Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đến an ninh thực phẩm

Luận án: Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đến an ninh thực phẩm hộ gia đình và tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi tại một

Chuyên ngành
Dinh dưỡng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ và an ninh thực phẩm
Số trang:
190 trang
Trường:
Viện Dinh dưỡng
Chuyên ngành:
Dinh dưỡng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ và an ninh thực phẩm

Luận án tập trung vào bối cảnh dinh dưỡng và an ninh thực phẩm tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Khu vực này đối mặt nhiều thách thức về sức khỏe cộng đồng. Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em nhỏ tuổi vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Đặc biệt, an ninh thực phẩm hộ gia đình còn nhiều hạn chế. Việc thiếu hụt thực phẩm dinh dưỡng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ. Nghiên cứu đánh giá chi tiết thực trạng này. Xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp can thiệp hiệu quả. Mục tiêu là cải thiện toàn diện sức khỏe và dinh dưỡng cho cộng đồng.

1.1. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vùng núi.

Vùng miền núi phía Bắc đối mặt nhiều thách thức về dinh dưỡng. Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, đặc biệt dưới 24 tháng tuổi, vẫn cao. Trẻ thiếu cân, thấp còi phổ biến. Nguyên nhân do điều kiện kinh tế khó khăn. Nguồn cung cấp thực phẩm hạn chế. Thiếu kiến thức về chăm sóc, nuôi dưỡng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Tình trạng bệnh tật, nhiễm trùng cũng góp phần. Cần có các giải pháp can thiệp hiệu quả.

1.2. Thách thức an ninh thực phẩm hộ gia đình khó khăn.

An ninh thực phẩm hộ gia đình là vấn đề nan giải. Nhiều gia đình không đủ khả năng tiếp cận thực phẩm. Thực phẩm thường thiếu đa dạng, mất cân đối dinh dưỡng. Khó khăn trong sản xuất, bảo quản thực phẩm. Giá cả thực phẩm biến động ảnh hưởng đến chi tiêu. Thiếu nguồn thu nhập ổn định gây áp lực lớn. Các yếu tố này làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu an ninh thực phẩm. Đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa. Cần các mô hình cải thiện an ninh thực phẩm hộ gia đình.

1.3. Nhu cầu cấp thiết cải thiện dinh dưỡng cộng đồng.

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em là ưu tiên hàng đầu. An ninh thực phẩm bền vững cho hộ gia đình là nền tảng. Can thiệp dinh dưỡng hiệu quả cần được triển khai. Mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe cộng đồng. Các chương trình cần tập trung vào giáo dục dinh dưỡng. Đồng thời hỗ trợ sản xuất, chế biến thực phẩm tại chỗ. Phát triển các mô hình cung cấp thức ăn bổ sung phù hợp. Điều này đảm bảo sự phát triển toàn diện của thế hệ tương lai.

II. Mô hình sản xuất thức ăn bổ sung Giải pháp hiệu quả

Luận án đề xuất và triển khai mô hình sản xuất thức ăn bổ sung. Đây là một giải pháp tiên tiến, tập trung vào cộng đồng. Mục tiêu chính là tăng cường khả năng tự chủ thực phẩm dinh dưỡng. Mô hình chú trọng sử dụng nguyên liệu địa phương sẵn có. Quy trình chế biến đơn giản, dễ áp dụng tại hộ gia đình. Đồng thời, tiếp thị xã hội được tích hợp để nâng cao nhận thức. Mô hình hướng đến việc cải thiện bền vững chất lượng bữa ăn cho trẻ em. Góp phần giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng từ gốc rễ.

2.1. Giới thiệu mô hình chế biến thực phẩm dinh dưỡng.

Một mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đã được triển khai. Mô hình này tập trung vào chế biến thực phẩm dinh dưỡng quy mô nhỏ. Mục tiêu cung cấp sản phẩm giàu năng lượng, vi chất. Các nguyên liệu địa phương được ưu tiên sử dụng. Điều này đảm bảo tính bền vững và khả năng tiếp cận. Mô hình hỗ trợ phụ nữ nông thôn nghèo. Nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh. Tạo ra nguồn thực phẩm bổ sung chất lượng cho trẻ em.

