Nghiên cứu, thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student - Luận văn ThS
Thiết kế và chế tạo hệ thống treo hiệu suất cao cho xe Formula Student. Tối ưu hóa động lực học, đảm bảo an toàn và vận hành tối ưu trên đường đua.
Năm xuất bản
Số trang
80
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu tổng quan hệ thống treo xe Formula Student
- Số trang:
- 80 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật cơ khí
- Tác giả:
- Nguyễn Thành Công
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu tổng quan hệ thống treo xe Formula Student
Luận văn này trình bày nghiên cứu tổng quan về hệ thống treo xe Formula Student. Giới thiệu về xe Formula Student là điểm khởi đầu. Vai trò của hệ thống treo được làm rõ. Hệ thống treo kiểm soát động lực học xe Formula Student. Nó quyết định khả năng bám đường, độ ổn định và cảm giác lái. Hiệu suất hệ thống treo được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu. Cường độ dao động và gia tốc bình phương trung bình phải được tối thiểu hóa. Tải trọng động lên bánh xe cũng là yếu tố quan trọng. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống treo được phân tích. Mục tiêu là đảm bảo an toàn và tối ưu khả năng vận hành của xe đua.
1.1. Giới thiệu xe Formula Student và vai trò hệ thống treo
Xe Formula Student là một dự án kỹ thuật mang tính thử thách cao. Sinh viên trực tiếp thiết kế, chế tạo và thử nghiệm xe đua. Hệ thống treo đóng vai trò cốt lõi trong cấu trúc xe. Nó kiểm soát động lực học xe Formula Student một cách toàn diện. Hệ thống treo quyết định khả năng bám đường của lốp, độ ổn định của xe và cảm giác lái. Đây là thành phần không thể thiếu để đạt hiệu suất cao trên đường đua. Nghiên cứu sâu về hệ thống treo giúp cải thiện tổng thể tính năng vận hành của xe.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu hiệu suất hệ thống treo
Hiệu suất của hệ thống treo được đánh giá dựa trên nhiều chỉ tiêu kỹ thuật. Độ êm dịu chuyển động là một tiêu chí hàng đầu. Các thông số như cường độ dao động và gia tốc bình phương trung bình theo thời gian tác động cần được tối thiểu hóa. Điều này đảm bảo sự thoải mái cho người lái và độ ổn định của xe. Chỉ tiêu về tải trọng động lên bánh xe cũng được quan tâm đặc biệt. Đánh giá toàn diện các yếu tố này giúp lựa chọn phương án thiết kế hệ thống treo tối ưu nhất.
II. Thiết kế động học hình học hệ thống treo Formula Student
Quá trình thiết kế hệ thống treo xe Formula Student bắt đầu bằng việc xác định các thông số cơ bản. Việc lựa chọn loại hình hệ thống treo phù hợp là rất quan trọng. Phân tích hình học hệ thống treo được thực hiện chi tiết. Đặc biệt chú ý đến thiết kế càng chữ A. Các yếu tố động học như trung tâm lăn và trục lăn được tính toán kỹ lưỡng. Tỷ lệ đòn bẩy (Motion ratio) và tỷ lệ lò xo bánh xe (Wheel rate) ảnh hưởng lớn đến hiệu suất. Chống lật (Anti-roll bar) cũng được xem xét để kiểm soát độ nghiêng thân xe. Các lựa chọn thiết kế này định hình phản ứng động lực học của xe.
2.1. Xác định thông số cơ bản lựa chọn loại hình hệ thống treo
Thiết kế hệ thống treo khởi đầu với việc xác định các thông số kỹ thuật chính của xe F-SAE. Các thông số này bao gồm khối lượng, kích thước và mục tiêu hiệu suất tổng thể. Bước tiếp theo là lựa chọn loại hình hệ thống treo. Hệ thống treo độc lập, đặc biệt là loại xương đòn kép (double wishbone), thường được ưu tiên. Cấu trúc này mang lại khả năng kiểm soát hình học bánh xe tuyệt vời. Nó cho phép điều chỉnh các góc đặt bánh xe một cách linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của xe đua.
