Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ và doanh n

Luận án: Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

111

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý liên kết đào tạo hiệu quả với doanh nghiệp
Số trang:
111 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý liên kết đào tạo hiệu quả với doanh nghiệp

Liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp là yếu tố then chốt. Sự hợp tác này đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nó cũng nâng cao khả năng cạnh tranh của sinh viên sau tốt nghiệp. Một quy trình quản lý bài bản là cần thiết để đạt được các mục tiêu này. Điều đó bao gồm từ việc khảo sát nhu cầu đến đánh giá hiệu quả cuối cùng. Việc này tạo ra một hệ sinh thái giáo dục nghề nghiệp bền vững. Hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp còn giúp cập nhật công nghệ, phương pháp sản xuất mới. Từ đó, chương trình đào tạo luôn bắt kịp xu hướng.

1.1. Tầm quan trọng của hợp tác doanh nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp

Hợp tác doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích. Sinh viên có cơ hội thực hành thực tế. Họ được tiếp cận môi trường làm việc chuyên nghiệp. Doanh nghiệp tìm được nguồn nhân lực chất lượng cao, giảm chi phí đào tạo lại. Giáo dục nghề nghiệp nhận phản hồi trực tiếp, điều chỉnh chương trình kịp thời. Điều này đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp với yêu cầu thực tế. Quản lý liên kết đào tạo vững chắc tạo niềm tin cho cả hai bên. Nó thúc đẩy sự phát triển chung của giáo dục và kinh tế địa phương.

1.2. Xây dựng quy trình quản lý liên kết đào tạo tối ưu

Một quy trình quản lý liên kết đào tạo rõ ràng là rất quan trọng. Quy trình này bao gồm khảo sát nhu cầu, ký kết biên bản ghi nhớ, triển khai chương trình. Sau đó là giám sát, đánh giá định kỳ. Việc chuẩn hóa quy trình giúp giảm thiểu rủi ro, tăng tính minh bạch. Các bước cụ thể cần được xác định rõ ràng cho từng giai đoạn. Điều này đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa trường và doanh nghiệp. Hệ thống này cần linh hoạt, dễ điều chỉnh. Nó phải thích nghi với những thay đổi của thị trường lao động.

II. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp bền vững

Chất lượng đào tạo nghề nghiệp là yếu tố cốt lõi. Nó quyết định sự thành công của sinh viên và uy tín của nhà trường. Việc nâng cao chất lượng đòi hỏi sự đầu tư toàn diện. Chương trình đào tạo cần được cập nhật liên tục. Đội ngũ giảng viên phải có năng lực chuyên môn và sư phạm vững vàng. Cơ sở vật chất cũng cần hiện đại hóa. Các hoạt động liên kết đào tạo phải tập trung vào mục tiêu này. Mục tiêu là tạo ra lực lượng lao động có tay nghề cao, thích ứng nhanh. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Chính sách liên kết đào tạo cần hỗ trợ các sáng kiến mới.

2.1. Phát triển chương trình đào tạo phù hợp thị trường

Chương trình đào tạo phải dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Cần thường xuyên khảo sát thị trường lao động. Phân tích các xu hướng ngành nghề mới là cần thiết. Trường học và doanh nghiệp cùng tham gia xây dựng giáo trình. Họ đóng góp ý kiến vào nội dung, phương pháp giảng dạy. Điều này đảm bảo kiến thức, kỹ năng sinh viên học được có tính ứng dụng cao. Phát triển chương trình đào tạo linh hoạt giúp đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu thay đổi. Từ đó, sinh viên có khả năng thích nghi tốt hơn.

2.2. Cải thiện chất lượng thực tập sinh và cơ hội việc làm

Chất lượng thực tập sinh là minh chứng cho hiệu quả đào tạo. Cần có quy định rõ ràng về chương trình thực tập. Doanh nghiệp cần cử cán bộ hướng dẫn có kinh nghiệm. Trường học giám sát, đánh giá quá trình thực tập. Mục tiêu là trang bị kỹ năng nghề nghiệp thực tế cho sinh viên. Một số thực tập sinh có thể được tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp. Điều này tạo động lực cho cả sinh viên và nhà trường. Hợp tác chặt chẽ mở rộng cơ hội việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.

III. Mô hình liên kết đào tạo Hợp tác cùng phát triển

Việc áp dụng các mô hình liên kết đào tạo hiệu quả là thiết yếu. Mỗi mô hình có đặc điểm riêng, phù hợp với từng ngành nghề. Lựa chọn mô hình đúng đắn tối ưu hóa nguồn lực. Nó cũng nâng cao hiệu quả hợp tác giữa trường và doanh nghiệp. Các mô hình này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp địa điểm thực tập. Chúng còn bao gồm việc cùng phát triển chương trình, chia sẻ cơ sở vật chất. Thậm chí có thể là đồng tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu. Sự đa dạng trong mô hình liên kết mang lại nhiều lợi ích. Nó tạo ra một môi trường học tập, làm việc năng động, sáng tạo.

3.1. Các hình thức mô hình liên kết đào tạo phổ biến

Nhiều mô hình liên kết đào tạo đã được triển khai. Phổ biến là mô hình thực tập tại doanh nghiệp. Một số khác là đào tạo theo đặt hàng. Có cả mô hình doanh nghiệp tham gia giảng dạy, xây dựng giáo trình. Mô hình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ cũng rất tiềm năng. Mỗi hình thức đều có ưu điểm riêng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào đặc thù ngành, khả năng của trường và doanh nghiệp. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của mô hình là mục tiêu hàng đầu.

3.2. Lợi ích song phương từ mô hình liên kết chặt chẽ

Mô hình liên kết chặt chẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên. Trường học nâng cao chất lượng đào tạo, tăng uy tín. Sinh viên có việc làm ổn định, kỹ năng tốt. Doanh nghiệp có nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, phù hợp với văn hóa. Họ giảm chi phí tuyển dụng, đào tạo ban đầu. Sự hợp tác này thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Mô hình này củng cố mối quan hệ đối tác lâu dài.

IV. Đánh giá hiệu quả liên kết đào tạo và đo lường thành công

Đánh giá hiệu quả liên kết đào tạo là bước quan trọng. Nó giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động hợp tác. Từ đó, đưa ra các điều chỉnh cần thiết. Quá trình đánh giá phải được thực hiện một cách khoa học, khách quan. Các tiêu chí đo lường cần rõ ràng, cụ thể. Việc này không chỉ đánh giá đầu ra (việc làm sinh viên) mà còn cả quá trình (mức độ hài lòng, sự tham gia của các bên). Kết quả đánh giá là cơ sở để cải tiến quy trình quản lý, chính sách liên kết đào tạo. Nó đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả. Mục tiêu là tối đa hóa lợi ích cho tất cả các bên tham gia.

4.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả liên kết

Tiêu chí đánh giá cần bao quát nhiều khía cạnh. Bao gồm tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp. Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với chất lượng lao động. Sự phù hợp giữa chương trình đào tạo và yêu cầu thực tế. Cần xem xét sự đóng góp của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo. Số lượng, chất lượng các dự án hợp tác nghiên cứu cũng là yếu tố quan trọng. Các tiêu chí định lượng và định tính cần được kết hợp để có cái nhìn toàn diện. Từ đó, đưa ra đánh giá chính xác về hiệu quả liên kết đào tạo.

4.2. Cơ chế giám sát và điều chỉnh liên kết đào tạo

Một cơ chế giám sát chặt chẽ là cần thiết. Nó giúp theo dõi quá trình thực hiện liên kết. Các buổi họp định kỳ giữa trường và doanh nghiệp cần được duy trì. Báo cáo tiến độ và phản hồi từ các bên là thông tin quý giá. Nếu có vấn đề phát sinh, cần có cơ chế điều chỉnh nhanh chóng. Việc này đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả của hoạt động liên kết. Cơ chế này giúp duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững. Nó cũng đảm bảo các mục tiêu đề ra được hoàn thành. Giám sát liên tục giúp kịp thời nhận diện và giải quyết các thách thức.