2.2. Lợi ích mô hình cho sản xuất thức ăn bổ sung.

Mô hình mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Hộ gia đình có thể tự sản xuất thức ăn bổ sung. Sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Chi phí sản xuất thấp hơn so với mua ngoài. Nâng cao giá trị nông sản địa phương. Cung cấp nguồn dinh dưỡng đa dạng cho trẻ. Mô hình còn tạo ra cơ hội việc làm. Tăng thu nhập cho phụ nữ và hộ gia đình. Đây là bước tiến quan trọng trong việc cải thiện dinh dưỡng.

2.3. Quy trình triển khai và tiếp thị xã hội.

Quy trình triển khai mô hình rõ ràng, dễ áp dụng. Các bước từ tập huấn kỹ thuật đến sản xuất được hướng dẫn. Thành viên tham gia được đào tạo về chế biến, bảo quản. Tiếp thị xã hội đóng vai trò quan trọng. Nâng cao nhận thức về lợi ích thức ăn bổ sung. Thúc đẩy thói quen sử dụng sản phẩm. Các chiến dịch truyền thông cộng đồng được thực hiện. Giúp sản phẩm tiếp cận rộng rãi hơn. Đảm bảo mô hình được duy trì bền vững.

III. Tác động mô hình đến an ninh thực phẩm hộ gia đình

Nghiên cứu đánh giá sâu sắc tác động của mô hình. Mô hình đã cải thiện đáng kể an ninh thực phẩm hộ gia đình. Khả năng tiếp cận thực phẩm an toàn và bổ dưỡng tăng lên. Hộ gia đình có thể tự chủ hơn trong nguồn cung lương thực. Điều này đặc biệt quan trọng tại các khu vực khó khăn. Mô hình giúp giảm thiểu tình trạng thiếu hụt thực phẩm. Tạo ra một môi trường dinh dưỡng ổn định hơn cho cộng đồng. Góp phần vào việc xây dựng hệ thống thực phẩm bền vững tại địa phương.

3.1. Cải thiện tiếp cận và sử dụng thực phẩm an toàn.

Mô hình tác động tích cực đến khả năng tiếp cận thực phẩm. Hộ gia đình dễ dàng có được thức ăn bổ sung. Sản phẩm được sản xuất tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển. Đảm bảo thực phẩm tươi ngon, an toàn vệ sinh. Việc sử dụng thực phẩm bổ sung tăng lên. Kiến thức về lựa chọn, chế biến thực phẩm tốt hơn. Nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày cho mọi thành viên. Giúp ổn định nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu.

3.2. Nâng cao khả năng tự chủ lương thực tại chỗ.

Mô hình tăng cường tự chủ lương thực cho hộ gia đình. Không còn phụ thuộc quá nhiều vào thị trường bên ngoài. Khuyến khích tận dụng nguồn nguyên liệu địa phương sẵn có. Chế biến các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Giúp gia đình chủ động hơn trong việc cung cấp thực phẩm. Đặc biệt trong những giai đoạn khó khăn. Góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững. Tăng cường khả năng chống chịu trước các cú sốc.

3.3. Giảm thiểu thiếu hụt an ninh thực phẩm vùng sâu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ gia đình thiếu an ninh thực phẩm giảm đáng kể. Đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, khó khăn. Mô hình tạo ra mạng lưới sản xuất và phân phối hiệu quả. Đảm bảo các gia đình có đủ thực phẩm chất lượng. Giảm nguy cơ đói nghèo, suy dinh dưỡng. Đây là thành công lớn của mô hình can thiệp. Hướng tới một cộng đồng khỏe mạnh hơn.

IV. Cải thiện dinh dưỡng trẻ dưới 24 tháng tuổi miền núi

Một trong những kết quả nổi bật là sự cải thiện dinh dưỡng. Tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 24 tháng tuổi được nâng cao. Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm đáng kể tại các khu vực can thiệp. Trẻ em được cung cấp thức ăn bổ sung chất lượng, phù hợp. Điều này góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ. Các chỉ số về chiều cao, cân nặng cho thấy sự tiến bộ rõ rệt. Mô hình khẳng định hiệu quả trong việc phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. Mang lại hy vọng cho tương lai của thế hệ trẻ vùng núi.

4.1. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em nhỏ.

Mô hình có tác động tích cực đến tình trạng dinh dưỡng trẻ. Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung giảm ở nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi. Đặc biệt là giảm tỷ lệ trẻ thấp còi và nhẹ cân. Thức ăn bổ sung giàu vi chất, năng lượng đã được cung cấp. Giúp trẻ nhận đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển. Các bà mẹ được hướng dẫn cách chế biến khoa học. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng sớm.

