAC.
Ứng dụng NEW_HAC cải tiến cho đối tƣợng phi tuyến. Xây dựng mô hình toán học hệ thống. Áp dụng NEW_HAC với 3 đầu vào và giản lƣợc luật. Thiết kế NEW_HAC.
Mở rộng đề xuất. Nhận xét chung. Áp dụng PP tự động xác định tham số cho NEW_HAC. Kết luận chƣơng 3.
88 vi CHƢƠNG 4 THỰC NGHIỆM. Thí nghiệm với hệ thống truyền động bám chính xác. Giới thiệu mô hình hệ thống thí nghiệm. Cấu trúc hệ thống điều khiển với HAC.
Kết quả thí nghiệm. Thí nghiệm với hệ thống Ball and Beam. Giới thiệu mô hình hệ thống thí nghiệm. Cấu trúc hệ thống điều khiển với NEW_HAC_GA.
Kết quả thí nghiệm. Kết luận chƣơng 4. 100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 101 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu: AX Đại số gia tử tuyến tính Tổng độ đo tính mờ của các gia tử âm Tổng độ đo tính mờ của các gia tử dƣơng W Phần tử trung hòa trong đại số gia tử Giá trị định lƣợng của phần tử trung hòa c -, c + Các phần tử sinh Các chữ viết tắt: ĐKTĐ Điều khiển tự động SISO Single-Input-Single-Output (Một vào - một ra) BĐK Bộ điều khiển HA Hedge Algebra (Đại số gia tử) HAC Hedge Algebra-based Controller (Bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử) SQMs Semantically Quantifying Mappings HA-IRMd Hedge Algebra-based Interpolative Reasoning Method (Phƣơng pháp lập luận xấp xỉ sử dụng đại số gia tử) GA Genetic Algorithm (Giải thuật di truyền) FLC Fuzzy Logic Controller (Bộ điều khiển mờ) FAM Fuzzy Associative Memory (Bộ nhớ kết hợp mờ) SAM Semantization Associative Memory (Bộ nhớ kết hợp định lƣợng) viii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2. Bảng luật điều khiển với nhãn ngôn ngữ của HA 47 Bảng 2. Bảng SAM (Semantization Associative Memory) 48 Bảng 2.
Lựa chọn tham số cho các biến E, IE, U 56 Bảng 2. Luật điều khiển 56 Bảng 2. Bảng SAM 57 Bảng 2. Bảng luật điều khiển theo nhãn ngôn ngữ của HA 61 Bảng 2.
Bảng SAM 61 Bảng 3. 27 tập luật điều khiển với nhãn ngôn ngữ HA 70 Bảng 3. Lựa chọn tham số cho các biến E, DE, IE và U 79 Bảng 3. Bảng SAM gồm 27 luật 80 Bảng 3.
Bảng SAM2 gồm 27 luật sử dụng phép kết nhập 80 Bảng 3. Bảng SAM3 gồm 7 luật 81 ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ khối chức năng bộ FLC 15 Hình 1. Bộ điều khiển mờ động 16 Hình 1.
a) Sơ đồ F_PID b) Vùng tác động các BĐK 17 Hình 1. Đƣờng cong ngữ nghĩa định lƣợng 31 Hình 1. Khoảng xác định và khoảng ngữ nghĩa của các biến 31 Hình 2. Sơ đồ bộ điều khiển sử dụng HA 42 Hình 2.
Sơ đồ thay thế động cơ một chiều điều chỉnh góc quay 44 Hình 2. Đƣờng cong ngữ nghĩa định lƣợng 49 Hình 2. Giải ngữ nghĩa các biến Chs, dChs và Us 49 Hình 2. Mô phỏng hệ thống với kích thích 1(t) 50 Hình 2.
Đáp ứng của hệ thống với kích thích 1(t) 50 Hình 2. Các tham số biến thiên J và R 51 Hình 2. Đáp ứng của hệ thống với xung vuông 51 Hình 2. Đáp ứng của hệ thống với xung bậc thang 52 Hình 2.
