Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hành

Luận án: Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hành thương mại cổ phần đầu tư và phát triển bắc ninh luận án tiến sĩ. Xem

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

113

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan Nợ xấu, Nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ
Số trang:
113 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan Nợ xấu Nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ

Nợ xấu là một thách thức lớn trong hoạt động ngân hàng. Các khoản nợ này quá hạn thanh toán. Khả năng thu hồi vốn gốc và lãi bị nghi ngờ. Phân loại nợ doanh nghiệp dựa trên mức độ rủi ro. Dấu hiệu cảnh báo bao gồm chậm trả lãi, khó khăn tài chính của doanh nghiệp. Nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ thường phát sinh do năng lực quản lý yếu, thiếu kế hoạch kinh doanh rõ ràng. Nợ xấu gây thiệt hại tài chính cho ngân hàng. Nguồn vốn bị ứ đọng, lợi nhuận giảm sút đáng kể. Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Uy tín của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng tiêu cực, gây khó khăn trong việc mở rộng tín dụng mới. Mục tiêu quản lý nợ xấu là giảm thiểu rủi ro tín dụng. Tối đa hóa khả năng thu hồi nợ, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Nội dung bao gồm phân loại nợ, đánh giá rủi ro, dự phòng. Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ, tái cấu trúc nợ doanh nghiệp nhỏ.

1.1. Khái niệm và dấu hiệu nhận biết nợ xấu.

Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn thanh toán, có khả năng mất vốn cao. Dấu hiệu nhận biết bao gồm tình hình tài chính suy yếu, dòng tiền không ổn định. Khách hàng chậm trả lãi hoặc gốc. Nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ thường liên quan đến quy mô hạn chế, thiếu minh bạch thông tin tài chính.

1.2. Tác động của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng.

Nợ xấu làm suy giảm chất lượng tài sản của ngân hàng. Nguồn vốn bị ứ đọng, gây áp lực lên thanh khoản. Lợi nhuận bị ảnh hưởng tiêu cực. Ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Điều này làm giảm khả năng cung cấp tín dụng mới, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

1.3. Mục tiêu và nội dung quản lý nợ xấu.

Mục tiêu chính là giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa khả năng thu hồi nợ. Đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động. Nội dung bao gồm xây dựng chính sách quản lý nợ xấu rõ ràng. Thiết lập hệ thống giám sát tín dụng hiệu quả. Thực hiện phân loại nợ doanh nghiệp định kỳ. Áp dụng các biện pháp dự phòng và xử lý nợ xấu kịp thời.

II. Quản lý Rủi ro tín dụng DNNVV và Phân loại nợ doanh nghiệp

Quản lý nợ xấu chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Các nhân tố khách quan gồm tình hình kinh tế vĩ mô, biến động thị trường, chính sách pháp luật. Nhân tố chủ quan từ nội bộ ngân hàng bao gồm chất lượng thẩm định, hệ thống quản lý. Năng lực quản trị của doanh nghiệp nhỏ ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng DNNVV. Nhiều quốc gia đã có kinh nghiệm xử lý nợ xấu hiệu quả. Các biện pháp thường bao gồm thành lập công ty quản lý tài sản (AMC). Tăng cường khung pháp lý cho việc thu hồi nợ. Phát triển thị trường mua bán nợ. Quản lý rủi ro tín dụng được chú trọng từ khâu cho vay. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Hoàn thiện chính sách quản lý nợ xấu. Xây dựng hệ thống giám sát tín dụng chặt chẽ hơn. Tăng cường năng lực cán bộ tín dụng. Áp dụng các mô hình dự báo rủi ro tiên tiến. Thúc đẩy tái cấu trúc nợ doanh nghiệp nhỏ khi cần thiết.

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ xấu.

Công tác quản lý nợ xấu bị tác động bởi môi trường kinh tế vĩ mô. Các yếu tố như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, lãi suất đều có vai trò. Từ phía ngân hàng, quy trình thẩm định, quản lý sau cho vay là then chốt. Năng lực quản trị của DNNVV cũng là nhân tố quyết định rủi ro tín dụng DNNVV.

2.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nợ xấu.

Các quốc gia phát triển áp dụng nhiều chiến lược. Thành lập các công ty quản lý tài sản để mua và xử lý nợ xấu. Cải thiện luật pháp liên quan đến phá sản, thu hồi tài sản. Phát triển thị trường thứ cấp cho các khoản nợ xấu. Điều này giúp giảm gánh nặng cho hệ thống ngân hàng.

2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Việt Nam cần củng cố khung pháp lý, tạo thuận lợi cho thu hồi nợ xấu SME. Nâng cao năng lực thẩm định và giám sát tín dụng. Áp dụng công nghệ để phân tích dữ liệu, dự báo rủi ro. Khuyến khích tái cấu trúc nợ doanh nghiệp nhỏ và hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó.

III. Thực trạng Xử lý Nợ xấu ngân hàng BIDV Bắc Ninh

BIDV Bắc Ninh là một chi nhánh quan trọng. Chi nhánh này hoạt động kinh doanh đa dạng. Cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp. Tình hình kinh doanh được đánh giá qua các năm gần đây. Bao gồm huy động vốn, cho vay, dịch vụ. Phân tích số liệu từ 2011-2013 cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạt động. Tình hình nợ xấu tại chi nhánh có diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ dao động. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Phân loại nợ doanh nghiệp cho thấy mức độ rủi ro cụ thể của từng khoản vay. Các khoản nợ xấu phát sinh từ nhiều nguyên nhân. Bao gồm cả yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng và khách quan từ môi trường kinh doanh. Công tác quản lý nợ xấu tại BIDV Bắc Ninh đạt được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc thẩm định tín dụng còn chưa thực sự chặt chẽ. Hệ thống giám sát tín dụng chưa phát huy tối đa hiệu quả. Khả năng thu hồi nợ xấu SME còn đối mặt nhiều thách thức. Dự phòng rủi ro tín dụng chưa thực sự tối ưu trong một số trường hợp.

3.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh BIDV Bắc Ninh.

BIDV Bắc Ninh tập trung vào các dịch vụ tài chính, tín dụng. Chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu trong huy động vốn và tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng DNNVV luôn hiện hữu. Hoạt động kinh doanh cần được cân bằng giữa tăng trưởng và kiểm soát rủi ro.

3.2. Tình hình nợ xấu đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh.

Nợ xấu đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh có xu hướng biến động. Các khoản nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ chủ yếu đến từ khách hàng gặp khó khăn sản xuất kinh doanh. Việc phân loại nợ doanh nghiệp cần được thực hiện chặt chẽ hơn. Điều này giúp phản ánh đúng chất lượng tín dụng.

3.3. Đánh giá công tác quản lý nợ xấu hiện tại.

Công tác quản lý nợ xấu đã có những nỗ lực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế trong thẩm định, giám sát sau cho vay. Năng lực xử lý nợ xấu ngân hàng cần được nâng cao. Cần cải thiện hiệu quả thu hồi nợ xấu SME. Các bài học kinh nghiệm cần được rút ra để hoàn thiện quy trình.

IV. Giải pháp Tái cấu trúc nợ doanh nghiệp nhỏ Dự phòng

Phòng ngừa là yếu tố then chốt trong quản lý nợ xấu. Nâng cao chất lượng thông tin khách hàng là cần thiết. Ngân hàng cần đánh giá kỹ lưỡng khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Thiết lập hạn mức tín dụng hợp lý. Đa dạng hóa danh mục cho vay để giảm thiểu tập trung rủi ro. Áp dụng chính sách quản lý nợ xấu chủ động, linh hoạt. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính, quản trị rủi ro. Quy trình thẩm định cần minh bạch, chặt chẽ, tuân thủ các quy định hiện hành. Sử dụng các công cụ phân tích rủi ro hiện đại để đánh giá toàn diện năng lực tài chính và quản trị của DNNVV. Việc này giúp tránh phát sinh nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ ngay từ ban đầu. Hệ thống giám sát tín dụng cần liên tục cập nhật dữ liệu. Phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nợ xấu tiềm tàng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát sau cho vay định kỳ. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan trong ngân hàng. Đảm bảo tuân thủ các quy định về phân loại nợ doanh nghiệp.

4.1. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh.

Phòng ngừa nợ xấu cần bắt đầu từ khâu thẩm định. Cần thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng. Phân tích kỹ lưỡng khả năng tài chính, uy tín. Đặt ra các điều kiện vay rõ ràng. Nâng cao nhận thức về rủi ro tín dụng DNNVV cho cán bộ. Kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay.

4.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng.

Chất lượng thẩm định là yếu tố quyết định. Cán bộ thẩm định cần có chuyên môn vững vàng. Áp dụng các phương pháp định lượng và định tính. Đánh giá đúng năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý của DNNVV. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ khó đòi doanh nghiệp nhỏ.

4.3. Phát triển hệ thống giám sát tín dụng hiệu quả.

Hệ thống giám sát cần được tự động hóa. Cập nhật thông tin khách hàng liên tục. Phát hiện sớm các dấu hiệu suy yếu tài chính. Đưa ra cảnh báo kịp thời cho cán bộ quản lý. Giúp ngân hàng chủ động trong việc xử lý và dự phòng rủi ro tín dụng. Đảm bảo tuân thủ chính sách quản lý nợ xấu.

V. Chiến lược Thu hồi nợ xấu SME hoàn thiện Chính sách

Khi nợ xấu đã phát sinh, cần có biện pháp xử lý kịp thời, quyết đoán. Ngân hàng cần áp dụng tái cấu trúc nợ doanh nghiệp nhỏ. Thương lượng, đàm phán với khách hàng để tìm giải pháp khả thi. Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ xấu SME theo quy định pháp luật. Bao gồm khởi kiện, xử lý tài sản đảm bảo. Cần có lộ trình rõ ràng, quyết đoán trong từng trường hợp cụ thể. Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ. Thúc đẩy thị trường mua bán nợ để tăng tính thanh khoản cho các khoản nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành chính sách quản lý nợ xấu đồng bộ. Tăng cường giám sát hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng. Tạo môi trường thuận lợi cho việc thu hồi nợ hiệu quả. BIDV Việt Nam cần tăng cường chỉ đạo, hỗ trợ chi nhánh. Áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Doanh nghiệp nhỏ cần nâng cao năng lực quản trị. Sử dụng vốn vay hiệu quả. Chủ động phối hợp với ngân hàng khi gặp khó khăn. Góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV cho toàn hệ thống.

5.1. Giải pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh.

Xử lý nợ xấu đòi hỏi sự linh hoạt và quyết liệt. Các giải pháp bao gồm tái cấp vốn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ xấu SME thông qua đàm phán hoặc pháp lý. Xử lý tài sản đảm bảo là phương án cuối cùng. Cần có kế hoạch cụ thể cho từng khoản nợ.

5.2. Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Chính phủ cần hoàn thiện hành lang pháp lý cho việc xử lý nợ. Tạo điều kiện cho các công ty quản lý tài sản hoạt động hiệu quả. Ngân hàng Nhà nước cần rà soát chính sách quản lý nợ xấu. Tăng cường kiểm tra, giám sát hệ thống ngân hàng. Phát triển thị trường mua bán nợ.

5.3. Vai trò của BIDV Việt Nam và doanh nghiệp nhỏ.

BIDV Việt Nam cần xây dựng hệ thống giám sát tín dụng tập trung. Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ chi nhánh trong quản lý rủi ro. Doanh nghiệp nhỏ cần minh bạch thông tin tài chính. Nâng cao năng lực quản trị để phòng tránh rủi ro tín dụng DNNVV. Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ ngân hàng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hành thương mại cổ phần đầu tư và phát triển bắc ninh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (113 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VĂN QUÝ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VĂN QUÝ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Cảnh Toàn THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng xuất phát từ tình hình thực tế của cơ quan nghiên cứu. Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014 Tác giả Nguyễn Văn Quý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Bắc Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo Khoa Sau đại học trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Cảnh Toàn, người đã định hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo BIDV Bắc Ninh, các đồng nghiệp, các doanh nghiệp đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu khách quan cũng như có những ý kiến góp quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tại đơn vị. Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bè bạn đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân tôi hoàn thành chương trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014 Tác giả Nguyễn Văn Quý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.

vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu chung của đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 3 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DNNVV CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.

Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Khái niệm nợ xấu. Dấu hiệu cảnh báo về khoản tín dụng có vấn đề. Tác động của nợ xấu.

Quản lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại. Khái niệm quản lý nợ xấu. Mục tiêu của quản lý nợ xấu. Nội dung và quy trình quản lý nợ xấu.

Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại. Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm về quản lý nợ xấu ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.

Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của ngân hàng ở một số nước trên thế giới. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của SHB.

Bài học kinh nghiệm đối với Bắc Ninh. 37 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp tổng hợp thông tin. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Các chỉ tiêu phản ánh Chỉ tiêu đánh giá tín dụng đối với DNNVV. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý và xử lý nợ xấu đối với DNNVV. 42 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV BẮC NINH. Khái quát về hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Ninh.

Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Bắc Ninh. Cơ cấu tổ chức của BIDV Bắc Ninh. Tình hình hoạt động của BIDV Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2013. Thực trạng công tác quản lý và xử lý nợ xấu đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh.

Công tác cho vay DNVVN .2 Tình hình nợ xấu đối với các DNNVV tại BIDV Bắc Ninh. Đánh giá chung về công tác quản lý nợ xấu đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh. Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân.

Bài học kinh nghiệm được rút ra. 80 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV BẮC NINH. Định hướng hoạt động của BIDV Bắc Ninh. Định hướng tái cơ cấu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

Mục tiêu chung của chi nhánh. Kế hoạch tín dụng. 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Giải pháp quản lý nợ xấu đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh.

Giải pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh. Giải pháp xử lý nợ xấu phát sinh. Kiến nghị với Chính Phủ. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước NHNN.

Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Kiến nghị với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BIDV Bắc Ninh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DN Doanh nghiệp DPRR Dự phòng rủi ro KCN Khu công nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thông tin chung về công ty, doanh nghiệp tại Bắc Ninh .1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu từ năm 2011 đến năm 2013 của BIDV Bắc Ninh .2: Một số chỉ tiêu về huy động vốn từ năm 2011 đến năm 2013 .3: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng BIDV Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2013 .4: Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2013.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN.6: Tình hình nợ xấu các DNNVV tại BIDV Bắc Ninh .7: Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề đối với các DNNVV.

60 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý và xử lý nợ xấu .2: Quy trình xử lý nợ xấu .1: Mô hình tổ chức của BIDV Bắc Ninh .2: Quy trình tín dụng doanh nghiệp .1: Quy trình cấp tín dụng DNNVV đề nghị áp dụng .1: Diễn biến huy động vốn qua các năm .2: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2013 .3: Tỷ lệ dư nợ vay có đảm bảo bằng tài sản cố định của NNVV tại BIDV Bắc Ninh năm 2013 .4: Dư nợ xấu đối với DNNVV theo ngành nghề .5: Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề DNNVV .6: Nợ xấu DNNVV được XLRR. 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với một tổ chức tín dụng cụ thể là một ngân hàng thương mại, cho vay vẫn là nghiệp vụ hoạt động kinh doanh truyền thống, tạo ra lợi nhuận chủ yếu, một đòn bẩy để phát triển các dịch vụ ngân hàng thèm theo. Tuy nhiên hoạt động này cũng chứa đựng rủi ro lớn nhất trong tất cả các hoạt động của ngân hàng thương mại (như làm dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, hay dịch vụ cho thuê két sắt.

Do vậy, xác định đối tượng khách hàng để cung cấp dịch vụ tín dụng nhằm hạn chế rủi ro, đảm bảo tăng trưởng đi liền với hiệu quả, an toàn vốn, các ngân hàng luôn có chiến lược, sự quan tâm xem xét đến các khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) bởi đặc thù hoạt động, nhu cầu vốn và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế. Có những khoản nợ do nguyên nhân khác nhau được đánh giá là nợ xấu, khó có thể thu hồi hoặc có nguy cơ mất vốn. Điều này không những ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến khả năng luân chuyển, tiếp cận vốn, uy tín của doanh nghiệp cũng tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Dẫn đến khả năng có nguy cơ mất tính thanh khoản, gây hiệu ứng dây chuyền nợ xấu, có thể làm ngưng trệ nhiều ngành nghề, ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trong xã hội, đổ vỡ không chỉ một ngân hàng mà cả hệ thống.

Do đó, đánh giá đúng thực trạng các khoản nợ xấu và tìm ra các giải pháp quản lý nợ xấu nói chung và nợ xấu đối với các DNNVV nói riêng tại các NHTM thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các ngân hàng. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh là một thành viên của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - một trong những NHTM lớn nhất và ra đời sớm nhất Việt Nam, có kinh nghiệm hơn 50 năm trong hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay đã mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh trong những năm vừa qua. Với tỷ trọng cho vay, dư nợ lớn nhất thuộc các DNNVV nên trong điều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 2 kiện môi trường kinh tế có nhiều bất ổn, chứa đựng nhiều rủi ro, khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực tác động tiêu cực đến thị trường trong nước khiến nhiều khách hàng vay vốn không thích ứng được dẫn đến đình trệ sản xuất, kinh doanh ngày một khó khăn hơn, nguồn vốn suy giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Quý (2014). Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hoan-thien-cong-tac-quan-ly-no-xau-doi-voi-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-ngan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hành thương mại cổ phần đầu tư và phát triển bắc ninh luận án tiến sĩ. Xem

Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" có 113 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter