Luận án tiến sĩ phân tích đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐBSCL - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

"Phân tích đổi mới công nghệ và lao động định hướng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất chính sách phát triển hiệu quả."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phân tích Đổi mới Công nghệ & Định hướng Kinh doanh DNNVV
Số trang:
232 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phân tích Đổi mới Công nghệ Định hướng Kinh doanh DNNVV

Luận án này phân tích sâu rộng đổi mới công nghệ và định hướng kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới, đồng thời khám phá cách các DNNVV định hình chiến lược để thích ứng và phát triển. Phân tích tập trung vào các yếu tố nội sinh và ngoại sinh tác động đến quyết định đổi mới, định hướng kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về động lực tăng trưởng, thách thức tồn tại trong khu vực. Tài liệu nhấn mạnh sự cần thiết của đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng chỉ ra các định hướng chiến lược giúp DNNVV ĐBSCL đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn trong bối cảnh kinh tế hiện tại.

1.1. Khái niệm và Vai trò Đổi mới Công nghệ DNNVV

Đổi mới công nghệ bao gồm việc áp dụng các quy trình sản xuất, công cụ, kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Đối với DNNVV ĐBSCL, đổi mới công nghệ không chỉ là xu hướng, mà còn là yếu tố sống còn. Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí, tăng năng suất. Công nghệ mới còn hỗ trợ tạo ra sản phẩm, dịch vụ độc đáo, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng. Việc chuyển đổi số, tự động hóa quy trình là các khía cạnh quan trọng của đổi mới này. DNNVV cần chủ động tìm kiếm, áp dụng công nghệ phù hợp để duy trì lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường. Vai trò của đổi mới công nghệ cũng thể hiện qua việc cải thiện khả năng thích ứng của doanh nghiệp với biến động kinh tế và môi trường.

1.2. Định hướng Kinh doanh Chiến lược Phát triển

Định hướng kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, giá trị cốt lõi dẫn dắt mọi quyết định chiến lược của doanh nghiệp. Nó bao gồm định hướng thị trường, định hướng khách hàng, định hướng đổi mới. Định hướng thị trường giúp DNNVV ĐBSCL nhận diện cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài. Định hướng khách hàng đảm bảo sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng, xây dựng lòng trung thành. Định hướng đổi mới khuyến khích doanh nghiệp liên tục tìm kiếm giải pháp sáng tạo, cải tiến quy trình, sản phẩm. Một định hướng kinh doanh rõ ràng giúp DNNVV xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nó cũng tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế khu vực ĐBSCL đang đối mặt nhiều biến động.

1.3. Mối liên hệ Đổi mới Công nghệ và Định hướng Kinh doanh

Mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ và định hướng kinh doanh là tương hỗ. Định hướng kinh doanh cung cấp tầm nhìn, mục tiêu chiến lược cho các hoạt động đổi mới công nghệ. Ngược lại, đổi mới công nghệ là công cụ thiết yếu để hiện thực hóa các định hướng này. Ví dụ, một doanh nghiệp định hướng khách hàng sẽ đầu tư vào công nghệ giúp cá nhân hóa sản phẩm hoặc cải thiện dịch vụ sau bán hàng. Doanh nghiệp định hướng đổi mới sẽ tích cực nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm đột phá. Việc kết hợp chặt chẽ hai yếu tố này giúp DNNVV ĐBSCL tối đa hóa hiệu quả hoạt động. Nó cũng thúc đẩy tăng trưởng bền vững, tăng cường khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh đầy thách thức. Mối liên hệ này hình thành nền tảng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

II.Đổi mới Lao động DNNVV ĐBSCL Hiệu quả Hoạt động

Đổi mới lao động là yếu tố then chốt đối với sự phát triển và hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phần này phân tích sâu sắc khái niệm đổi mới trong lĩnh vực lao động, bao gồm các phương pháp đào tạo, phát triển kỹ năng, tái cấu trúc tổ chức. Nghiên cứu tập trung vào cách những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực được xem là chiến lược dài hạn, mang lại lợi ích bền vững. Tài liệu cũng khám phá các thách thức mà DNNVV ĐBSCL phải đối mặt khi triển khai các sáng kiến đổi mới lao động. Nó đồng thời đề xuất giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả từ các hoạt động này.