MEDE 5 và mô hình hóa kết cấu cơ khí 53 Hình 2. Mặt cong ngữ nghĩa định lƣợng 57 Hình 2. Sơ đồ mô phỏng hệ thống 58 Hình 2. Đáp ứng của hệ với kích thích xung vuông 58 Hình 2.
Mặt cong ngữ nghĩa định lƣợng 62 Hình 2. Sơ đồ mô phỏng hệ thống 62 x Hình 2. Đáp ứng hệ với kích thích 1(t) 63 Hình 3. Mô tả hệ thống Ball and beam 75 Hình 3.
Mô tả động học hệ thống Ball and beam 75 Hình 3. Sơ đồ khối mô hình phi tuyến hệ Ball and beam 77 Hình 3. Hệ thống bánh răng truyền động 77 Hình 3. Sơ đồ khối động cơ servo với đầu ra vị trí 78 Hình 3.
Đƣờng cong ngữ nghĩa định lƣợng NEW_HAC 81 Hình 3. Mô phỏng hệ với NEW_HAC cải tiến 82 Hình 3. Đáp ứng hệ với NEW_HAC cải tiến 82 Hình 3. Mô phỏng hệ thống với NEW_FLC và NEW_HAC 84 Hình 3.
Kết quả với NEW_FLC và NEW_HAC 84 Hình 3. Đáp ứng hệ thống đối với bộ tham số GA 87 Hình 4. Mô hình thí nghiệm hệ thống truyền động bám chính xác 90 Hình 4. Arduino Board 90 Hình 4.
Động cơ servo và cơ cấu bánh răng 90 Hình 4. Cấu trúc điều khiển hệ thống truyền động bám chính xác 91 Hình 4. Giao diện thí nghiệm hệ truyền động bám chính xác 91 Hình 4. Khâu lọc biến trạng thái (State Variable Function) 91 Hình 4.
Arduino IO setup (Khối kết nối vào/ra) 92 Hình 4. Real-Time Pacer (Khối thiết lập thời gian thực) 92 Hình 4. Encoder read (Khối đọc tín hiệu encoder) 92 Hình 4. Arduino analog write (Khối vào/ra tƣơng tự - PWM) 92 xi Hình 4.
Arduino digital write (Khối vào/ra số) 92 Hình 4. Điều khiển đảo chiều 92 Hình 4. Đáp ứng hệ thống với HAC 2 đầu vào 93 Hình 4. Sai lệch e(t) 93 Hình 4.
Mô hình thí nghiệm hệ thống Ball and Beam 95 Hình 4. Động cơ Servo truyền động 95 Hình 4. Sensor vị trí GP2D12 95 Hình 4. Cấu trúc hệ thống điều khiển Ball and Beam 96 Hình 4.
Giao diện thí nghiệm hệ Ball and Beam 96 Hình 4. Khâu đọc tín hiệu phản hồi vị trí 97 Hình 4. Arduino IO setup (Khối kết nối vào/ra) 97 Hình 4. Real-Time Pacer (Khối thiết lập thời gian thực) 97 Hình 4.
Servo write (Khối cấu hình điều khiển động cơ servo) 97 Hình 4. Arduino analog read (Khối đọc tín hiệu analog) 97 Hình 4. Đáp ứng của hệ khi sử dụng NEW_HAC_GA 98 Hình 4. Sai lệch e(t) 98 1 MỞ ĐẦU 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu đại số gia tử trong và ngoài nƣớc 1. Đại số gia tử Đại số gia tử - HA (Hedge Algebra) là một cấu trúc đại số để tính toán, mô phỏng ngữ nghĩa ngôn ngữ nên có thể đƣợc xem nhƣ cơ sở của logic mờ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Kiên Trung (2014). Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/cai-tien-bo-dieu-khien-su-dung-dai-so-gia-tu-cho-doi-tuong-phi-tuyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử tối ưu cho đối tượng phi tuyến. Phương pháp mới nâng cao độ chính xác và ổn định hệ thống.
Luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" thuộc chuyên ngành Tự động hóa. Danh mục: Tự Động Hóa.
Luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" có 125 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.