Nghiên cứu chế độ công nghệ sửa đá, bôi trơn - làm nguội và xác định đường kính đá mài tối ưu
Nghiên cứu chế độ bôi trơn, làm nguội, xác định đường kính đá mài tối ưu, nâng cao hiệu quả mài lỗ.
Năm xuất bản
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Tổng quan & mục tiêu nghiên cứu
- Số trang:
- 144 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật cơ khí
- Tác giả:
- Lê Xuân Hưng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nâng cao hiệu quả mài lỗ Tổng quan mục tiêu nghiên cứu
Mài lỗ là công đoạn quan trọng trong gia công chính xác. Quá trình này tạo ra các bề mặt lỗ có độ chính xác cao. Nhu cầu tối ưu hóa mài lỗ ngày càng tăng. Tài liệu này nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả mài lỗ. Mục tiêu chính là nâng cao năng suất và chất lượng. Đồng thời giảm chi phí gia công. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các thông số mài lỗ quan trọng. Nó cũng khám phá các chế độ công nghệ để đạt được kết quả tốt nhất. Các thách thức trong quá trình mài lỗ hiện đại được thảo luận. Tổng quan này đặt nền tảng cho việc cải tiến liên tục.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào việc xác định chế độ công nghệ sửa đá. Nghiên cứu cả chế độ bôi trơn – làm nguội. Đường kính đá mài tối ưu khi thay đá cũng được xem xét. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong quá trình mài lỗ. Các giải pháp được đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả. Mục tiêu cụ thể bao gồm nâng cao năng suất, giảm độ nhám bề mặt mài và kéo dài tuổi bền đá. Phạm vi này đảm bảo tính khả thi và tập trung của luận án.
1.2. Các đặc điểm quan trọng của quá trình mài lỗ
Quá trình mài lỗ có nhiều đặc điểm riêng biệt. Chiều dài cung tiếp xúc lk ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình. Chiều dày lớp cắt khi mài az cũng là yếu tố then chốt. Đường kính tương đương của đá mài cần được tính toán cẩn thận. Quá trình tách phoi của hạt mài quyết định năng suất. Năng suất bóc tách vật liệu cần được tối đa hóa. Lực trong quá trình mài ảnh hưởng đến biến dạng chi tiết. Mòn đá và tuổi bền của đá mài là vấn đề kinh tế. Chất lượng bề mặt sau mài, bao gồm độ nhám bề mặt mài, cần đạt yêu cầu. Topography của đá mài cũng quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả cắt.
II.Chế độ công nghệ tối ưu hóa quá trình mài lỗ hiệu quả
Việc tối ưu hóa mài lỗ đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện. Một mô hình nâng cao hiệu quả đã được xây dựng. Mô hình này kết nối các thông số đầu vào và đầu ra. Nó giúp phân tích tác động của từng yếu tố. Từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến chế độ công nghệ. Mô hình này là cơ sở cho các thí nghiệm và phân tích tiếp theo. Nó giúp hiểu rõ hơn về cách các thông số ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của quá trình mài lỗ. Việc áp dụng mô hình này giúp đạt được sự cân bằng giữa chất lượng và năng suất.
2.1. Các thông số đầu vào và đầu ra khi mài lỗ
Thông số đầu vào bao gồm vật liệu chi tiết và loại máy mài. Các tham số điều khiển được là chế độ cắt mài lỗ (tốc độ quay đá mài, tốc độ ăn dao mài lỗ, chiều sâu cắt). Chế độ sửa đá và dung dịch làm mát mài lỗ cũng được kiểm soát. Tham số nhiễu có thể là độ cứng vật liệu không đồng đều. Các thông số đầu ra quan trọng là độ nhám bề mặt mài, tốc độ bóc tách vật liệu, mòn đá mài và tổng chi phí gia công. Việc kiểm soát các thông số này là chìa khóa để đạt hiệu quả.
2.2. Mô hình nâng cao hiệu quả mài lỗ
Mô hình đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm. Nó giúp xác định mối quan hệ giữa các thông số mài lỗ. Mô hình này hỗ trợ việc lựa chọn thông số mài lỗ tối ưu. Mục tiêu là đạt được hiệu quả cao nhất. Điều này bao gồm chất lượng bề mặt và năng suất. Mô hình cung cấp một khung làm việc có cấu trúc để phân tích và cải tiến.