2.1. Đổi mới Lao động Khía cạnh Ý nghĩa cho DNNVV

Đổi mới lao động bao gồm việc cải thiện kỹ năng, kiến thức của nhân viên thông qua đào tạo, huấn luyện. Nó còn liên quan đến việc tối ưu hóa cấu trúc tổ chức, quy trình làm việc để nâng cao hiệu quả. Đối với DNNVV ĐBSCL, đổi mới lao động có ý nghĩa chiến lược. Việc này giúp nâng cao năng lực của nguồn nhân lực, thích ứng với công nghệ mới. Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, khuyến khích sáng tạo trong công việc. Ý nghĩa còn nằm ở việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, giữ chân nhân tài. Đổi mới lao động là nền tảng để DNNVV cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Nó cũng giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh.

2.2. Tác động của Đổi mới Lao động lên Hiệu quả DNNVV

Đổi mới lao động có tác động trực tiếp và tích cực lên hiệu quả hoạt động của DNNVV. Khi nhân viên được đào tạo bài bản, kỹ năng được nâng cao, năng suất lao động sẽ tăng lên. Việc này dẫn đến việc giảm thiểu sai sót, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các sáng kiến đổi mới lao động còn góp phần tối ưu hóa chi phí sản xuất, vận hành. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực, tăng lợi nhuận. Ngoài ra, việc khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình đổi mới giúp tạo ra các ý tưởng sáng tạo mới. Những ý tưởng này có thể dẫn đến việc phát triển sản phẩm, quy trình mới, mở rộng thị trường. Tóm lại, đổi mới lao động là đòn bẩy quan trọng để DNNVV ĐBSCL đạt được sự phát triển bền vững và tăng trưởng vượt trội.

2.3. Thực trạng Đổi mới Lao động tại DNNVV ĐBSCL

Thực trạng đổi mới lao động tại các DNNVV ĐBSCL còn đối mặt nhiều thách thức. Nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc đầu tư vào nguồn nhân lực. Ngân sách hạn chế là rào cản lớn cho các chương trình đào tạo chuyên sâu. Việc tiếp cận các khóa học, chuyên gia chất lượng cao cũng khó khăn. Mặc dù vậy, một số DNNVV tiên phong đã bắt đầu triển khai các mô hình đào tạo nội bộ. Họ chú trọng phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng số cho nhân viên. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức liên quan đã và đang khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đổi mới lao động. Tuy nhiên, cần có những giải pháp đồng bộ hơn. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn bộ khu vực, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số.

III.Các Yếu tố Ảnh hưởng Hiệu quả Kinh doanh DNNVV ĐBSCL

Hiệu quả kinh doanh của các DNNVV tại Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội tại và bên ngoài. Phần này tập trung phân tích tác động cụ thể của đổi mới công nghệ, định hướng kinh doanh và vai trò của chính sách phát triển. Nghiên cứu đánh giá mức độ mà các sáng kiến đổi mới, các chiến lược định hướng thị trường, khách hàng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp. Tài liệu cũng xem xét cách các chính sách của nhà nước có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế khả năng đạt được hiệu quả cao. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn đa chiều về các động lực chính, giúp DNNVV ĐBSCL tối ưu hóa hoạt động và đạt được tăng trưởng bền vững.

3.1. Phân tích Tác động Đổi mới Công nghệ đến Hiệu quả

Đổi mới công nghệ tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV. Việc áp dụng công nghệ mới giúp tự động hóa quy trình, tăng tốc độ sản xuất, giảm thiểu sai sót. Điều này trực tiếp làm tăng năng suất, giảm chi phí vận hành. Công nghệ còn hỗ trợ DNNVV tạo ra sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao hơn. Nó cũng giúp đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng thị phần. Ví dụ, việc ứng dụng thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng trên phạm vi rộng hơn. Sử dụng phần mềm quản lý giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Kết quả là doanh thu tăng, lợi nhuận cải thiện, và doanh nghiệp trở nên cạnh tranh hơn. Đổi mới công nghệ là động lực chính thúc đẩy sự phát triển bền vững cho DNNVV ĐBSCL.

3.2. Ảnh hưởng của Định hướng Kinh doanh lên Thành công DNNVV

Một định hướng kinh doanh rõ ràng là kim chỉ nam cho sự thành công của DNNVV ĐBSCL. Định hướng thị trường giúp doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu, xu hướng, từ đó phát triển sản phẩm phù hợp. Định hướng khách hàng đảm bảo doanh nghiệp luôn lấy khách hàng làm trọng tâm, xây dựng mối quan hệ bền vững. Điều này dẫn đến sự hài lòng của khách hàng, tăng trưởng doanh số. Định hướng đổi mới thúc đẩy doanh nghiệp liên tục cải tiến, tìm kiếm cái mới, tạo ra lợi thế cạnh tranh. Các định hướng này định hình chiến lược dài hạn, giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả. Doanh nghiệp với định hướng kinh doanh mạnh mẽ thường có khả năng thích ứng tốt hơn. Họ cũng đạt được kết quả tài chính vượt trội, khẳng định vị thế trên thị trường.

3.3. Vai trò Chính sách trong Cải thiện Hiệu quả DNNVV ĐBSCL

Chính sách phát triển của nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện hiệu quả kinh doanh của DNNVV ĐBSCL. Các chính sách hỗ trợ tài chính, thuế ưu đãi giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí, có thêm nguồn lực đầu tư. Chính sách khuyến khích nghiên cứu, phát triển công nghệ thúc đẩy đổi mới. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực nâng cao chất lượng lao động. Môi trường pháp lý ổn định, minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Sự hỗ trợ từ các quỹ, chương trình xúc tiến thương mại giúp DNNVV mở rộng thị trường. Chính phủ có thể tạo ra hệ sinh thái đổi mới thông qua việc kết nối doanh nghiệp, viện nghiên cứu. Việc này giúp DNNVV tiếp cận kiến thức, công nghệ, tăng cường khả năng cạnh tranh tổng thể.

IV.Đề xuất Chính sách Phát triển Hỗ trợ DNNVV ĐBSCL

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Đồng bằng sông Cửu Long, việc xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ là hết sức cần thiết. Phần này trình bày các đề xuất chính sách cụ thể dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng. Các đề xuất này tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, và định hướng kinh doanh hiệu quả. Mục tiêu là tạo ra một môi trường kinh doanh năng động, khuyến khích sáng tạo và tăng trưởng. Các chính sách được thiết kế để giải quyết những thách thức riêng biệt của khu vực ĐBSCL, đồng thời tận dụng các cơ hội phát triển.

4.1. Chính sách Hỗ trợ Đổi mới Công nghệ cho DNNVV

Chính phủ cần ban hành các chính sách khuyến khích DNNVV đầu tư vào đổi mới công nghệ. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Đồng thời, cung cấp các khoản vay ưu đãi hoặc quỹ hỗ trợ cho việc mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại. Cần thiết lập các trung tâm hỗ trợ công nghệ, chuyển giao công nghệ cho DNNVV. Các trung tâm này có thể tư vấn, đào tạo về công nghệ mới. Việc kết nối các DNNVV với viện nghiên cứu, trường đại học cũng quan trọng. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp công nghệ tiên tiến. Chính sách cần tạo điều kiện để DNNVV dễ dàng tiếp cận thông tin, công nghệ số. Nó phải thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.