2.2. Phân tích hình học càng chữ A và cơ cấu giảm chấn
Hình học hệ thống treo là yếu tố then chốt. Thiết kế càng chữ A (wishbone) ảnh hưởng trực tiếp đến động học bánh xe. Các càng chữ A định vị bánh xe, đồng thời chịu tải trọng và lực truyền từ mặt đường. Góc caster, camber và toe được điều chỉnh thông qua hình học này. Cơ cấu lò xo và giảm xóc xe đua cũng được tích hợp. Vị trí lắp đặt của lò xo và giảm xóc cùng với tỷ lệ đòn bẩy (Motion ratio) được tính toán cẩn thận. Mục tiêu là tối ưu hóa phản ứng của hệ thống khi xe vận hành.
2.3. Các yếu tố quan trọng trung tâm lăn tỷ lệ đòn bẩy
Trung tâm lăn (Roll center) và trục lăn (Roll axis) là những khái niệm động học chủ chốt. Chúng xác định cách xe phản ứng với lực ly tâm khi vào cua. Vị trí của trung tâm lăn ảnh hưởng trực tiếp đến độ nghiêng thân xe. Tỷ lệ đòn bẩy (Motion ratio) là mối liên hệ giữa chuyển động của bánh xe và hành trình của lò xo/giảm xóc. Tỷ lệ lò xo bánh xe (Wheel rate) cũng là một thông số quan trọng, phản ánh độ cứng thực tế tại bánh xe. Điều chỉnh các yếu tố này giúp tối ưu hóa hiệu suất lái và độ ổn định. Chống lật (Anti-roll bar) được sử dụng để kiểm soát thêm độ cứng chống lật của xe.
III. Mô hình hóa mô phỏng động lực học xe Formula Student
Việc xây dựng mô hình dao động là bước cần thiết trong thiết kế hệ thống treo. Mô hình này giúp hiểu rõ hơn về động lực học xe Formula Student. Các phương pháp xây dựng mô hình vật lý được áp dụng để thiết lập phương trình vi phân mô tả dao động. Phần mềm mô phỏng hệ thống treo (CAD/CAE) đóng vai trò quan trọng. Nó hỗ trợ phân tích phản ứng của xe dưới các điều kiện vận hành khác nhau. Phân tích nguồn kích thích dao động từ mặt đường, bao gồm cả kích thích hàm toán học và ngẫu nhiên, được thực hiện kỹ lưỡng. Kết quả mô phỏng là cơ sở để đánh giá và tối ưu hóa thiết kế.
3.1. Xây dựng mô hình dao động xe Formula Student
Việc xây dựng mô hình dao động là một bước cơ bản. Mô hình này giúp phân tích và dự đoán hành vi động lực học xe Formula Student. Các phương pháp xây dựng mô hình vật lý được áp dụng để mô tả hệ thống. Phương trình vi phân mô tả dao động được thiết lập dựa trên các thông số của hệ thống treo và xe. Mô hình này phản ánh tương tác phức tạp giữa khối lượng treo, khối lượng không treo và các thành phần giảm chấn. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách xe phản ứng với các tác động.
3.2. Áp dụng phần mềm mô phỏng hệ thống treo CAD CAE
Phần mềm mô phỏng hệ thống treo (CAD/CAE) là công cụ không thể thiếu. Các công cụ như MATLAB và Simulink được sử dụng rộng rãi để mô phỏng động lực học xe. Phần mềm giúp phân tích hình học, động học và động lực học của hệ thống. Từ đó, người thiết kế có thể đánh giá phản ứng của xe dưới các điều kiện vận hành khác nhau. Mô phỏng giúp tối ưu hóa thiết kế trước khi tiến hành chế tạo. Điều này giảm đáng kể chi phí và thời gian phát triển sản phẩm.
3.3. Phân tích nguồn kích thích và phản ứng dao động
Các nguồn kích thích dao động được phân tích một cách kỹ lưỡng. Kích thích từ mặt đường, bao gồm cả dạng hàm toán học đơn giản và mặt đường ngẫu nhiên, đều được xét đến. Phản ứng dao động của xe được ghi nhận và phân tích từ kết quả mô phỏng. Kết quả này giúp đánh giá mức độ êm dịu và ổn định của xe. Phân tích chi tiết là cơ sở quan trọng để điều chỉnh các thông số thiết kế của hệ thống treo. Nó đảm bảo xe có hiệu suất tối ưu trong mọi tình huống.
IV. Tối ưu thông số chế tạo hệ thống treo xe Formula Student
Quá trình mô phỏng đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa thông số hệ thống treo. Lựa chọn thông số phù hợp cho lò xo và giảm xóc xe đua là cần thiết. Sau khi thiết kế được tối ưu hóa, giai đoạn chế tạo hệ thống treo được tiến hành. Việc lựa chọn vật liệu chế tạo hệ thống treo phù hợp đảm bảo độ bền và trọng lượng nhẹ. Quy trình gia công chính xác và lắp ráp cẩn thận là quan trọng. Bước này biến ý tưởng thiết kế thành một sản phẩm thực tế, sẵn sàng cho thử nghiệm và ứng dụng trên xe Formula Student.
4.1. Lựa chọn thông số tối ưu lò xo giảm xóc chống lật
Quá trình mô phỏng dẫn đến việc lựa chọn các thông số tối ưu cho hệ thống treo. Các thông số này bao gồm độ cứng của lò xo và hệ số giảm chấn của giảm xóc xe đua. Điều chỉnh tỷ lệ lò xo bánh xe (Wheel rate) là cần thiết để đạt hiệu suất mong muốn. Thông số của chống lật (Anti-roll bar) cũng được tối ưu hóa. Mục tiêu là đạt được sự cân bằng tối ưu giữa độ êm dịu chuyển động và hiệu suất lái. Các thông số tối ưu hóa đảm bảo xe vận hành ổn định trên nhiều điều kiện đường đua.
4.2. Chế tạo hệ thống treo từ vật liệu phù hợp
Sau khi thiết kế và tối ưu hóa hoàn chỉnh, hệ thống treo được chế tạo. Vật liệu chế tạo hệ thống treo đóng vai trò rất quan trọng. Các vật liệu nhẹ, có độ bền cao như hợp kim nhôm hoặc thép cường độ cao thường được ưu tiên. Quy trình gia công chính xác đảm bảo chất lượng của từng chi tiết. Việc lắp ráp các thành phần như càng chữ A, lò xo và giảm xóc được thực hiện theo đúng thiết kế. Bước chế tạo này hoàn thiện quá trình nghiên cứu và phát triển, biến ý tưởng thành sản phẩm thực tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (80 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ………………………………. NGUYỄN THÀNH CÔNG NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG TREO XE FORMULA STUDENT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ……………………………. NGUYỄN THÀNH CÔNG NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG TREO XE FORMULA STUDENT Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 62520103 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KHOA CƠ KHÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN KHẮC TUÂN P.
QUẢN LÝ ĐT SAU ĐẠI HỌC Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 2 LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Khắc Tuân. Trong quá trình làm luận văn tôi có sử dụng tài liệu tham khảo là một số đề tài nghiên cứu về ôtô và thừa kế một số kết quả nghiên cứu của các đề tài đã được ứng dụng để làm cơ sở cho luận văn. Tôi cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 3 năm 2014 Học viên Nguyễn Thành Công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 3 MỤC LỤC Trang I Lời cam đoan.1 II Mục lục.2 III Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt.3 IV Danh mục các hình vẽ và bảng biểu.6 Chƣơng 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu.1 Giới thiệu về xe Formula Student.2 Tổng quan về hệ thống treo và các chỉ tiêu đánh giá.1 Vai trò của hệ thống treo.