Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyên luận án tiến sĩ
Phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tại Thái Nguyên. Đánh giá tác động và đề xuất chiến lược phát triển bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
137
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đầu tư hiệu quả: Chìa khóa hỗ trợ phụ nữ nghèo Thái Nguyên
- Số trang:
- 137 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Phạm Thị Thu Hường
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đầu tư hiệu quả Chìa khóa hỗ trợ phụ nữ nghèo Thái Nguyên
Đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tại Thái Nguyên là một chiến lược quan trọng. Mục tiêu chính là cải thiện điều kiện sống, nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua sự thay đổi tích cực trong đời sống kinh tế, xã hội của đối tượng thụ hưởng. Hoạt động này góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, thúc đẩy bình đẳng giới. Đầu tư không chỉ dừng lại ở hỗ trợ tài chính. Nó bao gồm đào tạo, hướng dẫn kỹ năng, tạo cơ hội tiếp cận thị trường. Chính sách đầu tư cần được thiết kế phù hợp với đặc thù địa phương. Nguồn vốn có thể đến từ nhiều kênh. Bao gồm ngân sách nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, và đóng góp của cộng đồng. Đánh giá hiệu quả đầu tư là yếu tố then chốt. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng tối ưu. Đạt được kết quả mong muốn cho phụ nữ yếu thế. Phát triển kinh tế địa phương phụ thuộc vào sự tham gia của mọi thành phần. Đặc biệt là những nhóm dễ bị tổn thương.
1.1. Khái niệm đầu tư hỗ trợ và hiệu quả
Đầu tư hỗ trợ là việc cấp phát nguồn lực. Mục đích là giúp đỡ các đối tượng gặp khó khăn. Đặc biệt là phụ nữ nghèo. Hiệu quả đầu tư thể hiện mức độ đạt được mục tiêu. Đồng thời tối ưu hóa nguồn lực đã bỏ ra. Nó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế là tăng thu nhập, cải thiện sinh kế. Hiệu quả xã hội là nâng cao vị thế, năng lực của phụ nữ.
1.2. Vai trò đầu tư cho phụ nữ yếu thế
Đầu tư vào phụ nữ yếu thế mang lại lợi ích kép. Nó không chỉ giúp cá nhân, hộ gia đình thoát nghèo. Nó còn đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng. Phụ nữ được trao quyền. Họ trở thành nhân tố tích cực trong phát triển kinh tế địa phương. Giảm nghèo bền vững cần sự tham gia chủ động từ phụ nữ.
1.3. Mục tiêu giảm nghèo bền vững tỉnh
Mục tiêu của Thái Nguyên là giảm nghèo bền vững. Đặc biệt tập trung vào nhóm phụ nữ nghèo. Điều này đòi hỏi các chính sách đầu tư phải toàn diện. Chúng cần giải quyết gốc rễ vấn đề nghèo đói. Đồng thời tạo cơ hội dài hạn cho phụ nữ. Đảm bảo bình đẳng giới trong mọi hoạt động.
II.Phân tích thực trạng hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ phụ nữ nghèo. Các chương trình này đa dạng về hình thức và nội dung. Chúng nhằm mục tiêu giảm nghèo bền vững. Nguồn lực chủ yếu đến từ các quỹ quốc gia. Hội Phụ nữ Thái Nguyên đóng vai trò trung tâm trong việc triển khai. Họ kết nối phụ nữ với các nguồn vốn, đào tạo. Dữ liệu giai đoạn 2010-2012 cho thấy những kết quả nhất định. Nhiều hộ gia đình phụ nữ nghèo đã tiếp cận được vốn. Họ đã cải thiện sinh kế ban đầu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn. Các chương trình đôi khi chưa thực sự phù hợp. Năng lực quản lý tài chính hộ gia đình của phụ nữ còn hạn chế. Việc tiếp cận thông tin, kỹ thuật mới chưa đồng đều. Phụ nữ yếu thế ở vùng sâu, vùng xa thường gặp khó khăn hơn. Việc phân tích thực trạng giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Sự phối hợp giữa các ban ngành cần được tăng cường.
2.1. Các hình thức hỗ trợ hiện có
Các hình thức hỗ trợ bao gồm cho vay vốn tín dụng ưu đãi. Ngoài ra còn có hỗ trợ vật nuôi, cây trồng. Các chương trình đào tạo nghề cho phụ nữ cũng được tổ chức. Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho phụ nữ nghèo khó khăn. Hội Phụ nữ Thái Nguyên là cầu nối chính. Họ giúp phụ nữ tiếp cận các nguồn lực này.
2.2. Hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi
Các chương trình tín dụng ưu đãi đã giúp nhiều phụ nữ nghèo. Họ có vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh nhỏ. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều. Một số phụ nữ gặp khó khăn trong sử dụng vốn. Thiếu kiến thức quản lý tài chính hộ gia đình là một nguyên nhân. Cần có thêm hướng dẫn cụ thể sau khi giải ngân vốn.
2.3. Hạn chế và thách thức trong thực tiễn
Thực tế vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc tiếp cận thông tin còn khó khăn. Nguồn vốn đôi khi chưa đủ lớn để tạo đột phá. Công tác giám sát, đánh giá hiệu quả chưa thực sự chặt chẽ. Năng lực của cán bộ cơ sở cần được nâng cao. Đặc biệt là trong việc hỗ trợ phụ nữ yếu thế. Các chương trình cần linh hoạt hơn.
III.Giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ phụ nữ nghèo bền vững
Để nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải hướng tới sự bền vững. Tránh tình trạng hỗ trợ mang tính nhất thời. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Phụ nữ cần hiểu rõ quyền lợi và cách tiếp cận các chương trình. Huy động đa dạng các nguồn vốn là thiết yếu. Không chỉ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Cần kêu gọi sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp xã hội có thể đóng góp lớn. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho phụ nữ là trọng tâm. Đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thị trường lao động địa phương. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững. Điều này giúp phụ nữ tự chủ về kinh tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành. Hội Phụ nữ Thái Nguyên tiếp tục là đơn vị chủ lực.
3.1. Đa dạng hóa nguồn vốn và hình thức hỗ trợ
Cần mở rộng nguồn vốn đầu tư. Bao gồm vốn từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp xã hội. Các quỹ cộng đồng cũng là một lựa chọn. Hình thức hỗ trợ cần linh hoạt hơn. Kết hợp tín dụng ưu đãi với hỗ trợ kỹ thuật. Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường.
3.2. Nâng cao năng lực quản lý và đào tạo nghề
Tăng cường các khóa đào tạo về quản lý tài chính hộ gia đình. Điều này giúp phụ nữ sử dụng vốn hiệu quả. Đào tạo nghề cho phụ nữ cần được định hướng. Tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng phát triển tại địa phương. Đảm bảo phụ nữ có kỹ năng sinh kế bền vững.
3.3. Tăng cường kết nối thị trường cho sinh kế
Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận thị trường đầu ra cho sản phẩm. Tạo điều kiện để sản phẩm của phụ nữ được tiêu thụ. Thúc đẩy liên kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm địa phương. Điều này góp phần phát triển kinh tế địa phương.
IV.Kinh nghiệm và kiến nghị phát triển kinh tế phụ nữ
Việc học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác là rất cần thiết. Nhiều tỉnh đã đạt được thành công trong hỗ trợ phụ nữ nghèo. Các bài học này cung cấp những góc nhìn giá trị. Chúng giúp Thái Nguyên điều chỉnh chính sách. Hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế địa phương. Các kiến nghị chính sách cần cụ thể và khả thi. Chính phủ và Nhà nước cần tạo khung pháp lý thuận lợi. Điều này thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ. Đồng thời khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp xã hội. Hội Phụ nữ Thái Nguyên cần tiếp tục phát huy vai trò chủ động. Họ là cầu nối quan trọng giữa phụ nữ và các nguồn lực. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Điều này đảm bảo hiệu quả hoạt động hỗ trợ.
4.1. Bài học kinh nghiệm từ địa phương khác
Các địa phương khác đã thành công trong việc lồng ghép giới. Họ thực hiện các chính sách hỗ trợ đa chiều. Kết hợp tín dụng với đào tạo kỹ năng. Đặc biệt chú trọng đến việc tạo môi trường bình đẳng giới. Hỗ trợ phụ nữ yếu thế tham gia vào các chuỗi giá trị. Điều này tạo ra sinh kế bền vững.
4.2. Kiến nghị chính sách cho Nhà nước và Chính phủ
Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Điều này tạo thuận lợi cho đầu tư hỗ trợ. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xã hội. Khuyến khích tham gia vào các chương trình giảm nghèo. Tăng cường nguồn lực cho các quỹ hỗ trợ phụ nữ. Đảm bảo tiếp cận công bằng cho mọi phụ nữ.
4.3. Đề xuất cho Hội Phụ nữ Thái Nguyên
Hội Phụ nữ Thái Nguyên cần đẩy mạnh công tác truyền thông. Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và phát triển kinh tế. Tiếp tục đào tạo cán bộ về quản lý dự án. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả các chương trình. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng minh bạch, hiệu quả.
V.Tầm nhìn chiến lược hỗ trợ phụ nữ yếu thế Thái Nguyên
Tầm nhìn chiến lược cho việc hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại Thái Nguyên là rất cần thiết. Nó định hình hướng đi dài hạn. Đảm bảo các chính sách không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt. Mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Mục tiêu cuối cùng là trao quyền toàn diện cho phụ nữ. Họ có thể chủ động tham gia vào mọi mặt đời sống. Đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương. Tầm nhìn này cần tích hợp mục tiêu giảm nghèo bền vững. Đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ bình đẳng giới. Sự hợp tác giữa nhà nước, cộng đồng, và các tổ chức xã hội là yếu tố then chốt. Việc xây dựng một xã hội công bằng, nơi phụ nữ có đầy đủ cơ hội. Đó là mục tiêu cao nhất của chiến lược này. Các chính sách cần được cập nhật liên tục. Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội thay đổi.
5.1. Định hướng dài hạn đến năm 2025
Đến năm 2025, Thái Nguyên hướng tới giảm đáng kể tỷ lệ phụ nữ nghèo. Đặc biệt là phụ nữ yếu thế. Các chương trình hỗ trợ sẽ được mở rộng. Đảm bảo mọi phụ nữ có nhu cầu đều được tiếp cận. Tập trung vào việc tạo ra sinh kế bền vững. Nâng cao trình độ dân trí và sức khỏe cho phụ nữ.
5.2. Vai trò của bình đẳng giới trong phát triển
Bình đẳng giới là yếu tố cốt lõi trong mọi chiến lược phát triển. Khi phụ nữ được bình đẳng. Họ có cơ hội tiếp cận giáo dục, y tế, việc làm. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giảm nghèo bền vững chỉ đạt được khi có bình đẳng giới thực chất.
5.3. Khuyến khích mô hình doanh nghiệp xã hội
Doanh nghiệp xã hội có tiềm năng lớn. Chúng tạo việc làm và cung cấp dịch vụ cho phụ nữ yếu thế. Chính sách cần khuyến khích sự hình thành và phát triển. Các doanh nghiệp này thường có mục tiêu kép. Vừa tạo ra lợi nhuận, vừa giải quyết vấn đề xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (137 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ THU HƢỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ THU HƢỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 62 01 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Tiến THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Các kết quả nghiên cứu của luận văn có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn đúng quy định.
Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Hƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè. Trƣớc tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS. Nguyễn Quốc Tiến, ngƣời đã định hƣớng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về mặt khoa học và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế; cán bộ và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại học - Trƣờng ĐH Kinh tế và QTKD đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, công chức Hội Phụ Nữ tỉnh Thái Nguyên; các Phòng, Ban chuyên môn của sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Hƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn. Đóng góp của luận văn.
Bố cục của luận văn. 5 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO. Khái quát về đầu tƣ hỗ trợ và hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo. Đầu tƣ hỗ trợ.
Hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo của một số địa phƣơng ở Việt Nam. Kinh nghiệm đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Bắc Ninh. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Ninh Bình.
Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên. 37 Chƣơng 2: ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO. Câu hỏi nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Cơ sở phƣơng pháp luận. 41 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tƣ hỗ trợ. Các chỉ tiêu nghiên cứu. 44 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ VÀ HIỆU QUẢ HỖ TRỢ ĐẦU TƢ PHỤ NỮ NGHÈO Ở TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2012. 45 - hƣởng đến đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng đầu tƣ hỗ trợ ngƣời nghèo và kết quả giảm nghèo tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng ngƣời nghèo ở tỉnh Thái Nguyên.
55 Thái Nguyên, từ năm 2010 - 2012. Giới thiệu Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Giới thiệu về Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo thông qua Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên.
Một số hạn chế và nguyên nhân trong đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong thời gian qua. 90 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN. Định hƣớng đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên. Định hƣớng đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015.
Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh Thái Nguyên. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức đối với phụ nữ về xóa đói giảm nghèo. Tăng cƣờng huy động vốn đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ giảm nghèo. 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Nâng cao chất lƣợng công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề hỗ trợ phụ nữ nghèo. Đầu tƣ hỗ trợ phụ nữ nghèo thông qua các hoạt động khác. Một số kiến nghị. Đối với Nhà nƣớc và Chính phủ.
Đối với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. 109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 115 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vi DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt BTC Bộ Tài Chính CBVC Cán bộ viên chức CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CP Chính Phủ CT Chỉ thị CTK Cục Thống kê DN DNNN Doanh nghiệp Nhà nƣớc HNKTQT Hội nhập Kinh tế quốc tế HLHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ HQĐT Hiệu quả đầu tƣ KTQT Kinh tế quốc tế ILO Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization) WB Ngân hàng thế giới (Word Bank) KT-XH Kinh tế - Xã hội NĐ Nghị định NLĐ NNT Ngƣời nộp thuế NQ Nghị quyết NSNN Ngân sách Nhà nƣớc TCTK Tổng Cục Thống Kê TT Thông tƣ UBND Uỷ Ban Nhân dân XĐGN Xóa đói giảm nghèo XHCN Xã hội Chủ nghĩa NGO Tổ chức phi chính phủ KHKT Khoa học kỹ thuật NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội Tổ TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Các Dân tộc chủ yếu của tỉnh Thái Nguyên.
Thực trạng nghèo đói của tỉnh Thái Nguyên. Bảng thống kê nguồn nhân lực của Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên. Tổng hợp số phụ nữ nghèo qua 3 năm 2010-2012. Bảng số liệu phụ nữ nghèo đƣợc đầu tƣ hỗ trợ vốn qua các năm (2010- 2012).
Bảng số liệu số phụ nữ nghèo tham gia học nghề qua các năm (2010-2012). Số liệu kết quả dạy nghề cho phụ nữ nghèo. Kết quả số phụ nữ nghèo có việc làm sau đào tạo nghề. Bảng số liệu số phụ nữ nghèo tham gia các lớp tập huấn chuyển giao KHKT qua các năm (2010-2012).
Tổng hợp số liệu phụ nữ nghèo đƣợc tham gia các khóa đào tạo kỹ năng. Số nhà mái ấm tình thƣơng đƣợc hỗ trợ xây dựng từ 2010-2012. Tổng số tiền đƣợc đầu tƣ hỗ trợ cho số lƣợt phụ nữ nghèo qua 3 năm (2010-2012). Thông tin cơ bản của hộ phụ nữ nghèo điều tra .14: Nguyên nhân nghèo của các hộ phụ nữ nghèo điều tra.
Tình hình vay vốn của các hộ phụ nữ nghèo điều tra. Tình hình sử dụng vốn hỗ trợ của hộ điều tra. Thu nhập bình quân của một khẩu trong gia đình phụ nữ nghèo trƣớc và sau khi đƣợc hỗ trợ đầu tƣ qua 3 năm (2010-2012). Kết quả hộ phụ nữ thoát nghèo 3 năm (2010-2012).
89 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ viii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 3. Bản đồ tỉnh Thái Nguyên .1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hội LHPN các cấp. Cơ cấu tổ chức cơ quan Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên. 64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta tăng trƣởng nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân đƣợc nâng lên rõ rệt. Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận dân cƣ, đặc biệt dân cƣ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa… đang chịu cảnh đói nghèo, chƣa đảm bảo đƣợc điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra là vấn đề xã hội cần đƣợc quan tâm.
Chính vì lẽ đó, chƣơng trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta. Đảng, Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách, giải pháp đầu tƣ nguồn lực cho công cuộc xóa đói giảm nghèo nhƣ Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (Chƣơng trình 135), các chính sách về tín dụng ƣu đãi của chính phủ, về y tế, giáo dục hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ nhà ở, đất canh tác, tƣ liệu sản xuất, định canh, định cƣ, di dân kinh tế mới, hỗ trợ về văn hóa thông tin, đào tạo nâng cao năng lực cho ngƣời nghèo… Kết quả đạt đƣợc trong giai đoạn 2006-2010, tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam giảm từ 22% xuống còn 9,45%. Tuy nhiên, chúng ta đang phấn đấu xây dựng một nƣớc Việt Nam “Dân giàu, nƣớc mạnh, .” thì tỷ lệ hộ nghèo này vẫn cao, cần phải hạ thấp hơn nữa. Thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, Nghị quyết các kỳ Đại hội phụ nữ Toàn quốc đã xác định nhiệm vụ “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo” là nhiệm vụ quan trọng thúc đẩy các hoạt động khác của Hội.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trƣơng XĐGN của Đảng, Chính phủ và thực hiện Nghị quyết TW 7 khoá IX, với mục tiêu hƣớng về cơ sở và tập trung cho cơ sở, nhằm đáp ứng nhu cầu của phụ nữ nghèo, Hội Liên hiệp Phụ nữ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Thu Hường (2014). Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nang-cao-hieu-qua-dau-tu-ho-tro-phu-nu-ngheo-tinh-thai-nguyen-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tại Thái Nguyên. Đánh giá tác động và đề xuất chiến lược phát triển bền vững.
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư hỗ trợ phụ nữ nghèo tỉnh thái nguyê" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.