III.Dung dịch bôi trơn làm mát Tối ưu hiệu quả mài lỗ
Dung dịch bôi trơn làm mát đóng vai trò then chốt. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng gia công và tuổi bền đá mài lỗ. Việc lựa chọn dung dịch làm mát mài lỗ phù hợp là rất cần thiết. Nó giúp kiểm soát nhiệt độ và rửa sạch phoi. Từ đó, tối ưu hóa mài lỗ hiệu quả hơn. Dung dịch làm mát còn giảm ma sát giữa đá và phôi. Nó ngăn ngừa cháy xém bề mặt chi tiết. Việc này cũng góp phần nâng cao độ chính xác kích thước.
3.1. Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng dung dịch làm mát
Thực nghiệm đã được tiến hành để đánh giá. Hai loại dung dịch làm mát chính được so sánh: dầu Caltex Aquatex 3180 và dầu Emulsion. Các thông số mài lỗ được giữ ổn định. Kết quả thí nghiệm ghi nhận độ nhám bề mặt mài. Lực mài và nhiệt độ cũng được đo đạc. Phân tích dữ liệu giúp xác định ảnh hưởng của từng loại dung dịch. Nó cho thấy tác động đến chất lượng và năng suất gia công.
3.2. Lựa chọn dung dịch bôi trơn làm mát hợp lý
Phân tích kết quả thực nghiệm chỉ ra ảnh hưởng rõ rệt. Dung dịch làm mát có ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt và hiệu suất cắt. Việc xác định chế độ bôi trơn làm nguội hợp lý giúp giảm ma sát. Nó cũng giảm nhiệt độ vùng gia công. Điều này góp phần kéo dài tuổi bền của đá mài lỗ. Lựa chọn đúng dung dịch cải thiện độ nhám bề mặt mài đáng kể.
IV.Chế độ sửa đá Ảnh hưởng chất lượng và năng suất mài
Sửa đá là một công đoạn không thể thiếu. Nó quyết định khả năng cắt của đá mài lỗ. Chế độ sửa đá không phù hợp làm giảm năng suất. Nó cũng ảnh hưởng xấu đến độ nhám bề mặt mài. Tối ưu hóa chế độ sửa đá là cần thiết để nâng cao hiệu quả. Sửa đá đúng cách giúp tái tạo bề mặt cắt của đá. Nó loại bỏ các hạt mòn và phoi bị kẹt. Đảm bảo đá luôn trong tình trạng tốt nhất để gia công.
4.1. Thực nghiệm ảnh hưởng của chế độ sửa đá
Nghiên cứu thực nghiệm đã khảo sát các thông số sửa đá. Chiều sâu sửa đá, tốc độ ăn dao sửa đá được điều chỉnh. Ảnh hưởng của chúng đến độ nhám bề mặt sau mài được đánh giá. Năng suất bóc tách vật liệu cũng được theo dõi. Các thí nghiệm này cung cấp dữ liệu quan trọng. Chúng giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa chế độ sửa đá và kết quả gia công. Điều này rất cần thiết cho việc tối ưu hóa mài lỗ.
4.2. Tối ưu hóa chế độ sửa đá cho mài lỗ
Kết quả thực nghiệm cho phép đánh giá tối ưu hóa đơn mục tiêu. Sau đó, tối ưu hóa đa mục tiêu đã được thực hiện. Mục tiêu là cân bằng giữa chất lượng bề mặt và năng suất. Chế độ sửa đá tối ưu giúp duy trì độ sắc của đá. Nó kéo dài chu kỳ sửa đá, giảm thời gian chết máy. Việc tối ưu hóa này góp phần cải thiện hiệu quả tổng thể của quá trình gia công với đá mài lỗ.
V.Đường kính đá mài tối ưu Giảm chi phí gia công lỗ
Đường kính đá mài là một yếu tố kinh tế quan trọng. Việc xác định tỷ lệ đường kính đá/lỗ tối ưu giúp kiểm soát chi phí. Nó cũng đảm bảo chất lượng gia công. Quá trình thay đá mài có thể tốn kém. Tối ưu hóa đường kính thay đá mang lại lợi ích lớn. Nó giảm thiểu lãng phí vật liệu đá mài. Đồng thời, nó duy trì năng suất và chất lượng mong muốn. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở để đưa ra quyết định thay đá hiệu quả.
5.1. Phân tích chi phí trong quá trình mài lỗ
Chi phí cho quá trình mài lỗ được phân tích kỹ lưỡng. Các thành phần chi phí bao gồm chi phí máy, chi phí nhân công. Chi phí đá mài lỗ và chi phí gián tiếp cũng được tính toán. Ảnh hưởng của các thông số mài lỗ đến từng loại chi phí được đánh giá. Việc này giúp xác định những yếu tố chi phí lớn nhất. Từ đó, đưa ra các giải pháp giảm chi phí hiệu quả.
5.2. Xác định đường kính thay đá tối ưu
Nghiên cứu đã xác định đường kính thay đá hợp lý. Mô hình hồi quy được xây dựng. Mô hình này giúp dự đoán đường kính đá mài khi cần thay. Việc này dựa trên các yếu tố như độ mòn đá và chi phí. Mục tiêu là đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Việc xác định tỷ lệ đường kính đá/lỗ hợp lý là yếu tố then chốt.
5.3. Kết luận và hướng phát triển công nghệ mài lỗ
Nghiên cứu đã đưa ra các kết luận quan trọng. Các chế độ công nghệ tối ưu được xác định. Góp phần nâng cao hiệu quả gia công mài lỗ. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm ứng dụng công nghệ mới. Có thể nghiên cứu vật liệu đá mài tiên tiến hơn. Việc này cũng sẽ khám phá các phương pháp điều khiển thông số mài lỗ tự động. Mục tiêu là tiếp tục tối ưu hóa mài lỗ trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP. LÊ XUÂN HƯNG NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ SỬA ĐÁ, BÔI TRƠN – LÀM NGUỘI VÀ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH ĐÁ MÀI TỐI ƯU KHI THAY ĐÁ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH MÀI LỖ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN – NĂM 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP LÊ XUÂN HƯNG NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ SỬA ĐÁ, BÔI TRƠN – LÀM NGUỘI VÀ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH ĐÁ MÀI TỐI ƯU KHI THAY ĐÁ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH MÀI LỖ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ MÃ SỐ: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học 1 Người hướng dẫn khoa học 2 PGS. Vũ Ngọc Pi GS. Bành Tiến Long THÁI NGUYÊN – NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là hoàn toàn do bản thân tự nghiên cứu, không sao chép của bất kỳ ai hay nguồn nào (trừ những điểm được trích dẫn).
Các kết quả tính toán (trừ những điểm được trích dẫn) đều được thực hiện nghiêm túc, trung thực, không chỉnh sửa, không sao chép của bất kỳ nguồn nào. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2019 Tác giả luận án Lê Xuân Hƣng ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể người hướng dẫn khoa học là những người thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Cơ khí của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Để có được những kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, công nhân của Doanh nghiệp tư nhân Cơ khí chính xác Thái Hà và Công ty cổ phần Phụ tùng máy số 1 đã giúp đỡ tôi hoàn thành các công việc liên quan đến thí nghiệm, thực nghiệm và đo đạc.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn bên cạnh tôi, đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận án. Tác giả luận án Lê Xuân Hƣng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH VẼ.
x DANH MỤC BẢNG BIỂU. xiii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Tính cấp thiết của đề tài. 1 Đối tượng nghiên cứu.
3 Mục đích nghiên cứu. 3 Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………… 3 Phương pháp nghiên cứu. 3 Nội dung nghiên cứu. 3 Những đóng góp mới.
4 Cấu trúc của luận án. 4 Ý nghĩa của đề tài. TỔNG QUAN VỀ MÀI LỖ. Giới thiệu về mài lỗ.
Trục mang đá của đá mài lỗ. Vị trí và vai trò của nguyên công mài lỗ trong quy trình công nghệ. Các đặc điểm của quá trình mài lỗ. Chiều dài cung tiếp xúc lk.
Chiều dày lớp cắt khi mài az. Đường kính tương đương của đá mài. Quá trình tách phoi của hạt mài. Năng suất bóc tách của quá trình mài.
Lực trong quá trình mài. Mòn đá và tuổi bền của đá mài. Tuổi bền của đá. Chất lượng bề mặt sau mài.
Topography của đá mài. Tổng quan các nghiên cứu về mài lỗ. Ảnh hưởng của bôi trơn làm nguội (BTLN) đến quá trình mài lỗ. Ảnh hưởng của chế độ sửa đá đến quá trình mài lỗ.
Ảnh hưởng của chế độ cắt và đá mài đến quá trình mài lỗ. Các mô hình tính toán chi phí trong gia công mài. Kết luận chương 1. 41 Định hướng vấn đề nghiên cứu.
MÔ HÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH MÀI LỖ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM. Mô hình nâng cao hiệu quả quá trình mài lỗ. Sơ đồ và cơ sở của nghiên cứu nâng cao hiệu quả quá trình mài lỗ. Chọn thông số đầu vào.
Các tham số điều khiển được. Các tham số nhiễu. Các thông số đầu ra. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quá trình mài lỗ.
Hệ thống thí nghiệm. Kết luận chương 2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ BÔI TRƠN – LÀM NGUỘI ĐẾN QUÁ TRÌNH MÀI LỖ. Mục đích thí nghiệm.
Thiết kế thí nghiệm. Thực nghiệm và xử lý kết quả. Với dầu Caltex Aquatex 3180. Với dầu Emulsion.
Xác định chế độ bôi trơn – làm nguội hợp lý khi mài lỗ. Kết luận chương 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ SỬA ĐÁ ĐẾN QUÁ TRÌNH MÀI LỖ. Mục đích thí nghiệm.
Thiết kế thí nghiệm. Ảnh hưởng của chế độ sửa đá đến nhám bề mặt và năng suất khi mài lỗ. Kết quả thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm và tối ưu hóa đơn mục tiêu.
Tối ưu hóa đa mục tiêu. Kết luận chương 4. XÁC ĐỊNH ĐƢỜNG KÍNH ĐÁ MÀI KHI THAY ĐÁ TRONG GIA CÔNG MÀI LỖ. Phân tích chi phí cho quá trình mài lỗ.
Tổng thời gian mài 01 chi tiết, tt. Chi phí cho máy Cm,h. Chi phí cho con người và chi phí gián tiếp Cwa,h. Chi phí cho đá mài Cgw,p.
Ảnh hưởng của các thông số đến chi phí của quá trình mài lỗ. Mức độ ảnh hưởng. Đặc điểm ảnh hưởng. Đường kính thay đá hợp lý.
Xác định đường kính thay đá hợp lý. Ảnh hưởng của các thông số đến đường kính thay đá hợp lý. Mô hình hồi quy xác định đường kính đá mài khi thay hợp lý. Kết luận chương 5.
102 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN. 104 Kết luận chung. 104 Hướng nghiên cứu tiếp theo. 105 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
106 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 vi DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance) BTLN Bôi trơn làm nguội CCD Dạng kế hoạch hỗn hợp tâm xoay (Central Composite Design) MSD Tổng bình phương trung bình của giá trị đo LL Lưu lượng dung dịch lít/phút NĐ Nồng độ dung dịch % Stiff Độ cứng vững trục mang đá S/N Tỷ số tín hiệu nhiễu (Signal-to-noise) DANH MỤC KÝ HIỆU CHÍNH Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Amt Diện tích mà máy chiếm chỗ m2 ae,tot lượng dư gia công mm az Chiều dày lớp cắt khi mài mm aed Tổng chiều sâu sửa đá mm a Đoạn chạy vượt quá khi mài mm Bgw Chiều rộng đá mài mm Cm,h chi phí cho máy theo giờ VNĐ/h Cwa,h chi phí cho con người, quản lý theo giờ VNĐ/h Cmt,h Chi phí cho máy, quản lý, con người theo giờ VNĐ/h Cgw Giá thành viên đá mài VNĐ/h Cgw,p Chi phí cho đá mài tính cho một chi tiết VNĐ/h Cmt,p Chi phí cho máy, quản lý, con người theo chi tiết VNĐ/h Cmc,y chi phí hệ thống gia công hàng năm VNĐ/năm Cin,y Chi phí trả lãi ngân hàng hàng năm VNĐ/năm Cro,y Chi phí cho nhà xưởng hàng năm VNĐ/năm Cma,y Chi phí duy tu bảo dưỡng hàng năm VNĐ/năm vii Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Cen,y Chi phí cho năng lượng (điện) hàng năm VNĐ/năm Cen giá điện VNĐ/kWh Cmc Chi phí mua hệ thống gia công VNĐ Csqm Chi phí nhà xưởng cho 1m2 trong 1 năm VNĐ/m2năm CK Số lần sửa đá siêu tinh D Đường kính trục mang đá mm D0 Đường kính đá mài ban đầu mm De Đường kính đá mài khi thay mm Dtd Đường kính tương đương của đá mài mm Dgw Đường kính đá mài mm dw Đường kính chi tiết mm dw0 Đường kính chi tiết trước gia công mm dwe Đường kính chi tiết sau gia công mm E Modul đàn hồi của vật liệu làm trục mang đá N/mm2 fa Lượng chạy dao dọc mm/phút fr Lượng chạy dao hướng kính mm/htđ k Số nhân tố khảo sát nghiên cứu thực nghiệm L Chiều dài trục mang đá mm lk Chiều dài cung tiếp xúc mm lw Chiều dài chi tiết mm MRR Năng suất của nguyên công mài mm3/s Nd Số chi tiết mài được sau 1 lần sửa đá Nw Số chi tiết mài được của 1 viên đá nsđ Số lượt sửa đá nthô, ntinh Số lần sửa đá thô, sửa đá tinh mm nw Tốc độ quay của chi tiết vòng/phút ngw Tốc độ quay của đá mài vòng/phút nht Tốc độ quay chuyển động hành tinh vòng/phút nđá dẫn Tốc độ quay của đá dẫn viii Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Px Lực dọc trục N Py, Piy Lực pháp tuyến N Pz, Piz Lực tiếp tuyến N Pi Lực cắt trên một hạt mài Ptot Công suất tổng thể của hệ thống gia công kWh q Độ mòn đá mg/m Qw Năng suất bóc tách vật liệu mm3/s Rld Tỷ số lw/dw Ra Nhám bề mặt m rs Bán kính lưỡi cắt mm Ssđ Lượng chạy dao sửa đá mm/phút Srg Cấp độ nhám t Chiều sâu cắt mm tsđ Chiều sâu sửa đá mm tthô, ttinh Chiều sâu sửa đá thô, sửa đá tinh mm tw Tuổi bền phút tt Tổng thờ gian mài một chi tiết giờ td Thời gian sửa đá giờ td,p Thời gian sửa đá tính cho mài một chi tiết giờ tcw Thời gian thay đá giờ tcw,p Thời gian thay đá tính cho mài một chí tiết giờ tc Thời gian cơ bản khi mài giờ tL Thời gian thay chi tiết giờ ts Thời gian mài hết hoa lửa giờ tg Cấp chính xác chi tiết Tuse Thời gian sửa dụng máy giờ/năm Ttot Số năm khấu hao máy năm U Độ mòn đá m Vct Vận tốc chi tiết mm/phút ix Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Vđ Vận tốc cắt m/s Vm Thể tích vật liệu bị bóc đi mm3 Vm Thể tích kim loại bị bóc tách mm3 wpd Lượng mòn đá mài sau mỗi chu kỳ tuổi bền mm α Góc sau độ Tỷ số giữa đường kính đá mài khi thay chia cho đường kính đá mài ban đầu Tỷ số giữa đường kính lỗ chia cho đường kính đá mài ban đầu x DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ mài lỗ có tâm .2 Sơ đồ nguyên lý mài tròn trong vô tâm. Kết cấu trục mang đá của đá mài lỗ.
Kết cấu gắn đá mài với trục mang đá. Các lựa chọn cho quá trình gia công tinh bề mặt lỗ. Chiều dài cung tiếp xúc của các phương pháp mài. Hình dạng hạt mài và phân tích lưỡi cắt.
Quá trình tách phoi của hạt mài. Quá trình tạo phoi khi mài .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Xuân Hưng (2019). Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/che-do-cong-nghe-sua-da-boi-tron-lam-nguoi-va-xac-dinh-duong-kinh-da-mai-toi-uu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế độ bôi trơn, làm nguội, xác định đường kính đá mài tối ưu, nâng cao hiệu quả mài lỗ.
Luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả mài lỗ: Chế độ công nghệ và đường kính đá tối ưu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.