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống treo.3 Giới thiệu một số loại hệ thống treo.3 Các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá độ êm dịu chuyển động.1 Cường độ dao động.2 Gia tốc bình phương trung bình theo thời gian tác động.3 Chỉ tiêu về tải trọng động.4 Tổng quan các nghiên cứu về lĩnh vực dao động của ô tô và hệ thống treo.2 Trên thế giới.5 Mục tiêu, phạm vi và nội dung nghiên cứu của luận văn. Mục tiêu nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu.31 Chƣơng 2 Thiết kế hệ thống treo xe Formula Student.1 Phân tích, lựa chọn phương án thiết kế hệ thống treo.2 Xác định các thông số cơ bản của hệ thống treo.1 Các thông số kỹ thuật của xe F-SAE.2 Xác định hệ số độ cứng và hệ số giảm chấn của hệ thống treo.34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.3 Tính toán,thiết kế hệ thống treo.1 Cấu tạo hệ thống treo xe F-SAE.2 Động học hệ thống treo Mc.38 Chƣơng 3 Xây dựng mô hình dao động xe Formula Student.1 Mô hình dao động của xe F-SAE.1 Các phương pháp xây dựng mô hình dao động.2 Xây dựng mô hình vật lý .2 Thiết lập phương trình vi phân mô tả dao động.3 Phân tích nguồn kích thích dao động.1 Kích thích hàm toán học đơn giản .2 Kích thích mặt đường ngẫu nhiên .53 Chƣơng 4 Mô phỏng dao động và lựa chon thông số hệ thống treo xe Formula Student. Phương pháp mô phỏng. Mô phỏng dao động.1 Các thông số mô phỏng.2 Mô phỏng dao động của xe F-SAE.3 Kết quả mô phỏng dao động xe F-SAE.4 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng thông số thiết kế HTT đến độ êm dịu chuyển động.5 Lựa chọn tối ưu một số thông số chính cho HTT.65 Chƣơng 5 Chế tạo hệ thống treo xe Formual Student.1 Chế tạo hệ thống treo.69 Tài liệu tham khảo…………………………………………………….72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Đơn vị Giải nghĩa M kg Khối lượng được treo m1t kg Khối lượng treo trước trái m1p kg Khối lượng treo trước phải m2t kg Khối lượng treo sau trái m2p kg Khối lượng treo sau phải a m Khoảng cách từ trọng tâm đến cầu trước b m Khoảng cách từ trọng tâm đến cầu sau Bt m Vết bánh xe trước Bs m Vết bánh xe sau K1t N/m Độ cứng của HTT trước trái K1p N/m Độ cứng của HTT trước phải K2t N/m Độ cứng của HTT sau trái K2p N/m Độ cứng của HTT sau phải Kl1t N/m Độ cứng của lốp xe trước trái Kl1p N/m Độ cứng của lốp xe trước phải Kl2t N/m Độ cứng của lốp xe trước trái Kl2p N/m Độ cứng của lốp xe trước sau C1t N.s/m Hệ số cản giảm chấn trước trái C1p N.s/m Hệ số cản giảm chấn trước phải C2t N.s/m Hệ số cản giảm chấn sau trái C2p N.s/m Hệ số cản giảm chấn sau phải Cl1t N.s/m Hệ số cản của lốp xe trước trái Cl1p N.s/m Hệ số cản của lốp xe trước phải Cl2t N.s/m Hệ số cản của lốp xe sau trái Cl2p N.s/m Hệ số cản của lốp xe sau phải Jx Nm.s2 Mô men quán tính khối lượng treo với trục X Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 6 Jy Nm.s2 Mô men quán tính khối lượng treo với trục Y v km/h Vận tốc xe khi khảo sát F N Tổng các ngoại lực tác dụng lên vật Fqt N Tổng các lực quán tính tác dụng lên vật Rad Chuyển động quanh trục X Rad Chuyển động quanh trục Y Toạ độ suy rộng khối lượng không được treo phía trước q1T m bên trái Toạ độ suy rộng khối lượng không được treo phía trước q1P m bên phải Toạ độ suy rộng khối lượng không được treo phía sau q2T m bên trái Toạ độ suy rộng khối lượng không được treo phía sau q2 P m bên phải F1T N Lực tác dụng lên thân xe của HTT phía trước bên trái F1P N Lực tác dụng lên thân xe của HTT phía trước bên phải F2T N Lực tác dụng lên thân xe của HTT phía sau bên trái F2 P N Lực tác dụng lên thân xe của HTT phía trước bên phải KB - Cường độ dao động Gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng awz m/s2 đứng T s Thời gian khảo sát Kdyn,max - Hệ số tải trong động cực đại Kz,dyn N Tải trọng động bánh xe Kz,st N Tải trọng tĩnh bánh xe L mm Chiều dài cơ sỏ xe F-SAE rbx mm Bán kính bánh xe F Hz Tần số dao động riêng của HHT Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 7 - Hệ số dập tắt dao động của đệm đàn hồi A - Hệ số kinh nghiệm đối với hầu hết các ôtô 0 Độ Góc nghiêng ngang trụ đứng 0 Độ Góc nghiêng ngang bánh trước r0 mm Bán kính bánh xe quay quanh trụ đứng ft mm Độ võng tĩnh fđ mm Độ võng động kc mm Khoảng cách từ tâm quay bánh xe tới đòn dưới h02 mm Khoảng cách từ mặt đường tới tâm quay trụ đứng K N/m Hệ số độ cứng tương đương KL N/m Hệ số độ cứng lốp C N.s/m Hệ số giảm chấn tương đương CL N.s/m Hệ số giảm chấn lốp xe Hz Tần số sóng mặt đường S m Chiều dài sóng mặt đường V m/s Vận tốc xe n Chu kỳ/m Tấn số sóng mặt đường n0 Chu kỳ/m Tần số mẫu Sq (n) m3 /chu kỳ Mật độ phổ chiều cao mấp mô mặt đường Hệ số tần số được miêu tả tần số mật độ phổ của mặt Rad đường DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU Hình 1.1: Xe Formula Student.2: Hệ treo phụ thuộc loại lò xo trụ.3: Hệ thống treo hai đòn ngang.4: Hệ thống treo Mc.17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.5: Hệ thống treo khí điều khiển bằng điện tử .6: Hệ thống treo đa liên kết.1: Sơ đồ cấu tạo hệ Mc.2: Mối quan hệ động học của hệ treo Mc.3: Hoạ đồ động học hệ thống treo Mc.1: Phương pháp xây dựng mô hình dao động 1.2: Phương pháp xây dựng mô hình dao động 2.3: Mô hình hệ thống treo tương đương.4: Mô hình xe F-SAE thực tế.5: Mô hình xe F-SAE kể đến khối lượng M .6: Mô hình xe F-SAE kể đến khối lượng M , Jx, Jy.7: Sơ đồ các lực và mô men tác dụng lên thân xe.8: Hàm điều hoà của mấp mô mặt đường.9: Mặt đường đua xe F-SAE .10: Mấp mô mặt đường theo ISO câp độ B .1: Sơ đồ mô phỏng tổng thể dao động bằng Matlab-Simulink7.2: Gia tốc tại vị trí trọng tâm thân xe khi xe chạy trên mặt đường ISOB.3: Các gia tốc bình phương trung bình khi K thay đổi.4: Các gia tốc bình phương trung bình khi C thay đổi.5: Khảo sát ảnh hưởng C và K đến độ êm dịu chuyển động ô tô sau khi tối ưu.6: Kết quả so sánh awz của Bộ số liệu mới với Bộ số liệu cũ.7: Kết quả so sánh aw của Bộ số liệu mới với Bộ số liệu cũ.69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.8: Kết quả so sánh aw của Bộ số liệu mới với Bộ số liệu cũ.1 Hệ thống treo cầu sau xe F-SAE .2 Lắp ráp các bộ phận trên xe F-SAE.3 Xe F-SAE sau khi được chế tạo.1: Bảng đánh giá chủ quan độ êm dịu ô tô theo ISO 2631-1.1: Tần số dao động riêng của một số loại xe.1: Các loại mặt đường phân loại theo tiêu chuẩn ISO 8068.1: Các thông số kỹ thuật của xe F-SAE.2: Gia tốc bình phương trung bình tại vị trí trọng tâm thân xe .3: Các gia tốc bình phương trung bình khi K thay đổi.4: Các gia tốc bình phương trung bình khi C thay đổi.5: Khảo sát sự thay đổi awz khi tối ưu C và K.6: Bộ số liệu mới được tối ưu.68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 10 Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thành Công (2014). Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-thiet-ke-che-tao-he-thong-treo-xe-formula-student
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thiết kế và chế tạo hệ thống treo hiệu suất cao cho xe Formula Student. Tối ưu hóa động lực học, đảm bảo an toàn và vận hành tối ưu trên đường đua.
Luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" có 80 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiết kế chế tạo hệ thống treo xe Formula Student" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.