4.2. Chính sách Nâng cao Chất lượng Lao động Nguồn nhân lực

Việc nâng cao chất lượng lao động là trọng tâm của chính sách phát triển. Cần xây dựng các chương trình đào tạo nghề, tái đào tạo kỹ năng cho lao động DNNVV. Các chương trình này phải phù hợp với nhu cầu thực tế của từng ngành nghề tại ĐBSCL. Chính phủ có thể hỗ trợ chi phí đào tạo, khuyến khích doanh nghiệp tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ. Việc liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần được tăng cường. Điều này đảm bảo nội dung đào tạo sát với yêu cầu của thị trường lao động. Chính sách cũng cần khuyến khích việc áp dụng các mô hình quản lý nhân sự hiện đại, tạo môi trường làm việc hấp dẫn. Mục tiêu là thu hút và giữ chân nhân tài cho các DNNVV.

4.3. Chính sách Thúc đẩy Định hướng Kinh doanh Môi trường Thuận lợi

Chính sách cần tập trung vào việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến khích DNNVV có định hướng rõ ràng. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng pháp lý cho doanh nghiệp. Các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm ĐBSCL cần được đẩy mạnh. Chính phủ có thể cung cấp thông tin thị trường, tư vấn chiến lược kinh doanh cho DNNVV. Việc khuyến khích hình thành các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sẽ giúp tăng cường sức mạnh cho doanh nghiệp. Chính sách tài chính linh hoạt, tiếp cận vốn dễ dàng hơn cho DNNVV cũng rất quan trọng. Mục tiêu là xây dựng hệ sinh thái kinh doanh hỗ trợ, giúp DNNVV phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
1.2. Bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long
1.3. Bối cảnh nghiên cứu có liên quan
1.4. Vấn đề tác động nội sinh và ứng dụng
1.5. Khoảng trống nghiên cứu
1.6. Mục tiêu nghiên cứu
1.7. Câu hỏi nghiên cứu
1.8. Đối tượng và phạm vi nghiên cưu
1.9. Đối tượng nghiên cứu
1.10. Phạm vi nghiên cứu
1.11. Phương pháp nghiên cứu
1.12. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
1.13. Cấu trúc của luận án
1.14. Tóm tắt Chương 1
2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
2.1. Các khái niệm nghiên cứu chính
2.2. Đổi mới công nghệ. Đổi mới lao động
2.3. Định hướng kinh doanh
2.4. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.5. Chính sách phát triển và ảnh hưởng doanh nghiệp
2.6. Lý thuyết doanh nghiệp
2.7. Lý thuyết ra quyết định chiến lược
2.8. Lý thuyết vốn con người
2.9. Lý thuyết thể chế. Các nghiên cứu trước liên quan
2.10. Đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.11. Đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.12. Định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.13. Vai trò chính sách phát triển trong phát triển hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.14. Khung phân tích đề xuất cho luận án.1 Sự cấp thiết từ bối cảnh thực tiễn DNNVV
2.15. Đúc kết cho phát triển Khung phân tích của luận án từ lý thuyết
2.16. Khung phân tích đề xuất cho luận án
2.17. Tóm tắt Chương 2
3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2. Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu thực nghiệm
3.3. Quan hệ đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách hàng của doanh nghiệp
3.4. Quan hệ đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách hàng của doanh nghiệp
3.5. Quan hệ định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách
3.6. Chính sách phát triển và sự tác động đến hiệu quả doanh nghiệp
3.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.8. Giới thiệu chung mô hình
3.9. Biến nội sinh và biến công cụ đề xuất
3.10. Dữ liệu nghiên cứu
3.11. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê
3.12. Cơ sở lý thuyết ước lượng biến nội sinh
3.13. Mô hình ứng dụng áp dụng kiểm định giả thuyết nghiên cứu có biến nội sinh
3.14. Tóm tắt chương 3
4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU
4.1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
4.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Mô hình phân tích tác động của đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và chỉ ra sự chi phối của tác động nội sinh trong quan hệ khách hàng. Mô hình sự chi phối của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
4.3. Ước lượng mô hình và kiểm định giả thuyết
4.4. Thống kê mô tả các biến
4.5. Kiểm định giả thuyết mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
4.6. Kiểm định giả thuyết sự chi phối của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
4.7. Thảo luận kết quả và đóng góp mới
4.8. Tóm tắt Chương 4
5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận về thực trạng DNNVV ĐBSCL
5.2. Kết luận về phần lý thuyết và khung phân tích/giả thuyết nghiên cứu
5.3. Kết luận về việc lựa chọn phương pháp ERM và vấn đề biến nội sinh
5.4. Kết luận về kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
5.5. Kết luận về việc kết quả nghiên cứu với khoảng trống nghiên cứu
5.6. Gợi ý chính sách
5.7. Nhóm chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ
5.8. Nhóm chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới lao động
5.9. Nhóm chính sách mở rộng mạng lưới quan hệ khách hàng cho doanh nghiệp
5.10. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành của chính quyền địa phương trong phát triển doanh nghiệp
5.11. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.12. Tóm tắt Chương 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích đổi mới công nghệ đổi mới lao động định hướng kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đồng bằng sông cửu long và chính sách phát triển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------------- NGUYỄN ĐÌNH THÔNG PHÂN TÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI LAO ĐỘNG, ĐỊNH HƢỚNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh, Năm 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------------- NGUYỄN ĐÌNH THÔNG PHÂN TÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI LAO ĐỘNG, ĐỊNH HƢỚNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI TP Hồ Chí Minh, Năm 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ với tên đề tài “Phân tích đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hƣớng kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chính sách phát triển” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS. Nguyễn Trọng Hoài đã luôn tận tình theo sát hỗ trợ, định hướng nghiên cứu, giải đáp những vướng mắc cũng như nhắc nhở tôi hoàn thành kế hoạch. Nhờ vậy, tôi đã có thêm động lực và luôn nỗ lực cố gắng để hoàn thành Luận án này. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Trưởng/Phó Khoa Kinh tế, các giảng viên Khoa Kinh tế và những giảng viên đã giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế TP.

Hồ Chí Minh. Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Viện trưởng, phó Viện trưởng Viện đào tạo Sau đại học và các anh chị quản lý của Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến những đồng nghiệp của tôi tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang - nơi tôi đang công tác. Họ đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi tập trung hoàn thành luận án của mình.

Cuối cùng, tôi chắc rằng mình sẽ không thể hoàn thành luận án này nếu không có sự hỗ trợ và động viên từ phía những người thân trong gia đình. Do vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc nhất đến những người thân của tôi. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.

Bối cảnh nghiên cứu. Bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long. Bối cảnh nghiên cứu có liên quan. Vấn đề tác động nội sinh và ứng dụng.

Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cưu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu.

Cấu trúc của luận án. Tóm tắt Chương 1 .16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH. Các khái niệm nghiên cứu chính. Đổi mới công nghệ.

Đổi mới lao động. Định hướng kinh doanh. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Chính sách phát triển và ảnh hưởng doanh nghiệp.

Lý thuyết doanh nghiệp. Lý thuyết ra quyết định chiến lược. Lý thuyết vốn con người. Lý thuyết thể chế.

Các nghiên cứu trước liên quan. Đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Vai trò chính sách phát triển trong phát triển hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Khung phân tích đề xuất cho luận án .1 Sự cấp thiết từ bối cảnh thực tiễn DNNVV. Đúc kết cho phát triển Khung phân tích của luận án từ lý thuyết. Khung phân tích đề xuất cho luận án .89 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tóm tắt Chương 2 .90 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Quan hệ đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách hàng của doanh nghiệp.

Quan hệ đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách hàng của doanh nghiệp. Quan hệ định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách. Chính sách phát triển và sự tác động đến hiệu quả doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Giới thiệu chung mô hình. Biến nội sinh và biến công cụ đề xuất. Dữ liệu nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê108 3. Cơ sở lý thuyết ước lượng biến nội sinh. Mô hình ứng dụng áp dụng kiểm định giả thuyết nghiên cứu có biến nội sinh. Tóm tắt chương 3.118 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU.

Thực trạng phát triển doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long .120 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Mô hình phân tích tác động của đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và chỉ ra sự chi phối của tác động nội sinh trong quan hệ khách hàng. Mô hình sự chi phối của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ước lượng mô hình và kiểm định giả thuyết. Thống kê mô tả các biến. Kiểm định giả thuyết mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Kiểm định giả thuyết sự chi phối của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả và đóng góp mới. Tóm tắt Chương 4 .153 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Kết luận về thực trạng DNNVV ĐBSCL .2 Kết luận về phần lý thuyết và khung phân tích/giả thuyết nghiên cứu .3 Kết luận về việc lựa chọn phương pháp ERM và vấn đề biến nội sinh .4 Kết luận về kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .5 Kết luận về việc kết quả nghiên cứu với khoảng trống nghiên cứu. Gợi ý chính sách. Nhóm chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ.

Nhóm chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới lao động.160 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhóm chính sách mở rộng mạng lưới quan hệ khách hàng cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành của chính quyền địa phương trong phát triển doanh nghiệp. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

Tóm tắt Chương 5 .166 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CR Customer relationship (Quan hệ khách hàng) CSTP Chỉ số thành phần DN DN DNNVV DN nhỏ và vừa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EO Entrepreneurial Orientation (Định hướng kinh doanh) ERM Extended Regression Model (Hồi quy mở rộng) FP Firm performance (Hiệu quả hoạt động DN) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) LI Labor innovation (Đổi mới lao động) PCI Provincial Competitiveness Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) ROA Return On Asset (Lợi nhuận trên tổng tài sản) ROE Return On Equity (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) ROS Return On Sales (Lợi nhuận trên doanh thu) TI Technological innovation (Đổi mới công nghệ) VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các khái niệm liên quan và nguồn gốc tác giả. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Các nghiên cứu về vai trò của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp .1: Tổng hợp các biến được đề xuất trong mô hình nghiên cứu .1: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động và mật độ doanh nghiệp bình quân trên 1.2: Tỷ trọng doanh nghiệp đang hoạt động .3: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.4: Tỷ trọng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động .5: Số lượng doanh nghiệp ngừng kinh doanh và giải thể .6: Tỷ trọng doanh nghiệp ngừng kinh doanh và giải thể .7: Lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp .8: Tỷ trọng lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn .9: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và chỉ số nợ .10: Vốn và tài sản cố định bình quân một lao động .11: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi, thua lỗ .131 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.12: Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp .13: Tỷ trọng doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp .14: ROS, ROA, ROE của doanh nghiệp .15: Kết quả thống kê mô tả .16: Kết quả ước lượng mô hình theo ERM .17: Kết quả kiểm định.18: Thông tin các biến trong mô hình thuộc dữ liệu nhóm 2 .19: Kết quả ước lượng tác động CR đến FP qua chính sách phát triển .150 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Khung phân tích đề xuất cho nghiên cứu – Nguồn: Đề xuất của tác giả .1: Quy trình nghiên cứu – Nguồn: Đề xuất của tác giả.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 1 – Nguồn: Đề xuất của tác giả.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 2 – Nguồn: Đề xuất của tác giả.102 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đình Thông (2022). Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-phan-tich-doi-moi-cong-nghe-doi-moi-lao-dong-dinh-huong-kinh-doanh-cua-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-o-dong-bang-song-cuu-long-va-chinh-sach-phat-trien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích đổi mới công nghệ và lao động định hướng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất chính sách phát triển hiệu quả."

Luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích đổi mới công nghệ, lao động và định hướng kinh doanh DNNVV ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter