Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu Chính sách Tài chính DNNVV
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Ngô Xuân Thanh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu Chính sách Tài chính DNNVV
Luận án tiến sĩ kinh tế này cung cấp cái nhìn toàn diện về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Nghiên cứu tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trước đây đã phân tích cơ sở lý luận, thực trạng chính sách tín dụng và tài chính. Nhiều công trình tập trung vào các chính sách huy động, phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính. Các tác giả khác đã nghiên cứu chính sách hỗ trợ tài chính thông qua ngân sách nhà nước, thuế, lãi suất, phí. Kinh nghiệm quốc tế cũng được phân tích để tìm bài học cho Việt Nam. Luận án xác định rõ khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, định hình mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể. Việc này đảm bảo đóng góp mới vào lĩnh vực kinh tế doanh nghiệp.
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước về chính sách tài chính
Nghiên cứu trong nước đã đa dạng. Một nhóm công trình tập trung vào lý luận và thực trạng chính sách tín dụng đối với DNNVV. Nhóm khác phân tích chính sách huy động, phân phối, sử dụng nguồn lực. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, thuế, phí, lãi suất cũng được xem xét kỹ lưỡng. Nhiều nghiên cứu cũng đánh giá kinh nghiệm quốc tế, đưa ra khuyến nghị cho Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn những khía cạnh chưa được làm rõ đầy đủ.
1.2. Tổng quan nghiên cứu quốc tế về chính sách tài chính
Các công trình quốc tế cung cấp nền tảng lý luận về chính sách tài chính và tín dụng cho DNNVV. Nhiều nghiên cứu phân tích thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ tài chính ở các quốc gia khác nhau. Những nghiên cứu này thường tập trung vào hiệu quả và thách thức trong việc áp dụng chính sách. Các bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế rất quan trọng. Chúng giúp định hình các giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và mục tiêu luận án
Mặc dù có nhiều nghiên cứu, vẫn tồn tại khoảng trống đáng kể. Đặc biệt, cần một phân tích sâu hơn về sự tương tác và tác động tổng thể của các chính sách tài chính đến sự phát triển bền vững của DNNVV tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế này nhằm mục tiêu lấp đầy khoảng trống đó. Luận án đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện chính sách tài chính. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và tăng cường năng lực cạnh tranh.
II. Lý luận Chính sách Tài chính phát triển DNNVV
Phần này tập trung vào cơ sở lý luận về chính sách tài chính đối với DNNVV. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV được làm rõ. Các yếu tố này là nền tảng để hiểu về bối cảnh kinh tế doanh nghiệp. Chính sách tài chính được định nghĩa và phân tích sâu về đặc điểm. Vai trò của chính sách tài chính trong việc thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được nhấn mạnh. Nội hàm của chính sách tài chính đối với DNNVV được trình bày chi tiết. Tác động của chính sách này đến sự phát triển của DNNVV cũng được đánh giá. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tài chính doanh nghiệp cũng được xem xét. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính đối với DNNVV được tổng hợp, đưa ra bài học cho Việt Nam.
2.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV là một thành phần quan trọng của kinh tế doanh nghiệp. Khái niệm DNNVV được định nghĩa dựa trên nhiều tiêu chí. Các tiêu chí này bao gồm số lượng lao động, vốn, doanh thu. DNNVV có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, khả năng thích ứng cao, nhưng cũng đối mặt với hạn chế về nguồn lực. Vai trò của DNNVV rất lớn. Chúng góp phần tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. DNNVV còn góp phần vào sự đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Chúng đóng vai trò quan trọng trong phát triển doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
2.2. Nội hàm chính sách tài chính đối với DNNVV
Chính sách tài chính là tổng thể các công cụ, giải pháp của Nhà nước. Mục tiêu là tác động đến hoạt động tài chính của DNNVV. Nội hàm của chính sách tài chính doanh nghiệp bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là chính sách thuế doanh nghiệp, chính sách tín dụng, chính sách đầu tư doanh nghiệp. Các chính sách này nhằm hỗ trợ huy động vốn, quản lý dòng tiền, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính. Đặc điểm của chính sách tài chính cho DNNVV là tính đặc thù. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và khả năng của doanh nghiệp.
2.3. Tác động và tiêu chí đánh giá chính sách tài chính
Chính sách tài chính tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của DNNVV. Chúng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn, chi phí hoạt động, lợi nhuận và khả năng đầu tư doanh nghiệp. Một chính sách hiệu quả có thể giúp DNNVV tăng trưởng, mở rộng sản xuất. Nó cũng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách bao gồm tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, số lượng việc làm tạo ra, khả năng tiếp cận tín dụng. Các yếu tố kinh tế vĩ mô, cơ chế pháp lý cũng ảnh hưởng đến hiệu quả chính sách.
III. Thực trạng Chính sách Tài chính DNNVV tại Việt Nam
Phần này đánh giá thực trạng hoạt động của DNNVV tại Việt Nam. Số lượng, tỷ trọng, lao động, số lượng đăng ký thành lập mới được phân tích. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng được xem xét. Từ đó, đưa ra bức tranh tổng thể về vai trò của DNNVV trong kinh tế doanh nghiệp. Thực trạng chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam được phân tích sâu. Các chính sách huy động, phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính – tín dụng được đánh giá. Chính sách hỗ trợ tài chính – tín dụng cũng được xem xét cụ thể. Những thành tựu và hạn chế của các chính sách hiện hành được làm rõ. Việc này tạo cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính doanh nghiệp.
3.1. Khái quát hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng đóng góp đáng kể vào GDP, tạo ra hàng triệu việc làm. Số lượng DNNVV thành lập mới tăng liên tục. Điều này phản ánh tiềm năng phát triển doanh nghiệp mạnh mẽ. DNNVV cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường. Tuy nhiên, sự linh hoạt và khả năng thích ứng giúp chúng vượt qua khó khăn, đóng góp vào sự phát triển chung của kinh tế doanh nghiệp.
3.2. Thực trạng chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách tài chính doanh nghiệp để hỗ trợ DNNVV. Các chính sách này bao gồm ưu đãi chính sách thuế doanh nghiệp. Các chính sách tín dụng ưu đãi, quỹ bảo lãnh tín dụng cũng được triển khai. Chính sách hỗ trợ đầu tư doanh nghiệp, xúc tiến thương mại cũng có mặt. Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi còn khó khăn. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ.
3.3. Hạn chế trong chính sách tài chính đối với DNNVV
Mặc dù có nhiều nỗ lực, chính sách tài chính cho DNNVV vẫn tồn tại hạn chế. Khả năng tiếp cận vốn cho đầu tư doanh nghiệp còn thấp. Đặc biệt đối với vốn dài hạn. Chính sách tín dụng chưa thực sự hiệu quả. Các điều kiện cho vay đôi khi khó khăn cho DNNVV. Chính sách thuế doanh nghiệp dù có ưu đãi, nhưng việc thực thi còn chồng chéo. Thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả cụ thể. Việc này làm giảm năng lực cạnh tranh của DNNVV. Cần một sự điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn.
IV. Đề xuất hoàn thiện Chính sách Tài chính phát triển
Phần này trình bày các đề xuất chiến lược. Mục tiêu là hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam. Các giải pháp được đưa ra dựa trên phân tích lý luận và thực trạng. Chúng nhằm giải quyết những hạn chế hiện có. Các đề xuất tập trung vào định hướng chiến lược. Đồng thời, đưa ra các giải pháp cụ thể cho chính sách thuế doanh nghiệp và chính sách tín dụng. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả đầu tư doanh nghiệp. Cuối cùng, tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNVV. Các giải pháp này góp phần vào sự phát triển doanh nghiệp bền vững, thúc đẩy kinh tế doanh nghiệp nói chung. Luận án tiến sĩ kinh tế này cung cấp một lộ trình rõ ràng để cải thiện môi trường tài chính cho DNNVV.
4.1. Định hướng chiến lược cho chính sách tài chính DNNVV
Chính sách tài chính cần có định hướng chiến lược rõ ràng. Định hướng này phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cần ưu tiên hỗ trợ DNNVV trong các ngành mũi nhọn. Cần tập trung vào công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Chính sách phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thành lập và phát triển doanh nghiệp. Cần khuyến khích đổi mới sáng tạo, mở rộng thị trường. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực thi chính sách tài chính doanh nghiệp.
4.2. Giải pháp cụ thể về chính sách thuế và tín dụng
Hoàn thiện chính sách thuế doanh nghiệp là ưu tiên. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Áp dụng các mức thuế ưu đãi linh hoạt hơn cho các giai đoạn phát triển khác nhau. Về chính sách tín dụng, cần đa dạng hóa kênh cung cấp vốn. Phát triển các quỹ bảo lãnh tín dụng hiệu quả hơn. Khuyến khích các tổ chức tài chính cung cấp sản phẩm tín dụng phù hợp cho DNNVV. Xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng và DNNVV. Giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn để đầu tư doanh nghiệp.
4.3. Nâng cao hiệu quả đầu tư và năng lực cạnh tranh
Chính sách tài chính cần hướng đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư doanh nghiệp. Cần có cơ chế khuyến khích DNNVV đầu tư vào công nghệ mới. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển. Đồng thời, cần cải thiện môi trường kinh doanh tổng thể. Giảm bớt các rào cản hành chính. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các biện pháp này sẽ trực tiếp giúp tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNVV. Từ đó, góp phần vào sự phát triển bền vững của kinh tế doanh nghiệp Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế toàn cầu, chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp và đóng góp phần lớn việc làm tại các nền kinh tế đang phát triển (World Bank, 2018; OECD, 2019). Tại Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) và thu hút hơn 5 triệu lao động. Tuy nhiên, rào cản tiếp cận các nguồn lực tài chính chính thức đang là điểm nghẽn nghiêm trọng cản trở năng lực cạnh tranh và sức chống chịu của khu vực này trước các cú sốc vĩ mô.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu được xác định là: Hầu hết các công trình tiền nhiệm (như Đinh Văn Sơn, 2020; Phùng Thanh Loan, 2019; Lê Thị Hồng Yến, 2014) chỉ tiếp cận chính sách tài chính ở từng phân mảnh đơn lẻ (chuyên biệt về tín dụng ngân hàng, hoặc chính sách thuế, hoặc tài trợ xuất khẩu) mà thiếu vắng một nghiên cứu tích hợp đa chiều trên phương diện vĩ mô quản lý nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Nghiên cứu của tác giả Ngô Xuân Thanh (2021) lấp đầy khoảng trống này bằng cách khảo sát toàn diện hệ thống 4 trụ cột chính sách tài chính: (1) Huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng; (2) Hỗ trợ tài chính - tín dụng; (3) Chính sách thuế; (4) Chính sách tài chính đất đai.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập đồng bộ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Nội hàm, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách tài chính đối với DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng vận hành các chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã đạt được kết quả gì, bộc lộ những điểm nghẽn thể chế nào và nguyên nhân gốc rễ từ đâu?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Định hướng và hệ thống giải pháp tổng thể nào cần được thực thi để hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam đến năm 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Sự bất cân xứng thông tin và yêu cầu tài sản bảo đảm khắt khe từ các tổ chức tín dụng (TCTD) là nguyên nhân cốt lõi đẩy DNNVV sang thị trường tài chính phi chính thức (informal finance/shadow banking).
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu thiếu tính đồng bộ và chậm ban hành thông tư hướng dẫn sẽ triệt tiêu hiệu ứng đòn bẩy tích lũy vốn tự có của DNNVV.
- Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Các công cụ tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) hiện hành chưa tạo lập được cơ chế hỗ trợ mặt bằng sản xuất ổn định, làm suy giảm động lực đầu tư dài hạn của DNNVV.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory - Akerlof, 1970; Stiglitz & Weiss, 1981), Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory - Myers & Majluf, 1984), Lý thuyết Chi phí đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết Can thiệp công (Public Interest Theory). Đóng góp đột phá của công trình là lượng hóa thực trạng tiếp cận vốn của DNNVV với bằng chứng thực nghiệm: Tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng chính thức chỉ dao động ở mức 32% - 36%, trong khi 81% - 82% khoản vay đòi hỏi tài sản thế chấp nghiêm ngặt. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp toàn quốc giai đoạn 2011 - 2020 kết hợp điều tra khảo sát sơ cấp trên 200 DNNVV đại diện tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phân hóa rõ nét thành 4 dòng nghiên cứu chính:
Dòng thứ nhất tập trung vào cơ sở lý luận về vai trò và sự cần thiết của can thiệp tài chính nhà nước đối với DNNVV. Stephen J. Ezell và Atkinson (2011) khẳng định DNNVV chiếm 98% cơ sở sản xuất và là động lực sống còn của cân bằng cán cân thương mại. Yuri Sato (2015) chỉ ra DNNVV tại ASEAN đóng góp 30% - 58% GDP và 9% - 35% kim ngạch xuất khẩu, đòi hỏi khung khổ tài chính công nâng đỡ để vượt qua rào cản thị trường.
Dòng thứ hai phân tích cơ chế phân bổ tín dụng và rào cản cấu trúc vốn. Stiglitz và Weiss (1981) xây dựng nền tảng về hiện tượng phân bổ hạn ngạch tín dụng (credit rationing) do bất cân xứng thông tin dẫn đến lựa chọn nghịch (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Tại Việt Nam, Lê Thị Hồng Yến (2014) chỉ ra 32,38% DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng, 35,24% khó tiếp cận và 32,38% hoàn toàn không thể tiếp cận. Nguyễn Thùy Linh và Nguyễn Việt Anh (2018), Phan Thị Linh (2015) đồng thuận rằng thiếu tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực là hai rào cản lớn nhất.
Dòng thứ ba khảo sát các công cụ chính sách tài khóa, thuế và đất đai. Đinh Văn Sơn (2020), Phùng Thanh Loan (2019), Đoàn Thanh Hà (2016), Nguyễn Thanh Nga và Đặng Thị Hậu (2018) chứng minh ưu đãi thuế TNDN, miễn giảm tiền thuê đất có tác động kích hoạt tái đầu tư nhưng mức độ thụ hưởng bị hạn chế bởi thủ tục hành chính phức tạp.
Dòng thứ tư nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế. Hirofumi Ono (2014) và Small and Medium Enterprise Agency Japan (2013) phân tích mô hình tài chính chính sách tại Nhật Bản; Małgorzata Powiertowska (2015) và Kellee S. Tsai (2015) phân tích sự phụ thuộc của DNNVV Trung Quốc vào tài chính ngầm khi ngân hàng quốc doanh ưu ái tập đoàn nhà nước; Ramcharran (2017) khảo sát sự suy giảm tín dụng DNNVV tại Thái Lan hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LITERATURE DEBATE │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ TRƯỜNG PHÁI CAN THIỆP │ │ TRƯỜNG PHÁI THỊ TRƯỜNG │
│ TỰ DO / TÀI KHÓA │ │ THỂ CHẾ / QUẢN TRỊ │
│(Đinh Văn Sơn, 2020; Bùi Thị │ │(Nguyễn Bích Ngọc, 2010; Kellee│
│Quỳnh Thơ, 2017; Ezell, 2011) │ │ Tsai, 2015; Alper Aras, 2017) │
├───────────────────────────────┤ ├───────────────────────────────┤
│• Nhà nước trợ cấp vốn trực │ │• Trợ cấp trực tiếp gây méo mó,│
│ tiếp, bù lãi suất diện rộng. │ ĐỐI NGHỊCH LÝ LUẬN │ vay đảo nợ, trục lợi chính │
│• Miễn giảm thuế, giãn nợ sâu │ ◄───────────────────────► │ sách (bài học gói bù lãi │
│ để tạo thanh khoản cấp tốc. │ │ suất 2009 tại Việt Nam). │
│• Mở rộng bảo lãnh tài chính │ │• Trọng tâm: Xây dựng thể chế, │
│ với tiêu chuẩn mềm. │ │ minh bạch hóa thông tin, xếp │
└──────────────┬────────────────┘ │ hạng tín nhiệm, hoàn thiện │
│ │ hạ tầng bảo lãnh tín dụng. │
│ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└─────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────────────────────────┐
│ POSITIONING & CONTRIBUTION CỦA LUẬN ÁN │
│ (Ngô Xuân Thanh, 2021) │
├───────────────────────────────────────────────────────┤
│• Dung hòa bằng Mô hình Can thiệp Thể chế Tích hợp │
│ (Integrated Institutional Intervention Model). │
│• Kết hợp 4 trụ cột: Tín dụng - Hỗ trợ tài chính - │
│ Thuế suất vi mô - Tài chính đất đai. │
│• Chuyển từ hỗ trợ cào bằng sang hỗ trợ có điều kiện: │
│ Gắn với đổi mới sáng tạo, chuỗi giá trị và chuyển đổi│
│ từ hộ kinh doanh cá thể. │
└───────────────────────────────────────────────────────┘
Nghiên cứu định vị sự vượt trội bằng cách so sánh đối chiếu với hai trường hợp điển hình: (1) Mô hình Nhật Bản với mạng lưới Ngân hàng Tài chính Nhật Bản (JFC) và Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động theo Luật Cơ bản DNNVV; (2) Mô hình Đài Loan (SMEG Fund) kết hợp áp đặt tỷ lệ bắt buộc cho vay DNNVV tại các NHTM. Luận án chỉ ra điểm nghẽn tại Việt Nam khi Quỹ Phát triển DNNVV (SMEDF) và Quỹ Bảo lãnh tín dụng địa phương (theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP) hoạt động kém hiệu quả do vốn điều lệ mỏng và tâm lý sợ rủi ro mất vốn nhà nước.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Trật tự phân hạng (Myers & Majluf, 1984) trong bối cảnh các nền kinh tế chuyển đổi (transitional economies). Theo lý thuyết gốc, doanh nghiệp ưu tiên sử dụng vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại, khấu hao), sau đó đến nợ vay, và cuối cùng mới phát hành cổ phần. Nghiên cứu chứng minh rằng tại Việt Nam, do quy mô tích lũy vốn tự có của DNNVV quá thấp (chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn, đa phần dưới 5 - 10 tỷ đồng) và thị trường vốn cổ phần chưa tiếp cận được, trật tự phân hạng bị bóp méo: Doanh nghiệp buộc phải tìm đến tín dụng quan hệ (relationship lending) hoặc tín dụng phi chính thức với chi phí sử dụng vốn thực tế cao gấp 1,5 - 2 lần lãi suất ngân hàng niêm yết.
Đồng thời, công trình bổ sung cho Lý thuyết Chi phí đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Stiglitz & Weiss, 1981): Trong môi trường quản trị công ty chưa chuẩn hóa, việc thiếu vắng các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập dành cho DNNVV làm gia tăng chi phí giám sát của các NHTM, dẫn đến hiện tượng từ chối cho vay mang tính hệ thống đối với các dự án kinh doanh khả thi nhưng thiếu bất động sản thế chấp.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 4 lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết Can thiệp công của Nhà nước, Lý thuyết Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Lý thuyết Cấu trúc vốn và Lý thuyết Thể chế kinh tế.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DNNVV TOÀN DIỆN VÀ BỀN VỮNG │
│ (Nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo việc làm, đổi mới) │
└───────────────────────────▲────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNVV (4 TRỤ CỘT) │
└───────┬───────────────────┬────────────────────┬──────────────────┬─────┘
│ │ │ │
┌───────────────────┴────┐ ┌────────────┴────────┐ ┌─────────┴──────────┐ ┌─────┴──────────────────┐
│ 1. HUY ĐỘNG, PHÂN PHỐI │ │ 2. HỖ TRỢ TÀI CHÍNH │ │ 3. CHÍNH SÁCH THUẾ │ │ 4. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH │
│ & SỬ DỤNG VỐN │ │ - TÍN DỤNG │ │ (TNDN, GTGT) │ │ ĐẤT ĐAI │
├────────────────────────┤ ├─────────────────────┤ ├────────────────────┤ ├──────────────────────────┤
│• Tín dụng NHTM │ │• Quỹ Bảo lãnh tín │ │• Thuế suất ưu đãi │ │• Miễn, giảm tiền thuê đất│
│• Tín dụng thương mại │ │ dụng địa phương │ │ theo quy mô doanh │• Quy hoạch cụm công nghiệp │
│• Thuê tài chính, │ │• Quỹ Phát triển │ │ thu/lao động │ dành riêng cho DNNVV │
│ bao thanh toán │ │ DNNVV (SMEDF) │ │• Miễn/giãn thuế kỳ │• Minh bạch cơ chế định giá │
│• Vốn cổ phần, trái │ │• Gói hỗ trợ bù lãi │ │ khủng hoảng │ đất sản xuất kinh doanh │
│ phiếu DNNVV │ │ suất mục tiêu │ │• Thủ tục kê khai │ │
└───────────┬────────────┘ └──────────┬──────────┘ └─────────┬──────────┘ └─────────────┬────────────┘
│ │ │ │
└─────────────────────────┼──────────────────────┴──────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BOUNDARY CONDITIONS (ĐIỀU KIỆN BIÊN) │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│• Khung khổ pháp lý: Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Luật Các TCTD, Luật Thuế, Luật Đất đai│
│• Môi trường vĩ mô: Ổn định lạm phát, mức độ phát triển thị trường tài chính │
│• Năng lực nội tại: Tính minh bạch sổ sách kế toán, năng lực quản trị doanh nghiệp│
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan Thực chứng (Positivism) kết hợp Hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) tuần tự, tích hợp phân tích định lượng dữ liệu vĩ mô giai đoạn 2011 - 2020 và khảo sát thực chứng vi mô.
Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai qua 3 tầng:
- Cấp độ vĩ mô: Đánh giá các chỉ số tổng thể nền kinh tế (tăng trưởng tín dụng, dư nợ DNNVV, thu nộp NSNN, khung khổ pháp lý từ Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định 39/2018/NĐ-CP, Nghị định 34/2018/NĐ-CP).
- Cấp độ trung gian (Meso-level): Đánh giá hiệu quả vận hành của các định chế tài chính trung gian (hệ thống NHTM, Quỹ SMEDF, Quỹ Bảo lãnh tín dụng 10 tỉnh/thành).
- Cấp độ vi mô: Đánh giá phản ứng và hiệu quả hấp thụ chính sách tại 200 DNNVV phân bổ theo 3 lĩnh vực: Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ (theo phân loại tại Bảng 2.1 của luận án).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích. Mẫu khảo sát gồm 200 DNNVV được sàng lọc theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (lao động tham gia BHXH bình quân năm ≤ 200 người; tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề ≤ 300 tỷ đồng).
- Thu thập dữ liệu: Công cụ thu thập là phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn hóa gồm 4 nhóm chỉ báo chính sách tài chính (Ban hành kèm Luận án tại trang 171). Dữ liệu thứ cấp được trích xuất nhất quán từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO), Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), VCCI và Báo cáo Phát triển Doanh nghiệp (Sách Trắng DNNVV).
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo 3 nguồn: (1) Số liệu báo cáo hành chính nhà nước; (2) Dữ liệu báo cáo tài chính NHTM; (3) Kết quả khảo sát thực tế từ 200 doanh nghiệp thụ hưởng.
- Độ tin cậy và giá trị: Thang đo khảo sát được kiểm định tính giá trị nội dung (content validity) qua tham vấn ý kiến chuyên gia đầu ngành từ Bộ Tài chính và các viện nghiên cứu kinh tế.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU RIGOROUS CỦA LUẬN ÁN
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Xác định khoảng trống nghiên cứu & Khung lý thuyết tích hợp │
└─────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
│ 2. Thu thập dữ liệu thứ cấp vĩ mô (2011 - 2020) từ GSO, MOF, SBV, VCCI │
└─────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
│ 3. Khảo sát thực chứng sơ cấp (N = 200 DNNVV trên toàn quốc) │
└─────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
│ 4. Tam giác đạc dữ liệu (Triangulation) & Phân tích thống kê so sánh │
└─────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
│ 5. Đánh giá 4 trụ cột chính sách, chỉ ra nguyên nhân & Đề xuất giải pháp │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu khảo sát: Trong 200 DNNVV tham gia khảo sát, doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 62,5%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 28,5%, doanh nghiệp vừa chiếm 9,0%. Về cơ cấu ngành nghề: 58% thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ, 32% công nghiệp - xây dựng và 10% nông nghiệp.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi thời gian (time-series comparative analysis giai đoạn 2011 - 2020), phân tích tổng hợp quy nạp - diễn dịch và phân tích cấu trúc tỷ trọng vốn chủ sở hữu/dư nợ tín dụng.
- Kiểm định tính vững (Robustness & Consistency): Đánh giá đối sánh các giai đoạn điều chỉnh chính sách (trước và sau Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Thông tư 39/2016/TT-NHNN thay thế Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của TCTD).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, tồn tại "nghịch lý thanh khoản và phân bổ tín dụng" trong khu vực DNNVV. Mặc dù tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế tăng trưởng liên tục giai đoạn 2011 - 2020 (Biểu đồ 3.2), tỷ trọng tín dụng cấp cho DNNVV chỉ chiếm khoảng 20% - 25% tổng dư nợ toàn hệ thống NHTM. Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng duy trì ở mức rất thấp (chỉ ~32% - 36%), buộc phần lớn doanh nghiệp phải hoạt động dựa vào vốn tự có eo hẹp hoặc chấp nhận vay mượn từ thị trường tài chính ngầm với rủi ro đứt gãy dòng tiền cao.
Thứ hai, rào cản tài sản bảo đảm là nguyên nhân trực tiếp triệt tiêu kênh dẫn vốn. Dữ liệu chỉ ra hơn 80% giá trị các khoản vay ngân hàng yêu cầu phải có tài sản bảo đảm là bất động sản. Tại Việt Nam, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của DNNVV có kết quả sản xuất kinh doanh rất mỏng (Bảng 3.3), nhà xưởng chủ yếu là đất thuê ngắn hạn không đủ điều kiện thế chấp, tạo ra vòng xoáy luẩn quẩn: Thiếu vốn → Không thể đầu tư công nghệ → Năng lực tài chính yếu → Không đủ chuẩn vay vốn.
Thứ three, sự tê liệt của các định chế bảo lãnh tín dụng công. Hệ thống Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV tại các địa phương (triển khai theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP) hoạt động mang tính hình thức. Tỷ lệ rủi ro bảo lãnh thực tế lên tới gần 27%, dẫn đến việc các quỹ này co cụm, siết chặt điều kiện bảo lãnh tương đương, thậm chí khắt khe hơn ngân hàng thương mại, làm mất đi vai trò "bà đỡ" tài chính.
Thứ tư, chính sách ưu đãi thuế và tài chính đất đai bị suy giảm hiệu lực do "độ trễ thể chế". Dù Luật Hỗ trợ DNNVV được ban hành từ năm 2017, việc cụ thể hóa biểu thuế suất TNDN ưu đãi riêng biệt (15% - 17%) cho DNNVV chậm được Quốc hội thông qua trong giai đoạn nghiên cứu, khiến DNNVV vẫn phải chịu mức thuế suất chung 20%. Bên cạnh đó, số thu NSNN từ đất tăng mạnh giai đoạn 2011 - 2019 (Bảng 3.2), nhưng quỹ đất dành cho DNNVV trong các khu, cụm công nghiệp hầu như không tiếp cận được do giá thuê cao và thủ tục giải phóng mặt bằng kéo dài.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TỔNG HỢP CÁC BẰNG CHỨNG THỰC CHỨNG TỪ LUẬN ÁN (2011 - 2020) │
├──────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────┤
│ CHỈ SỐ THỰC NGHIỆM │ DỮ LIỆU / BẰNG CHỨNG XÁC THỰC │
├──────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────┤
│ Tỷ lệ DNNVV trong nền kinh tế │ 98,1% tổng số doanh nghiệp cả nước │
│ Đóng góp GDP và NSNN │ ~45% GDP, 31% thu NSNN, >5 triệu lao động │
│ Tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng │ 32% - 36% (Lê Thị Hồng Yến; Nguyễn Thị Hiền) │
│ Tỷ lệ khoản vay yêu cầu thế chấp │ 81% - 82% (so với 64,8% của khối OECD) │
│ Tỷ lệ rủi ro Quỹ Bảo lãnh tín dụng │ Gần 27% (dẫn đến đình trệ hoạt động bảo lãnh) │
│ Quy mô mẫu khảo sát thực chứng │ N = 200 DNNVV trên toàn quốc │
└──────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung luận cứ chứng minh sự thất bại của thị trường tài chính đối với phân khúc DNNVV tại các nền kinh tế đang phát triển; định hình mô hình tương tác 4 yếu tố chính sách tài chính vĩ mô.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá tích hợp từ giác độ quản lý nhà nước, kết hợp chỉ số vĩ mô chuỗi thời gian với khảo sát hành vi vi mô của doanh nghiệp.
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Giúp lãnh đạo doanh nghiệp tái cấu trúc quản trị tài chính, chủ động chuyển đổi từ kế toán thuế sang kế toán quản trị minh bạch để nâng cao điểm tín nhiệm tín dụng.
- Về mặt chính sách vĩ mô:
- Hoàn thiện cơ chế cho vay tín chấp dựa trên dòng tiền và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (thay thế tư duy thuần thế chấp bất động sản).
- Tái cấu trúc toàn diện Quỹ Bảo lãnh tín dụng và Quỹ SMEDF: Cho phép áp dụng cơ chế khoán rủi ro và chia sẻ tổn thất tín dụng với các NHTM.
- Thể chế hóa luật thuế ưu đãi phân tầng cho DNNVV theo doanh thu và số lao động; miễn giảm tiền thuê đất có thời hạn trong các cụm liên kết ngành.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu định lượng: Dữ liệu chuỗi thời gian của luận án tập trung trong giai đoạn 2011 - 2020. Dù bao quát trọn vẹn thập kỷ bản lề, nghiên cứu chưa thể đo lường định lượng toàn diện tác động kéo dài của đại dịch COVID-19 và các gói tài khóa - tiền tệ đặc biệt sau năm 2021.
- Giới hạn về quy mô mẫu sơ cấp: Mẫu khảo sát N = 200 doanh nghiệp tuy đảm bảo tính đại diện cơ bản theo ngành nhưng chưa đủ lớn để chạy các mô hình cấu trúc tuyến tính phức tạp (SEM-PLS) nhằm đo lường biến điều tiết (moderating effects) giữa các vùng kinh tế sinh thái.
- Giới hạn phân tích tài chính vi mô: Do tính chất bảo mật và thực trạng "hai sổ sách" phổ biến tại DNNVV Việt Nam, việc tiếp cận báo cáo tài chính kiểm toán chi tiết của các doanh nghiệp khảo sát còn gặp nhiều trở ngại.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình phân tích tác động của Tài chính số (Fintech), Cho vay ngang hàng (P2P Lending) và Tài chính xanh (Green Finance) đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.
- Đo lường tác động của chính sách thuế tối thiểu toàn cầu và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP) đến cấu trúc tài chính của DNNVV xuất khẩu.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để phân tích sự lan tỏa của chính sách tài chính đất đai giữa các địa phương.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo hệ thống và chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý kinh tế tại Việt Nam; cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo phong phú với hàng trăm công trình trong nước và quốc tế.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng trực tiếp cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV (như Nghị định 80/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định 39/2018/NĐ-CP); định hình đề xuất chính sách giảm thuế TNDN cho DNNVV.
- Chuyển đổi ngành và định chế tài chính: Thúc đẩy các NHTM thương mại cổ phần đẩy mạnh phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt, dịch vụ bao thanh toán (factoring) và số hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn DNNVV.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần khơi thông dòng vốn cho khu vực tạo ra 45% GDP và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy quá trình chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp chính thức.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích lý luận tích hợp 4 trụ cột và phương pháp luận tam giác đạc trong đánh giá chính sách tài chính công đối với doanh nghiệp.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Chính phủ, Bộ Tài chính, NHNN, Bộ KH&ĐT): Sở hữu bức tranh dữ liệu thực chứng độc lập về điểm nghẽn của hệ thống quỹ bảo lãnh, chính sách thuế và đất đai để ban hành các can thiệp chính sách trúng đích.
- Ngân hàng thương mại & Tổ chức tài chính: Nhận diện rõ rào cản tiếp cận vốn từ phía cầu của DNNVV để thiết kế các sản phẩm tín dụng linh hoạt, giảm phụ thuộc vào tài sản bảo đảm truyền thống.
- Cộng đồng DNNVV & Hiệp hội Doanh nghiệp (VCCI): Hiểu rõ các quyền lợi chính sách, cơ chế hỗ trợ tài chính hiện hành và tiêu chuẩn minh bạch hóa quản trị để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lực hỗ trợ từ Nhà nước.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là sự mở rộng Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) và Lý thuyết Bất cân xứng thông tin trong môi trường thể chế chuyển đổi của Việt Nam. Luận án chỉ ra rằng sự thiếu hụt tích lũy vốn tự có kết hợp với hiện tượng hạn ngạch tín dụng dựa trên tài sản bảo đảm đã bẻ gãy trật tự phân hạng truyền thống, tạo ra trạng thái cân bằng dưới mức tối ưu (sub-optimal equilibrium), buộc DNNVV phụ thuộc vào thị trường tài chính phi chính thức.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm? Trả lời: So với các nghiên cứu trước (như Phùng Thanh Loan, 2019 chỉ khảo sát giai đoạn 2012 - 2017; Đinh Văn Sơn, 2020 chỉ phân tích hoạt động xuất khẩu; Lê Thị Hồng Yến, 2014 chỉ tập trung tín dụng ngân hàng), luận án của Ngô Xuân Thanh (2021) là công trình đầu tiên thiết lập khung phân tích bao quát 4 trụ cột chính sách tài chính trên chuỗi số liệu 10 năm liên tục (2011 - 2020), kết hợp đồng bộ tam giác đạc dữ liệu vĩ mô và khảo sát 200 doanh nghiệp thực tế.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu? Trả lời: Phát hiện về sự suy giảm hiệu quả nghịch lý của Quỹ Bảo lãnh tín dụng: Mặc dù nhu cầu bảo lãnh tín dụng của DNNVV là cực kỳ cấp thiết, tỷ lệ rủi ro thực tế cao (gần 27%) đã khiến các quỹ bảo lãnh công lập áp đặt quy trình thẩm định khắt khe không kém NHTM. Kết quả là quỹ bảo lãnh không mở rộng được tín dụng mà ngược lại trở thành một tầng rào cản hành chính mới cho doanh nghiệp.
4. Quy trình lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ? Trả lời: Hoàn toàn đầy đủ. Luận án cung cấp chi tiết: (1) Bảng tiêu chí định lượng phân loại DNNVV theo ngành (Bảng 2.1); (2) Phiếu khảo sát chuẩn hóa gồm hệ thống câu hỏi chi tiết về tiếp cận tín dụng, thuế, đất đai (Phụ lục trang 171); (3) Danh mục nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các cơ quan thống kê và quản lý nhà nước.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Luận án định hình chương trình nghiên cứu đến năm 2030 tập trung vào 3 trục: (i) Tác động của Fintech, ngân hàng số và AI trong chấm điểm tín dụng vi mô; (ii) Cơ chế tài khóa hỗ trợ DNNVV tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu và liên kết cụm ngành; (iii) Hoàn thiện khung khổ pháp lý cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và quỹ đầu tư mạo hiểm dành cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo.
Kết luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về chính sách tài chính đối với DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác lập rõ 4 trụ cột can thiệp chính sách từ giác độ quản lý nhà nước.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, chỉ ra điểm nghẽn tiếp cận tín dụng chính thức chỉ đạt 32% - 36% và hơn 80% khoản vay bị phụ thuộc vào tài sản bảo đảm.
- Nhận diện sâu sắc nguyên nhân thất bại của các công cụ tài chính công như Quỹ Bảo lãnh tín dụng (tỷ lệ rủi ro ~27%) và sự chậm trễ trong ban hành ưu đãi thuế suất TNDN chuyên biệt.
- Đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan, đề xuất mô hình can thiệp tài chính có trọng tâm, gắn liền với chuỗi giá trị và đổi mới công nghệ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi đồng bộ 4 nhóm chính sách (Tín dụng - Hỗ trợ tài chính - Thuế - Đất đai) đến năm 2030, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển khu vực kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ XUÂN THANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ XUÂN THANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Công Nghiệp PGS. Lê Văn Hƣng HÀ NỘI - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN NCS xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân NCS, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận án này là hoàn toàn trung thực và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
NCS xin chịu trách nhiệm về đề tài luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Trước hết, NCS cảm ơn GS. Nguyễn Công Nghiệp; cảm ơn PGS. Lê Văn Hưng, các thầy đã toàn tâm, toàn ý hướng dẫn NCS về mặt khoa học để hoàn thành bản luận án này.
NCS cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm; các cán bộ, giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Tài chính, Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ nhiệt tình để NCS hoàn thành nhiệm vụ học tập cũng như nghiên cứu của mình. NCS xin tỏ lòng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp nơi đã động viên NCS những lúc khó khăn nhất để NCS vượt qua và hoàn thành luận án. Nhân đây, NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã quan tâm và chỉ đạo, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã sát cánh và ủng hộ, đọng viên NCS để hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh ii Contents DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.
0 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH. viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC CÁC BẢNG. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, thực trạng chính sách tài chính, tín dụng đối với DNNVV; tổng quan về chính sách tài chính đối với DNNVV. Nhóm thứ hai: Nghiên cứu, phân tích các chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhóm thứ ba: Nghiên cứu, phân tích các chính sách hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua ngân sách nhà nước, lãi suất, thuế, phí.
Nhóm thứ tư: Nghiên cứu, phân tích kinh ngiệm các nước về chính sách tài chính đối với DNNVV và bài học cho Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận chính sách tài chính, tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhóm thứ hai: Nghiên cứu về thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia.
Khoảng trống tác giả tiếp tục nghiên cứu trong luận án. 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khái niệm chính sách tài chính. Đặc điểm của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của chính sách tài chính trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường. Nội hàm của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tác động của chính sách tài chính đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố tác động đến chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
71 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI. 74 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM. Khái quát hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động. Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số lượng đăng ký thành lập mới.
Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động. Đóng góp của DNNVV cho ngân sách nhà nước. Thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chính sách tài chính đất đai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá thực trạng vận hành chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. 105 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH.
124 v ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM. Bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc trong thời gian tới tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bối cảnh trong nước. Bối cảnh quốc tế.
Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chính sách tài chính đất đai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều kiện thực hiện giải pháp. Đối với Chính phủ.
Đối với bộ, ngành có liên quan. Đối với các hiệp hội. 149 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
165 DANH MỤC BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ. 170 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM. 171 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 CNHT Công nghiệp hỗ trợ 2 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp 3 FDI nước ngoài 4 GTGT Giá trị gia tăng 5 NHNN Ngân hàng Nhà nước 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 NSNN Ngân sách nhà nước 8 TCTD Tổ chức tín dụng 9 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 10 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 11 UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 EU European Union Liên minh Châu Âu 2 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do 3 OECD Organization for Tổ chức Hợp tác và Phát Economic Cooperation triển Kinh tế and Development 4 WB World Bank Ngân hàng Thế giới viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên hình Nội dung Trang Biểu đồ 3.1 Tổng số DNNVV, 2011 - 2020 75 Biểu đồ 3.2 Tổng dư nợ tín dụng DNNVV, 2011 - 2020 80 Lãi suất cho vay của Việt Nam và một số quốc Biểu đồ 3.3 107 gia khác trong khu vực ix DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Nội dung Trang Bảng 2.1 Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam 36 So sánh thời hạn của các loại cho vay theo Quyết Bảng 3.1 định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 79 39/2016/TT-NHNN Bảng 3.2 Số thu NSNN từ đất, 2011 - 2019 105 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của DNNVV đang hoạt động có Bảng 3.3 110 kết quả sản xuất - kinh doanh x MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ở trên thế giới, các DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp các nước.
Các DNNVV đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Họ là những người có đóng góp lớn trong việc tạo ra phần lớn việc làm tại các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, DNNVV đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Với số lượng chiếm khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội.
Trong quá trình vận hành, các DNNVV đã tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân, với kiến thức và tay nghề dần được hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu mới trong cạnh tranh. Đảng và Nhà nước ta đã coi phát triển các DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Thời gian qua, với việc ra đời các luật, nghị định, văn bản hướng dẫn, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp (2005, 2014), Luật Đầu tư (2005, 2014), Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Luật Thuế GTGT, TNDN, xuất - nhập khẩu… đã có tác động tích cực đến việc phát triển DNNVV ở Việt Nam, tạo môi trường thông thoáng, bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Xuân Thanh (2021). Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-chinh-sach-tai-chinh-doi-voi-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.