Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Hệ thống Truyền dẫn Quang Tốc độ Cao - Đoàn Thị Hồng
"Luận án nghiên cứu hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu suất và tăng cường khả năng truyền tải dữ liệu."
Năm xuất bản
Số trang
115
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hệ thống quang tốc độ cao
- Số trang:
- 115 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Đoàn Thị Hồng
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hệ thống quang tốc độ cao
Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao đóng vai trò then chốt trong hạ tầng viễn thông hiện đại. Luận văn này khảo sát sâu các nguyên lý và thách thức công nghệ. Phân tích các thành phần chính cùng những yếu tố giới hạn hiệu năng. Cung cấp nền tảng vững chắc về Công nghệ quang học tiên tiến. Mục tiêu là tối ưu hóa Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao cho các ứng dụng yêu cầu băng thông lớn.
1.1. Khái niệm và cấu trúc hệ thống quang
Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Tín hiệu truyền qua sợi quang. Các thành phần bao gồm bộ phát, kênh truyền, bộ thu. Bộ phát quang biến đổi tín hiệu điện. Kênh truyền là sợi quang. Bộ thu quang chuyển đổi tín hiệu quang về điện. Thiết kế hệ thống phải đạt tốc độ cao, khoảng cách xa. Công nghệ quang học liên tục được cải tiến.
1.2. Đặc tính sợi quang và suy hao tín hiệu
Sợi quang là môi trường truyền dẫn chính. Chất lượng truyền dẫn phụ thuộc vào đặc tính sợi. Suy hao tín hiệu làm giảm công suất quang. Các loại suy hao chính bao gồm hấp thụ, tán xạ Rayleigh và uốn cong sợi. Hấp thụ do tạp chất trong sợi. Tán xạ Rayleigh do biến động mật độ vật liệu. Suy hao uốn cong xảy ra khi sợi bị uốn cong quá mức. Giảm thiểu suy hao là cần thiết để kéo dài khoảng cách truyền.
1.3. Các loại tán sắc quang cơ bản
Tán sắc quang làm xung tín hiệu bị mở rộng theo thời gian. Điều này gây nhiễu liên ký tự (ISI). Có nhiều loại tán sắc quan trọng. Tán sắc vật liệu phụ thuộc vào chiết suất của vật liệu sợi. Tán sắc dẫn sóng liên quan đến cấu trúc hình học sợi. Tán sắc vận tốc nhóm tổng hợp hai loại trên. Tán sắc phân cực mode (PMD) cũng ảnh hưởng đáng kể. Quản lý tán sắc là thách thức lớn trong Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao.
II. Cấu trúc tuyến truyền dẫn quang tốc độ cao
Tuyến truyền dẫn quang tốc độ cao đòi hỏi các thành phần chuyên biệt. Khảo sát chi tiết nguồn phát quang và bộ thu quang. Nguồn phát phải đảm bảo chất lượng tín hiệu cao. Bộ thu cần nhạy và xử lý tốc độ bit lớn. Thiết kế hệ thống phải tối ưu hóa toàn bộ chuỗi truyền dẫn. Điều này nhằm đạt hiệu suất tốt nhất cho Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao.
2.1. Nguồn phát quang và kỹ thuật điều chế
Nguồn phát quang là trái tim của hệ thống. Laser phản hồi phân tán (DFB) được sử dụng phổ biến. Laser DFB cung cấp ánh sáng đơn sắc ổn định. Để đạt tốc độ 40Gbit/s, điều chế quang cần thực hiện hiệu quả. Điều chế tín hiệu lên sóng mang quang. Chất lượng nguồn phát ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng hệ thống.
2.2. Phương pháp điều chế quang tốc độ cao
Điều chế ngoài là phương pháp ưu việt cho tốc độ cao. Điều chế ngoài tách biệt chức năng phát và điều chế. Điều này tránh được hiệu ứng chirp tần số. Chirp tần số ảnh hưởng xấu đến tán sắc quang. Nguyên lý điều chế ngoài sử dụng bộ điều chế Mach-Zehnder. Nó cho phép kiểm soát tốt hình dạng xung. Các phương pháp Điều chế quang tốc độ cao như QPSK, 16QAM có thể áp dụng để tăng hiệu quả phổ.
2.3. Thiết kế bộ thu quang hiệu suất cao
Bộ thu quang chuyển đổi tín hiệu quang thành điện. Yêu cầu độ nhạy cao và băng thông rộng. Các thành phần chính gồm photodiode và bộ tiền khuếch đại điện. Đối với Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao 40Gbit/s, cần bộ thu tốc độ cao. Photodiode APD hoặc PIN được lựa chọn. Tối ưu hóa bộ thu giảm thiểu lỗi bit. Hiệu suất bộ thu quyết định ngưỡng nhận tín hiệu.
III. Quản lý tín hiệu trong hệ thống quang tốc độ cao
Quản lý tín hiệu hiệu quả là trọng tâm của Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao. Các yếu tố như suy hao, tạp âm cần được kiểm soát chặt chẽ. Khuếch đại quang đóng vai trò quan trọng trong việc bù suy hao. Tuy nhiên, khuếch đại cũng sinh ra tạp âm. Tối ưu hóa hệ thống quang đòi hỏi cân bằng các yếu tố này. Các giải pháp cho hệ thống 40Gb/s được phân tích kỹ lưỡng.
3.1. Kỹ thuật khuếch đại quang tiên tiến
Khuếch đại quang là thành phần thiết yếu. Bộ khuếch đại sợi quang pha Erbium (EDFA) được sử dụng rộng rãi. EDFA khuếch đại tín hiệu trực tiếp ở miền quang. Các đặc tính chính của EDFA bao gồm hệ số khuếch đại và bão hòa. EDFA có ba loại: Booster Amplifier, Pre-Amplifier, Line Amplifier. Ngoài EDFA, khuếch đại Raman cũng là một kỹ thuật tiên tiến. Kỹ thuật này giúp duy trì công suất tín hiệu trên quãng đường dài.
3.2. Ảnh hưởng của tạp âm và hiệu chỉnh
Tạp âm là yếu tố giới hạn hiệu năng hệ thống. Tạp âm tự phát được khuếch đại (ASE) là nguồn tạp âm chính trong Khuếch đại quang. ASE làm giảm tỷ số tín hiệu trên tạp âm (OSNR). Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín hiệu. Hệ số tạp âm (NF) đặc trưng cho lượng tạp âm do bộ khuếch đại sinh ra. Giảm thiểu tạp âm là cần thiết để tối ưu hóa hệ thống quang.
3.3. Các giải pháp hệ thống 40Gb s tối ưu
Phát triển Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao 40Gb/s đối mặt nhiều thách thức. Luận văn đánh giá các phương pháp truyền dẫn khác nhau. Bao gồm hệ thống RZ trên tuyến quản lý tán sắc (DM line). Giải pháp xung ổn định (DM soliton) cũng được xem xét. Các phương pháp Điều chế đồng bộ thông thường và cải tiến được phân tích. Mỗi giải pháp có ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của tuyến truyền.
IV. Tối ưu hóa hệ thống quang Xử lý tán sắc và phi tuyến
Tối ưu hóa hệ thống quang đòi hỏi xử lý hiệu quả tán sắc quang và hiệu ứng phi tuyến quang. Các yếu tố này là thách thức lớn đối với Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao. Tán sắc làm suy giảm chất lượng tín hiệu. Hiệu ứng phi tuyến gây méo dạng tín hiệu, đặc biệt trong hệ thống Ghép kênh phân chia theo bước sóng mật độ cao (DWDM). Luận văn đề xuất các phương pháp quản lý và bù trừ.
4.1. Ảnh hưởng của tán sắc và giới hạn tốc độ
Tán sắc quang là nguyên nhân chính gây giới hạn tốc độ truyền dẫn. Xung quang bị mở rộng làm chồng lấn các bit dữ liệu. Tán sắc giới hạn tốc độ truyền dẫn rõ rệt ở tốc độ cao. Các xung Gaussian bị lệch tần (chirp) cũng làm tăng tác động của tán sắc. Tán sắc phân cực mode (PMD) cũng góp phần làm suy giảm tín hiệu. Giảm thiểu tán sắc là điều kiện tiên quyết cho hệ thống hiệu suất cao.
4.2. Kỹ thuật bù tán sắc hiệu quả
Để vượt qua giới hạn của tán sắc quang, cần áp dụng các kỹ thuật bù. Bù tán sắc bằng sợi tán sắc cao (DCF) là phương pháp phổ biến. Sợi DCF có tán sắc ngược dấu, giúp nén lại xung. Kỹ thuật bù trước (pre-compensation) điều chỉnh xung tại bộ phát. Tối ưu hóa hệ thống quang thường bao gồm chiến lược bù tán sắc toàn diện. Điều này đảm bảo chất lượng tín hiệu trên quãng đường dài.
4.3. Quản lý hiệu ứng phi tuyến quang
Hiệu ứng phi tuyến quang phát sinh khi công suất tín hiệu lớn. Các hiệu ứng liên quan đến hiệu ứng Kerr bao gồm SPM, XPM, FWM. Self-Phase Modulation (SPM) làm méo dạng xung tín hiệu. Cross-Phase Modulation (XPM) xảy ra giữa các kênh trong hệ thống Ghép kênh phân chia theo bước sóng (WDM). Four-Wave Mixing (FWM) tạo ra các tần số mới. Các hiệu ứng tán xạ như Raman (SRS) và Brillouin (SBS) cũng ảnh hưởng nghiêm trọng. Quản lý hiệu ứng phi tuyến là cực kỳ quan trọng cho Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao và DWDM.
V. Mô phỏng và đánh giá hiệu năng hệ thống quang
Phần cuối luận văn trình bày công cụ mô phỏng thực tế. Công cụ này giúp đánh giá và tối ưu hóa hệ thống quang. Sơ đồ thuật toán của chương trình được phát triển. Phần mềm cho phép người dùng thiết kế và phân tích các tuyến truyền dẫn. Kết quả mô phỏng hỗ trợ kiểm chứng lý thuyết. Điều này nâng cao khả năng thiết kế Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao hiệu quả.
5.1. Thiết kế thuật toán mô phỏng hệ thống
Việc mô phỏng là cần thiết để đánh giá hiệu năng. Thuật toán mô phỏng được xây dựng một cách logic. Nó bao gồm các bước từ nhập liệu đến tính toán. Thuật toán tính toán các thông số truyền dẫn. Nó cũng mô phỏng ảnh hưởng của nhiễu và suy giảm. Sơ đồ thuật toán đảm bảo tính chính xác. Điều này giúp dự đoán hành vi của Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao.
5.2. Chức năng và giao diện phần mềm
Phần mềm mô phỏng có nhiều chức năng chính. Chức năng bao gồm nhập thông số thiết bị EDFA. Xóa thiết bị, thiết kế tuyến truyền dẫn. Giao diện người dùng được thiết kế trực quan. Các form chính giúp người dùng dễ dàng thao tác. Điều này đơn giản hóa quá trình phân tích Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao. Phần mềm là công cụ hữu ích cho kỹ sư và nhà nghiên cứu.
5.3. Tính toán và đánh giá hiệu suất tuyến quang
Phần mềm thực hiện các hàm tính toán phức tạp. Hàm tính toán thông số hệ thống quang. Hàm mô phỏng các kịch bản truyền dẫn khác nhau. Điều này cho phép đánh giá hiệu suất tuyến quang một cách toàn diện. Các chỉ số như BER, OSNR được tính toán. Kết quả giúp xác định các điểm yếu. Từ đó, có thể đưa ra giải pháp tối ưu hóa hệ thống quang hiệu quả hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (115 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Đoàn Thị Hồng TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP --------------------------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG TỐC ĐỘ CAO KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ ĐOÀN THỊ HỒNG TN 2012 THÁI NGUYÊN 2012 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP --------------------------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG TỐC ĐỘ CAO Ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Học viên: ĐOÀN THỊ HỒNG Người HD Khoa học: PGS. LẠI KHẮC LÃI THÁI NGUYÊN – 2012 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ khoa học: "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào. Các số liệu, kết quả trong luận văn đều do tôi làm thực nghiệm, xác định và đánh giá.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này. Thái Nguyên, ngày. năm 2012 HỌC VIÊN Đoàn Thị Hồng HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………………….1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG. Khái quát chung.
Ƣu nhƣợc điểm của hệ thống thông tin quang. Nhược điểm. Cấu hình hệ thống thông tin quang. Các thông số truyền dẫn quang cơ bản.
Các sợi quang đơn mode dùng trong hệ thống quang tốc độ cao. Suy hao tín hiệu truyền trong sợi quang. Hấp thụ tín hiệu trong sợi quang. Suy hao do tán xạ.
Suy hao uốn cong sợi. Tán sắc tín hiệu truyền trong sợi quang. Tán sắc vật liệu. Tán sắc dẫn sóng.
Tán sắc vận tốc nhóm. Tán sắc bậc cao .Tán sắc phân cực mode. 16 CHƢƠNG 2: TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG TỐC ĐỘ CAO…………. Nguồn phát quang tốc độ cao (dùng cho hệ thống 40Gbit/s).
Laser phản hồi phân tán DFB. Phương thức điều chế nguồn phát quang tốc độ cao(hệ thống 40Gb/s). Ưu điểm của nguồn điều chế ngoài. Nguyên lý điều chế ngoài.
Bộ thu quang tốc độ cao (dùng cho hệ thống quang 40Gbit/s). 25 CHƢƠNG 3: ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỄU TRONG TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG TỐC ĐỘ CAO. Khuêch đại đƣờng truyền. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động.
Các đặc tính cơ bản của EDFA. Hệ số khuếch đại. Bão hoà hệ số khuếch đại. 36 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao 3.
Hấp thụ và bức xạ giữa các phần:. Các phương trình tốc độ hạt mang và khuếch đại. Độ đài tối ưu của EDFA:. Tạp âm và hệ số tạp âm.
Các ứng dụng của EDFA. Bộ khuếch đại công suất (BA-Booster Amplifier):. Tiền khuếch đại (PA: Pre-Amplifer). Khuếch đại đường dây(LA-Line Amplifier).
Lựa chọn hệ thống sử dụng EDFA. Một số hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao (40Gb/s)………………. Sơ lược về hệ thống. Phương pháp đánh giá hoạt động của hệ thống.
Hệ thống truyền dẫn 40Gb/s RZ trên tuyến có độ tán sắc được quản lý (DM line). Giải pháp xung ổn định (DM soliton). Các đặc trưng truyền dẫn của hệ thống 40Gb/s với giải pháp xung DM. Hệ thống truyền dẫn 40Gb/s RZ với điều chế đồng bộ thông thường.Cấu trúc hệ thống 40Gb/s sử dụng giải pháp điều chế đồng bộ thông thường.
Đặc trưng của hệ thống truyền dẫn 40Gb/s với điều chế đồng bộ thông thường. Hệ thống truyền dẫn RZ 40Gb/s với điều chế đồng bộ cải tiến. Cấu trúc của hệ thống 40Gb/s sử dụng công nghệ điều chế đồng bộ cải tiến. Đặc trưng truyền dẫn của hệ thống 40Gb/s với điều chế đồng bộ cải tiến.
62 CHƢƠNG 4: ẢNH HƢỞNG CỦA TÁN SẮC VÀ BÙ TÁN SẮC TRONG HỆ THỐN QUANG TỐC ĐỘ CAO. Ảnh hƣởng của tán sắc đến hệ thống. Các xung Gaussian bị lệch tần (chirp). Tán sắc giới hạn tốc độ truyền dẫn.
Ảnh hưởng của chirp tần số. Bù tán sắc trong hệ thống. Bù tán sắc bằng sùi tán sắc cao. Kỹ thuật bù trước.
Ảnh hƣởng của các hiệu ứng phi tuyến đến hệ thống thông tin quang. Các hiệu ứng liên quan đến hiệu ứng KERR. Hiệu ứng Self-phase ModulatioD (SPM). 76 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao 4.
Hiệu ứng Cross-phase Modulation (XPM). Hiệu ứng Four-wave Mixing (FWM). Các hiệu ứng liên quan đến tán xạ. Hiệu ứng Raman (SRS).
Hiệu ứng Brillouin (SBS). 86 CHƢƠNG 5: MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN CHO TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG. Sơ đồ thuật toán của chƣơng trình. Các chức năng chính của phần mềm:.
Các chức năng chính của phần mềm:. Các form chính của phần mềm. Các hàm thiết kế chính:. Hàm nhập thiết bị EDFA:.
Hàm xoá thiết bị EDFA. Hàm thiết kế tuyến. Hàm tính toán thông số hệ thống. Hàm mô phỏng hệ thống trình bày trong chương 6.103 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
104 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao CÁC TỪ VIẾT TẮT APD : Avalanche Photodiode ASE : Amplified Spontaneous Emission BA : Booster Amplifier BER : Bit Error Rate DFB : Distributed Feedback DM : Dispersion Management DSF : Dispersion Shifted Fiber EDFA : Erbium Doped Fiber Amplifier ESA : Excited State Absorption FWHM : Full Width Half Max FWM : Four Wave Mixing GVD : Group Velocity Dispersion LA : Line Ampifier LD : Laser Diode LEAF : Lerger Effective Area Fiber MZ : Mach - Zehnder MMF : Multi-Mode Fiber NRZ : Non_Return to Zero NZ-DSF : Nonzero Dispersion Shifted Fiber NEP : Noise Equivalent Power NF : Noise Figure O/E : Optical- Electric converter OEIC : Optoelectronic Intergrated Circuit PA : Power Amplifier PMD : Polarization Mode Dispersion PRBS : Psedo-Random Bit Sequences PIN : P_type Intrinsic N_type HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao SBS : Simulated Brilium Scattering SOA : Semiconductor Optical Amplifier SNR : Signal to Noise Rate SMF : Single Mode Fiber SPM : Self Phase Modulation SRS : Stimulated Raman Scattering TL : Teralight RZ : Return to Zero WDM : Wavelength Division Multiplexing XPM : Cross Phase Modulation HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Tán sắc của các loại sợi SMF. DSF và NZ-DSF .2 Các đặc tính suy hao theo bước sóng của sợi dẫn quang với các cơ chế. Sự suy hao do uốn cong thay đổi theo bán kính R.
Chỉ số chiết suất và chỉ số nhóm. Tham số b và các vi phân của nó d (Vb) và Vd2 thay đổi theo V. Các loại tán sắc cho sợi đơn mode. M: tán sắc vật liệu G: tán sắc dẫn sóng; T: tán sắc tổng P: tán sắc do mặt cắt gây ra, R: tán sắc dư.
Tán sắc phân cực mode trong sợi quang. Cấu trúc của DFB. 2 Nguồn phát sử dụng kĩ thuật điều chế ngoài. Bộ điều chế Mach-zehnder.
Sơ đồ nguyên lý của một bộ biến điệu điện quang Mach-zehnder. Bộ điều chế âm quang. Cấu trúc bộ thu quang tổ hợp OEICs .1: Các cấu trúc cơ bản của bộ khuếch đại quang EDFA .2: Các mức năng lượng trong EDFA. Giản đồ năng lương của Er3+qe.
Bơm 1540nm, do ảnh hưởng Stark nên xảy ra sự tách biệt trong mức cơ bản và mức gần ổn định ra nhiều mức nhỏ riêng biệt. Hai loại bơm (a)bơm dọc (b) bơm ngang. Tính năng của 3 phương thức bơm. Phổ khuếch đại của EDFA ở bước sóng bơm 980nm.
Quan hệ giữa hệ số khuếch đai và nồng độ trộn Er3+ .9 miêu tả sự thay đổi hệ số khuếch đại, mức nhiễu, công suất bão hòa. Đặc tuyến vào ra của EDFA .Phổ hấp thụ của Er ở bước sóng 1540 nm. độ dài sợi EDF. Hàm mật độ phổ công suất của tạp âm ASE.
Minh họa cách tính NF. Hệ số tạp âm của EDFA. 44 Hình 3 16: Các ứng dụng của EDFA. 45 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao Hình 3.
Cấu hình của hệ thống 40Gb/s RZ trên tuyến Dm gồm SMF và DCF. Sự phát triển của độ rộng xung quang phổ và Dchirp được đo tại EDFA (a) Độ rộng phổ; (b) Dchirp. Độ rộng phổ và Dchirp xung DM đươc đo ở một EDFA như một hàm của năng lương xung. Khoảng cách truyền dẫn qua đó hệ số Q>7 trong hệ thống 40Gb/s trong tuyến DM gồm SMF.
Cấu trúc của hệ thống 40Gb/s RZ dùng công nghệ điều chế đồng bộ đội tuyến thông thường và cấu trúc cua bộ điều chế đồng bộ. Chỉ ra khoảng cách truyền dẫn cho hệ số Q >7 trong hệ thống 40Gb/s với sự điều chế đồng thông thường như được chỉ ra ở hình 5. Dạng sóng của xung.Cấu trúc của hệ thống 40 Gb/s RZ sử dụng công nghệ điều chế đồng bộ nội tuyến cải tiến. Khoảng cách truyền dẫn của hệ thống 40Gb/s RZ với Q> 7 trên tuyến.
Sự phát triển độ rộng xung, độ rộng phổ và Dchirp khi một xung đơn được truyền trên tuyến DM với điều chế đồng bộ cải tiến. Sự phát triển dạng sóng của xung trên tuyến DM với điều chế đồng bộ cái tiến (a)sự truyền dẫn xung đơn; truyền dẫn 2 xung …………………………………. Hệ số giãn xung phụ thuộc vào cự ly truyền dẫn đối với các xung Gaussian. 2 Giới hạn tốc độ bít của sợi đơn mode phụ thuộc vào cự ly.
Đặc tính tán sắc của hai sợi DCF. Thông số các sợi quang và sợi bù tương ứng.4 Sự phụ thuộc của FWM vào D trong sợi quang. Sự tương tác giữa photon và phonon quang. Hiện tượng Raman nghiêng.
Phổ khuếch đại Ra man của silic ở bước sóng bơm p 1 m. 86 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.vn/ Luận văn cao học Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Một số loại sợi NZ-DSF .So sánh các công nghệ ghép bước sóng:. Thông số các sợi quang và sợi bù tương ứng.
74 HV: Đoàn Thị Hồng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Thị Hồng (2012). Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/he-thong-truyen-dan-quang-toc-do-cao-luan-van-thac-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao, đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu suất và tăng cường khả năng truyền tải dữ liệu."
Luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" có 115 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao - Luận văn Thạc sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.