V. Chính sách liên kết đào tạo Hỗ trợ tăng cường phát triển

Các chính sách liên kết đào tạo đóng vai trò quan trọng. Chúng tạo hành lang pháp lý và khuyến khích hợp tác. Một chính sách rõ ràng, đồng bộ thúc đẩy doanh nghiệp tham gia. Nó giúp trường học chủ động hơn trong việc xây dựng mối quan hệ. Chính sách cần giải quyết các vấn đề về cơ chế tài chính, trách nhiệm pháp lý. Nó cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ nguồn lực. Sự hỗ trợ từ cấp quản lý nhà nước là không thể thiếu. Điều này giúp gỡ bỏ rào cản, tạo động lực cho sự phát triển. Các chính sách này cần được thường xuyên rà soát, cập nhật. Mục tiêu là phù hợp với tình hình thực tế và xu thế hội nhập.

5.1. Vai trò của chính sách trong hợp tác đào tạo nghề

Chính sách là nền tảng cho mọi hoạt động hợp tác. Nó định hướng phát triển, tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc. Các quy định về ưu đãi thuế, hỗ trợ kinh phí có thể khuyến khích doanh nghiệp. Chính sách cũng cần quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên. Điều này giúp tránh tranh chấp, tạo sự minh bạch. Vai trò của chính sách là tạo môi trường thuận lợi nhất. Từ đó, hợp tác đào tạo nghề được triển khai hiệu quả. Nó góp phần xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện đại.

5.2. Đề xuất chính sách khuyến khích hợp tác doanh nghiệp

Để tăng cường hợp tác, cần có các chính sách cụ thể. Chính phủ cần ban hành các quy định về miễn giảm thuế cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia đào tạo, tiếp nhận thực tập sinh sẽ được ưu đãi. Cần có quỹ hỗ trợ cho các dự án liên kết đào tạo chất lượng cao. Đơn giản hóa thủ tục hành chính khi trường và doanh nghiệp hợp tác. Khuyến khích hình thành các cụm liên kết ngành. Các chính sách này tạo động lực mạnh mẽ. Nó thúc đẩy sự gắn kết giữa giáo dục và thị trường lao động. Từ đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (111 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ ĐỨC THUẬN TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ ĐỨC THUẬN TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. PHẠM QUÝ LONG THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2014 Tác giả luận văn Lê Đức Thuận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn rất tận tình của PGS. Phạm Quý Long cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo của Trƣờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Lao động - Thƣơng binh và xã hội, Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo Khoa Kế toán - Quản trị và các phòng ban chức năng của Trƣờng Cao đẳng nghề Phú Thọ và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn. Phú Thọ, ngày 25 tháng 3 năm 2014 Tác giả luận văn Lê Đức Thuận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận văn. Bố cục của luận văn. 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CÁC DOANH NGHIỆP. Một số khái niệm cơ bản.

Các hình thức liên kết giữa CSĐT nghề và DN trong lĩnh vực đào tạo nghề. Những nhân tố tác động đến hoạt động LKĐT nghề giữa CSĐT nghề và DN. Một số mô hình liên kết giữa CSĐT nghề và các DN phổ biến trên thế giới mà Việt Nam đang tham khảo và áp dụng. Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn tại Việt Nam và thế giới.

25 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. 32 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Chỉ tiêu thể hiện công tác quản lý LKĐT về hình thức và nội dung liên kết. Chỉ tiêu đánh giá mức độ và hiệu quả mối quan hệ giữa nhà Trƣờng và các DN. Chỉ tiêu thể hiện công tác quản lý mục tiêu và nội dung chƣơng trình LKĐT. 33 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.

Thông tin chung và cơ cấu tổ chức của trƣờng cao đẳng nghề Phú Thọ. Thông tin chung. Quá trình hình thành và phát triển. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý.

Các ngành nghề đào tạo. Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. Thực trạng công tác quản lý hoạt động LKĐT giữa trƣờng cao đẳng nghề Phú Thọ với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Thực trạng nhu cầu và cơ chế LKĐT của nhà trƣờng và DN.

Công tác quản lý về hình thức và nội dung liên kết. Công tác quản lý mục tiêu và nội dung chƣơng trình LKĐT. Công tác quản lý GV và HSSV. Công tác quản lý chất lƣợng và hiệu quả của LKĐT.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến LKĐT giữa trƣờng Cao đẳng nghề Phú Thọ với các DN. 70 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ. Một số căn cứ để đề xuất giải pháp. 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

Mục tiêu về đổi mới giáo dục đào tạo của Đảng “Trích Nghị quyết Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục - Đào tạo”. Dự báo thay đổi của thị trƣờng lao động tại tỉnh Phú Thọ và kế hoạch đào tạo của Trƣờng Cao đẳng nghề Phú Thọ giai đoạn 2015-2020. Quan điểm và mục tiêu chung về LKĐT nghề. Các giải pháp cụ thể nhằm tăng cƣờng quản lý hoạt động LKĐT giữa Trƣờng cao đẳng nghề Phú Thọ với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Phối hợp chặt chẽ giữa nhà Trƣờng với các DN trong việc đổi mới mô hình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức). Xây dựng cơ sở thực hành tại các DN để rèn luyện, phát triển các kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên trong quá trình đào tạo. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sƣ phạm, năng lực hƣớng dẫn thực hành cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong nhà trƣờng và đội ngũ cán bộ hƣớng dẫn thực tập của các DN. Hoàn thiện từng bƣớc cơ sở vật chất, điều kiện, phƣơng tiện phục vụ công tác đào tạo.

Nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ. Phối hợp tổ chức giao ban công tác quản lý đào tạo từng quý, từng học kỳ, năm học giữa nhà trƣờng và các DN. Đối với Nhà nƣớc. Đối với Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội.

Đối với UBND tỉnh Phú Thọ. Đối với Trƣờng Cao đẳng nghề Phú Thọ. Đối với các DN đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tỉnh Phú Thọ. Các điểm còn hạn chế.

91 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CB : Cán bộ CĐN : Cao đẳng nghề CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CP : Cổ phần CSĐT nghề : Cơ sở đào tạo nghề DN : Doanh nghiệp ĐVT : Đơn vị tính GV : Giáo viên HSSV : Học sinh sinh viên LĐTB & XH : Lao động Thƣơng binh và Xã hội LKĐT : Liên kết đào tạo NXB : Nhà xuất bản QL : Quản lý T/P : Thành phố TCN : Trung cấp nghề TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TW : Trung ƣơng UBND : Ủy ban nhân dân XKLĐ : Xuất khẩu lao động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng phân bổ và kết quả thu về phiếu điều tra .1: Tình hình cơ sở vật chất của trƣờng .2: Thực trạng lao động tại các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013 .3: Đánh giá của các DN về hiệu quả các hình thức LKĐT và đào tạo tại trƣờng.4: Tổng hợp số lƣợng HSSV đƣợc đào tạo theo các hình thức liên kết giai đoạn 2011 - 2013 .5: Tổng hợp nguồn thu của trƣờng giai đoạn 2011 - 2013. Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ và hiệu quả quan hệ giữa trƣờng và các doanh nghiệp .7: Thống kê số lƣợng chƣơng trình môn học đƣợc xây dựng với sự tham gia của DN .8: Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng về công tác quản lý mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo.9: Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên từ năm 2011 - 2013 .10: Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV.11: Kết quả đào tạo giai đoạn 2011 - 2013 .12: Tổng hợp việc làm và thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp .13: Đánh giá của HSSV về mức độ phù hợp giữa nghề đƣợc đào tạo và việc làm theo trình độ đào tạo .14: Đánh giá của DN về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của ngƣời đƣợc đào tạo khi có LKĐT.15: Đánh giá của DN về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của ngƣời đƣợc đào tạo khi không có LKĐT .16: Đánh giá của HSSV về mức độ hữu ích của các chƣơng trình đào tạo đối với công việc làm sau khi ra trƣờng. 64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ viii Bảng 3.17: Đánh giá của CB, GV về mức độ đầy đủ của cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy .18: Đánh giá của CB, GV về mức độ hiện đại của cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy .1: Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động của các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020 .2: Kế hoạch đào tạo của trƣờng Cao đẳng nghề Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020. 74 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

Tính cấp thiết của đề tài Bƣớc sang thế kỷ thứ XXI, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vƣợng của mỗi quốc gia. Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc nên việc đáp ứng yêu cầu về con ngƣời và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định. Trong chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn đƣợc coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ, kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động. Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân ta, trong đó vai trò của các cơ sở giáo dục đào tạo nghề và các DN là rất quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Đức Thuận (2014). Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tang-cuong-quan-ly-lien-ket-dao-tao-giua-truong-cao-dang-nghe-phu-tho-va-doanh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về

Luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" có 111 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tăng cường quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng ngh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter