Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp của t
Luận án: Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp của thành phố hải phòng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
258
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao
- Số trang:
- 258 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Phạm Văn Quang
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao
Thế giới đang thay đổi nhanh chóng. Cách mạng công nghệ và hội nhập quốc tế tạo ra nhiều thách thức. Kinh tế toàn cầu đòi hỏi sự thích ứng. Để phát triển bền vững, các quốc gia cần dựa vào ba yếu tố chính. Đó là công nghệ mới, hạ tầng hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao. Nhiều nước đã chứng minh điều này. Họ đạt tăng trưởng vượt bậc dù thiếu tài nguyên. Việt Nam cũng coi con người là trung tâm. Đảng và Nhà nước nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Đây là một trong ba đột phá chiến lược. Điều này giúp chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Nó cũng thúc đẩy phát triển bền vững. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính. Phát triển kinh tế tri thức cần yếu tố này.
1.1. Yếu tố phát triển kinh tế bền vững
Kinh tế toàn cầu yêu cầu năng lực cạnh tranh cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt. Năng lực sáng tạo và thích ứng của người lao động quyết định thành công. Phát triển nguồn nhân lực bền vững là ưu tiên. Đào tạo và bồi dưỡng liên tục cần thiết. Điều này đảm bảo lao động đáp ứng yêu cầu thị trường. Khoa học quản lý cũng góp phần quan trọng.
1.2. Đột phá chiến lược quốc gia Việt Nam
Việt Nam đang đổi mới mô hình tăng trưởng. Cơ cấu kinh tế được tái định hình. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ. Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực là giải pháp cấp bách. Nó giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc. Đồng thời, tăng năng suất lao động quốc gia. Chiến lược nhân sự cần được xây dựng đồng bộ.
II.Vai trò khu công nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực
Khu công nghiệp (KCN) là động lực tăng trưởng kinh tế. Chúng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. KCN thu hút lượng lớn vốn đầu tư. Đặc biệt là vốn FDI, chiếm 35-40% tổng vốn đăng ký cả nước. Lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80% vốn này. KCN cũng xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ. Hạ tầng hiện đại thúc đẩy sản xuất. KCN nâng cao giá trị xuất khẩu. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế được cải thiện. KCN còn đóng góp quan trọng vào giải quyết việc làm. Chúng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp nâng cao thu nhập. Trình độ người lao động cũng được cải thiện. KCN Hải Phòng là một ví dụ. Sự phát triển KCN tại Hải Phòng bắt đầu sớm. Hải Phòng đã nắm bắt cơ hội vàng từ các nhà đầu tư nước ngoài. Việc này cho thấy tầm nhìn chiến lược.
2.1. Hút vốn đầu tư hiện đại hóa hạ tầng
KCN thu hút vốn lớn từ cả trong và ngoài nước. Vốn này phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng hoàn chỉnh. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Nó cũng góp phần nâng cao năng lực sản xuất của khu vực. Phát triển nguồn nhân lực tại đây được chú trọng.
2.2. Tạo việc làm đào tạo năng lực lao động
KCN tạo ra hàng triệu việc làm mới. Người lao động được tiếp cận công nghệ tiên tiến. Chương trình đào tạo và bồi dưỡng diễn ra thường xuyên. Điều này giúp nâng cao năng lực chuyên môn. Năng suất lao động được cải thiện. Quản trị nguồn nhân lực tại KCN có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Hiệu quả công việc được nâng cao.
III.Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Hải Phòng
Hải Phòng nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Thành phố đã xây dựng chiến lược phát triển đồng bộ. Chiến lược này tập trung vào KCN. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ lao động chất lượng. Đội ngũ này phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hiện đại. Hải Phòng cũng chú trọng thu hút nhân tài. Chính sách ưu đãi được áp dụng. Việc này nhằm xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn. Thành phố đặt mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp lớn. Để đạt được điều đó, nâng cao năng lực cho người lao động là cần thiết. Phát triển nguồn nhân lực cho các KCN là ưu tiên hàng đầu.
3.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương
Hải Phòng cần cải thiện khả năng cạnh tranh. Điều này đòi hỏi nguồn nhân lực có kỹ năng cao. Các chương trình đào tạo chuyên sâu được triển khai. Chúng tập trung vào công nghệ mới và kỹ năng quản lý. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả là trọng tâm. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa.
3.2. Định hướng đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu
Đào tạo nghề cần gắn với nhu cầu thực tiễn. Hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục được khuyến khích. Các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực được tổ chức định kỳ. Mục tiêu là phát triển kỹ năng mềm và kỹ năng kỹ thuật. Điều này giúp người lao động thích ứng với thay đổi. Năng suất lao động sẽ tăng lên đáng kể. Chiến lược nhân sự được thực thi.
IV.Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Luận án đưa ra các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chúng tập trung vào KCN Hải Phòng. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đa chiều. Các bên liên quan cần hợp tác chặt chẽ. Chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo là những đối tượng chính. Giải pháp cần mang tính thực tiễn. Đồng thời, phải có khả năng ứng dụng cao. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng đội ngũ lao động vững mạnh. Đội ngũ này có đủ năng lực để thúc đẩy phát triển. Hiệu quả công việc và năng suất lao động là các chỉ số quan trọng.
4.1. Cải thiện hiệu quả công việc và năng suất lao động
Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Tối ưu hóa quy trình làm việc. Đầu tư vào công nghệ và thiết bị tiên tiến. Thường xuyên đánh giá hiệu quả công việc. Tạo môi trường làm việc thúc đẩy sáng tạo. Điều này giúp nâng cao năng suất lao động của từng cá nhân. Nâng cao năng lực cho người quản lý cũng cần thiết.
4.2. Ứng dụng khoa học quản lý nghiên cứu ứng dụng
Phát triển hệ thống quản trị nguồn nhân lực chuyên nghiệp. Tích hợp các nguyên lý khoa học quản lý vào thực tiễn. Khuyến khích nghiên cứu định hướng ứng dụng. Điều này giúp giải quyết các vấn đề cụ thể của KCN. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý là cần thiết. Phát triển nguồn nhân lực bền vững là mục tiêu cốt lõi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (258 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ---------------- PHẠM VĂN QUANG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hữu Khiển 2. Nguyễn Cúc Hà Nội, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tác giả. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố công khai, trích dẫn theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2021 Tác giả Phạm Văn Quang LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép Tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới GS. Nguyễn Hữu Khiển PGS.Nguyễn Cúc, người hướng dẫn khoa học giúp Tác giả hoàn thành bản luận án này.
Tác giả xin cảm ơn các nhà khoa học, cán bộ nhân viên trường Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà nội đã có những góp ý xác đáng và giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp công tác tại Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản về những giúp đỡ chân thành, tận tình và những ý kiến đóng góp, động viên khích lệ giúp Tác giả hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Cuối cùng Tác giả gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã thường xuyên động viên khích lệ, giúp đỡ Tác giả hoàn thành bản luận án này. Trân trọng cảm ơn! MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Các nền kinh tế trên thế giới đang bước sang thời kỳ phát triển mới, cách mạng công nghệ diễn ra nhanh chưa từng có và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thiên tai dịch bệnh diễn biến phức tạp khó lường,…. Các lý thuyết kinh tế hiện đại đều khẳng định, để có thể tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và với mức độ cao, phải dựa vào ba trụ cột cơ bản là: Áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực tiễn phát triển của các nền kinh tế trên thế giới trong thế kỷ XX cho thấy có những quốc gia tuy nghèo về tài nguyên thiên nhiên, nhưng có chiến lược phát triển nguồn nhân lực trung và dài hạn, nguồn nhân lực chất lượng cao nên đã đạt được những thành tựu vượt bậc về phát triển kinh tế-xã hội, hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ trong vài thập kỷ. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã khẳng định coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hiện nay, trong bối cảnh đất nước đang đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội nhập quốc tế (HNQT), nâng cao chất lượng NNL được coi là một trong ba đột phá chiến lược, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững. Kế thừa quan điểm phát triển, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, khẳng định: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới là tiếp tục đẩy mạnh mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu". Khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của Đảng và chính sách của Nhà nước trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng 1 trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, các khu công nghiệp đã được những thành quả quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế và xã hội: (i) Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hàng năm, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu công nghiệp chiếm từ 35-40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80%. (ii) Khu công nghiệp đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước. (iii) Đă ̣c biê ̣t, khu công nghiệp có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. (iv) Viê ̣c phát triển các khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động.
Năm 1992, các lãnh đạo chủ chốt của Tập đoàn chứng khoán Nomura (Nhật Bản) đã sang Việt Nam tìm hiểu chính sách đầu tư vào KCN. Nắm được cơ hội vàng đó, Lãnh đạo Thành phố Hải Phòng (TP.HP) và Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, đã mời gọi Nomura đầu tư KCN ở Hải Phòng. Sau quá trình khảo sát, đối tác Nhật Bản đã “khoanh” 153 ha ruộng ven quốc lộ 5, thuộc địa phận xã An Hưng, huyện An Hải (nay là huyện An Dương), cách trung tâm TP Hải Phòng 10 km, thuận lợi cả về giao thông đường bộ và đường thủy, liên doanh với Hải Phòng thành lập Công ty Phát triển KCN Nomura - Hải Phòng (NHIZ), tổng vốn đầu tư hơn 140 triệu USD để xây dựng một trong những KCN đầu tiên của cả nước tính từ thời kỳ Đổi Mới. Hiện nay, TP.
Hải Phòng có 12 2 khu công nghiệp (KCN), với khoảng 2.700 ha diện tích đất cho thuê, chiếm khoảng 57% tổng diện tích. Trong 12 KCN hiện hữu thì có đến 5 KCN đã lấp đầy 100%, 5 khu công nghiệp đã lấp đầy hoàn toàn với giá thuê dao động từ 73 - 135 USD/m2. Theo Cục Đầu tư nước ngoài, năm 2018 Hải Phòng thu hút 3 tỉ USD vốn đăng ký FDI - xếp thứ ba toàn quốc. Hiện nay hầu hết các KCN tại Hải Phòng đều nằm trong khu vực kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, đây là 1 trong 15 khu kinh tế lớn tại Việt Nam.
Để tạo điều kiện phát triển các KCN, Thành phố đã xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển các KCN, chính sách khuyến khích đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và đã đạt được những thành quả quan trọng trên đây. Tuy nhiên trong quá trình phát triển đã bộc lộ những hạn chế tồn tại, trong đó thiếu sự chuẩn bị nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Từ thực tế trên đây và kế thừa những vấn đề lý luận và yêu cầu của thực tiễn, Tác giả lựa chọn Đề tài “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp của Thành phố Hải Phòng” làm đề tài Luận án tiến sĩ. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu tổng quát Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp. Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của Thành phố Hải Phòng. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp ở Việt Nam. - Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của Thành phố Hải Phòng.
3 - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021- 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: - Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN của TP. Hải Phòng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN. - Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước, quốc tế và những bài học cho TP. Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung và hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án: Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp.
Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của TP. Hải Phòng. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của TP. Hải Phòng trong thời gian tới.
- Về không gian: Tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của Thành phố Hải Phòng. - Về thời gian: Luận án thu thập dữ liệu và phân tích chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp khoảng thời gian từ 2016 – 2020 và đề xuất một số giải pháp cho giai đoạn 2021-2025. Câu hỏi nghiên cứu - Làm rõ nội dung chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng? - Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp ở trong nước và quốc tế đem lại bài học nào cho TP. Hải Phòng? - Vai trò của chất lượng nguồn nhân lực đối với sự phát triển bền vững các khu công nghiệp như thế nào? 4 - Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp? - Quan điểm, mục tiêu và yêu cầu đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp của thành phố Hải Phòng là gì? - Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp tại TP.
Hải Phòng thời gian qua như thế nào?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Quang (2021). Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-cho-cac-khu-cong-nghiep-cua-thanh-pho-hai-phong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp của thành phố hải phòng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các k" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.