4.2. Nâng cao chất lượng bữa ăn bổ sung cho trẻ.

Chất lượng bữa ăn bổ sung cho trẻ được cải thiện rõ rệt. Thức ăn đa dạng hơn, chứa đầy đủ nhóm chất dinh dưỡng. Các sản phẩm bổ sung được làm từ nguyên liệu tự nhiên. Đảm bảo an toàn, không chứa chất bảo quản độc hại. Hộ gia đình tự tin hơn trong việc chuẩn bị thức ăn. Trẻ em có cơ hội được ăn những bữa ăn ngon, bổ dưỡng. Đây là yếu tố then chốt giúp trẻ phát triển khỏe mạnh.

4.3. Phát triển chiều cao cân nặng đúng chuẩn cho trẻ.

Sự cải thiện dinh dưỡng giúp trẻ phát triển toàn diện. Chiều cao và cân nặng của trẻ tăng lên đáng kể. Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về chiều cao theo tuổi tăng. Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về cân nặng theo tuổi tăng. Điều này cho thấy hiệu quả của mô hình can thiệp. Trẻ em có nền tảng sức khỏe tốt hơn. Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng cường hệ miễn dịch. Góp phần vào sự phát triển lâu dài của trẻ.

V. Chiến lược can thiệp dinh dưỡng và phát triển bền vững

Mô hình sản xuất thức ăn bổ sung không chỉ là một giải pháp tình thế. Nó là một chiến lược can thiệp dinh dưỡng bền vững. Mô hình này có tiềm năng nhân rộng lớn tại các tỉnh miền núi khác. Đồng thời, đóng góp tích cực vào các mục tiêu phát triển bền vững. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Chứng minh vai trò quan trọng của các can thiệp dựa vào cộng đồng. Hướng tới một tương lai không còn suy dinh dưỡng. Xây dựng cộng đồng khỏe mạnh và tự chủ hơn.

5.1. Vai trò của can thiệp dinh dưỡng cộng đồng.

Can thiệp dinh dưỡng cộng đồng đóng vai trò then chốt. Đặc biệt ở các khu vực khó khăn, vùng sâu vùng xa. Mô hình sản xuất thức ăn bổ sung là một minh chứng. Nó không chỉ giải quyết vấn đề dinh dưỡng tức thời. Mà còn xây dựng năng lực tự chủ cho cộng đồng. Giúp người dân hiểu và áp dụng kiến thức khoa học. Nâng cao chất lượng cuộc sống bền vững. Đây là hướng đi đúng đắn trong y tế công cộng.

5.2. Khả năng nhân rộng mô hình tại các tỉnh miền núi.

Hiệu quả của mô hình cho thấy khả năng nhân rộng. Mô hình có thể áp dụng tại nhiều tỉnh miền núi khác. Đặc điểm kinh tế, xã hội tương đồng tạo điều kiện thuận lợi. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương, tổ chức. Đào tạo thêm đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên. Xây dựng các chính sách khuyến khích sản xuất. Đảm bảo tính bền vững và lan tỏa rộng rãi. Góp phần vào phát triển cộng đồng toàn diện.

5.3. Góp phần vào các mục tiêu phát triển bền vững.

Mô hình này đóng góp vào nhiều mục tiêu phát triển bền vững (SDGs). Cụ thể là xóa đói, giảm nghèo (SDG 1). Cải thiện sức khỏe và cuộc sống tốt (SDG 3). Đảm bảo an ninh lương thực (SDG 2). Thúc đẩy bình đẳng giới (SDG 5) thông qua hỗ trợ phụ nữ. Tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng. Mô hình minh chứng cho cách tiếp cận đa chiều. Đạt được hiệu quả bền vững cho xã hội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đến an ninh thực phẩm hộ gia đình và tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi tại một số tỉnh miền núi phía bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

I BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG LÊ THẾ TRUNG HIỆU QUẢ MÔ HÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN BỔ SUNG ĐẾN AN NINH THỰC PHẨM HỘ GIA ĐÌNH VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ DƯỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số: 9.01 Hà Nội, 2022 download by : skknchat@gmail.com II BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG LÊ THẾ TRUNG HIỆU QUẢ MÔ HÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN BỔ SUNG ĐẾN AN NINH THỰC PHẨM HỘ GIA ĐÌNH VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ DƯỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Văn Phú PGS. Nguyễn Đỗ Huy Hà Nội, 2022 download by : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Thế Trung, nghiên cứu sinh khóa 11, Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế, chuyên ngành Dinh dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp xây dựng kế hoạch triển khai can thiệp, thu thập số liệu, phân tích kết quả và viết báo cáo dưới sự hướng dẫn của PGS.

Phạm Văn Phú - Giảng viên cao cấp, Nguyên Phó Trưởng Bộ môn Dinh dưỡng-An toàn thực phẩm; Trường Đại học Y Hà Nội và PGS. Nguyễn Đỗ Huy - Giám đốc Trung tâm Đào tạo, Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế. Số liệu và kết quả nêu trong luận án hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lê Thế Trung download by : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn GS.

Lê Danh Tuyên - Viện trưởng Viện Dinh dưỡng, các thầy cô lãnh đạo Viện, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm - Viện Dinh Dưỡng, Ban Giám hiệu Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Khoa Y tế công cộng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với PGS. Phạm Văn Phú và PGS. Nguyễn Đỗ Huy những người thầy tâm huyết, đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn, hỗ trợ tận tình, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dự án Cải thiện an ninh thực phẩm hộ gia đình, phụ nữ nông thôn nghèo, thông qua mô hình chế biến thực phẩm dinh dưỡng quy mô nhỏ ở Việt Nam, Đại học Ryerson-Canada, lãnh đạo UBND, Sở Y tế, Trung tâm Sức khỏe sinh sản các tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, trạm y tế các xã Đạo Đức, Trung Thành, Việt Lâm (huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang); trạm y tế các xã Bản Vược, Quang Kim, Trịnh Tường (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai) vàtrạm y tế các xã Bản Hon, Bản Giang, Thèn Sin (huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu và ủng hộ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến đồng nghiệp, những người bạn và gia đình đã quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Lê Thế Trung download by : skknchat@gmail.com iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ANTP An ninh thực phẩm ANTPHGĐ An ninh thực phẩm hộ gia đình ECOSUN Cải thiện An ninh thực phẩm hộ gia đình phụ nữ nông thôn nghèo thông qua mô hình chế biến thực phẩm dinh dưỡng qui mô nhỏ ở Việt Nam FANTA III Food and Nutrition Technical Assistance III Project FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations/ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FIES Food Insecurity Experience Scale HAZ Height for Age Z-score/Z-score chiều cao theo tuổi HFIAS Household Food Insecurity Access Scale/Thang đánh giá thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình IDRC The International Development Research Centre PRA Participatory Rapid Appraisal RRA Renewable Readiness Assessment SD Standard deviation/Độ lệch chuẩn SDD Suy dinh dưỡng SDGS Sustainable Development Goals/Mục tiêu phát triển thiên niên kỉ. TTXH Tiếp thị xã hội UNICEF United Nations Children's Fund/ Quĩ Nhi đồng Liên hiệp quốc WAZ Weight for Age Z-score/Z-score cân nặng theo tuổi WB World Bank/ Ngân hàng thế giới WHO World Health Organization/ Tổ chức Y tế thế giới WHZ Wheight for Height Z-score/Z-score cân nặng theo chiều cao download by : skknchat@gmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.5 TỔNG QUAN.

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 24 THÁNG TUỔI. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em. Nguyên nhân suy dinh dưỡng. Giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em.

AN NINH THỰC PHẨM HỘ GIA ĐÌNH. Các cấp độ của an ninh thực phẩm. Các thành tố của an ninh thực phẩm. Các phương pháp đánh giá an ninh thực phẩm hộ gia đình.

Thực trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình. Một số mô hình cải thiện an ninh thực phẩm hộ gia đình. TIẾP THỊ XÃ HỘI VÀ ÁP DỤNG TRONG CAN THIỆP SỨC KHỎE. Đặc điểm của tiếp thị xã hội.

Nguyên tắc và thành phần của tiếp thị xã hội. Một số chương trình tiếp thị xã hội phòng chống suy dinh dưỡng. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH CAN THIỆP. Tên mô hình.37 download by : skknchat@gmail.

Tổ chức thực hiện. Kết quả của mô hình.41 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Các số liệu và thời điểm thu thập.

Phương pháp và công cụ thu thập thông tin. Biến số, chỉ số nghiên cứu. SAI SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ SAI SỐ. Sai số hệ thống.

Sai số ngẫu nhiên. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 24 THÁNG TUỔI. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi tại 3 tỉnh. Thực hành nuôi con của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi. Tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình có trẻ dưới 24 tháng tuổi.

Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CAN THIỆP. CẢI THIỆN AN NINH THỰC PHẨM HỘ GIA ĐÌNH. Cải thiện tình trạng thiếu thực phẩm tại hộ gia đình.

Cải thiện khả năng tiếp cận thực phẩm của hộ gia đình.89 download by : skknchat@gmail. Cải thiện an ninh thực phẩm hộ gia đình theo điểm. Cải thiện an ninh thực phẩm hộ gia đình theo mức độ. CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ.92 Chương 4: BÀN LUẬN.

Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi. Thực hành nuôi dưỡng, chăm sóc con của các bà mẹ. An ninh thực phẩm hộ gia đình năm 2016. Liên quan đến suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi.

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CAN THIỆP. CẢI THIỆN AN NINH THỰC PHẨM HỘ GIA ĐÌNH. Cải thiện tình trạng thiếu thực phẩm tại hộ gia đình. Cải thiện khả năng tiếp cận thực phẩm của hộ gia đình.

CẢI THIỆN SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 24 THÁNG TUỔI. Cải thiện suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. Cải thiện suy dinh dưỡng thể thấp còi. Tình trạng dinh dưỡng và yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng.

An ninh thực phẩm hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu năm 2016. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi.135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC download by : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thời điểm và các loại số liệu cần thu thập. Phân loại suy dinh dưỡng các thể ở trẻ theo WHO-2006.

Phân loại tình trạng dinh dưỡng của mẹ theo chỉ số BMI. Cách tính mức độ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Minh họa các mức độ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Đặc điểm trẻ dưới 24 tháng tuổi theo giới tính, dân tộc.

Trung bình cân nặng, chiều cao của trẻ dưới 24 tháng tuổi. Trung bình chỉ số Z-score của trẻ dưới 24 tháng tuổi. Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi. Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ theo nhóm tuổi.

Thực hành nuôi dưỡng trẻ ở bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi. Tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Trung bình điểm an ninh thực phẩm hộ gia đình -HFIAS.

Tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể nhẹ cân với một số yếu tố. Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể thấp còi với một số yếu tố.

Một số yếu tố liên quan tới suy dinh dưỡng thể gầy còm. Hồi quy đa biến xác định yếu tố liên quan tới suy dinh dưỡng. Hồi quy đa biến xác định yếu tố liên quan tới suy dinh dưỡng. Số buổi truyền thông-giáo dục và lượng người tiếp cận.

Số lượng các sản phẩm thức ăn bổ sung đã bán. Thay đổi tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Thay đổi tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Thay đổi tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình.

Thay đổi tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Thay đổi trung bình điểm đánh giá thiếu an ninh thực phẩm. Thay đổi trung bình điểm đánh giá thiếu an ninh thực phẩm. Thay đổi tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình.

Thay đổi trung bình chỉ số Z-score ở trẻ dưới 24 tháng tuổi.92 download by : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng thể. Diễn biến chỉ số Z-scores ở trẻ 1 đến 59 tháng tuổi trên thế giới. Diễn biến suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam.

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi theo giới và nơi ở. Tỉ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi. Mô hình nguyên nhân – hậu quả của suy dinh dưỡng trẻ em. Vòng xoắn bệnh lý: Bệnh tật - Suy dinh dưỡng - Nhiễm khuẩn.

Con đường từ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Khung phân tích an ninh thực phẩm hộ gia đình (Maxwell-1996). Thiếu an ninh thực phẩm trên thế giới giai đoạn 2014-2017. Mô hình sản xuất thức ăn bổ sung từ sản phẩm tại địa phương.

Mô hình tiếp thị - đưa thức ăn bổ sung ở địa bàn nghiên cứu. Bản đồ địa bàn nghiên cứu (nguồn: Cục bản đồ Việt Nam). Sơ đồ qui trình nghiên cứu. Tỉ lệ suy dinh dưỡng các thể theo mức độ ở trẻ dưới 24 tháng tuổi.

Tỉ lệ thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình. Sự thay đổi thực hành chăm sóc thai và nuôi con. Sự thay dổi mức độ và tần suất thiếu an ninh thực phẩm. Tần suất xảy ra thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình.

Tần suất xảy ra thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thế Trung (2022). Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/24-thang-tuoi-tai-mot-so-tinh-mien-nui-phia-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đến an ninh thực phẩm hộ gia đình và tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi tại một

Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả mô hình sản xuất thức ăn bổ sung đế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter