Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven biển đông nam bộ 20
Luận án TS phân tích chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven. Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
251
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân tích các yếu tố tác động chuyển biến kinh tế xã hội
- Số trang:
- 251 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủ Dầu Một
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Phan Thị Cẩm Lai
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân tích các yếu tố tác động chuyển biến kinh tế xã hội
Luận án đánh giá sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ. Nghiên cứu xác định các động lực chính thúc đẩy quá trình này. Phân tích bối cảnh lịch sử, điều kiện tự nhiên là trọng tâm. Các chính sách phát triển vùng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là nền tảng để hiểu rõ quá trình biến đổi. Hiểu biết các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc quản lý tài nguyên hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng cho các khu vực ven biển, chịu tác động mạnh mẽ của đô thị hóa và công nghiệp hóa.
1.1. Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên khu vực
Khu vực ven biển Đông Nam Bộ sở hữu vị trí chiến lược. Nơi đây có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho kinh tế biển. Khí hậu ổn định, tài nguyên biển đa dạng. Luận án phân tích chi tiết các đặc điểm này. Chúng bao gồm bờ biển dài, hệ sinh thái phong phú. Điều kiện tự nhiên định hình các hoạt động sinh kế truyền thống. Nguồn lợi thủy sản dồi dào là lợi thế. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đặt ra nhiều thách thức. Vị trí địa lý cũng tạo điều kiện phát triển du lịch, ảnh hưởng đến phát triển nông thôn.
1.2. Bối cảnh chính sách phát triển vùng
Bối cảnh lịch sử, các chủ trương phát triển ảnh hưởng lớn. Chính sách phát triển vùng định hướng tăng trưởng. Các kế hoạch quy hoạch tổng thể được thực hiện. Luận án xem xét vai trò của các chính sách này. Chúng bao gồm chính sách đầu tư, thu hút vốn. Các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế ven biển được đánh giá. Việc thay đổi chính sách tác động trực tiếp đến cộng đồng. Hướng tới phát triển nông thôn, đô thị hóa có kế hoạch. Chính phủ đã ban hành nhiều nghị quyết quan trọng.
1.3. Cơ sở lý luận về chuyển biến kinh tế xã hội
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Các khái niệm về chuyển biến kinh tế - xã hội vùng ven biển được định nghĩa. Tiêu chí đánh giá được thiết lập rõ ràng. Luận án tổng quan các nghiên cứu trước đây. Phân tích các lý thuyết phát triển vùng. Điều này giúp định hình khung phân tích. Các chỉ số về tăng trưởng, cơ cấu kinh tế được sử dụng. Tiêu chí về đời sống vật chất, văn hóa cũng quan trọng. Hiểu biết này tạo nền tảng cho phân tích dữ liệu về đô thị hóa, di cư lao động và bất bình đẳng xã hội.
II.Đô thị hóa công nghiệp hóa Chuyển biến kinh tế 2007 2012
Giai đoạn 2007-2012, khu vực ven biển Đông Nam Bộ chứng kiến chuyển biến kinh tế mạnh mẽ. Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, kéo theo nhiều thay đổi. Các khu công nghiệp mọc lên, thu hút đầu tư. Quá trình công nghiệp hóa tạo ra nhiều việc làm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ rệt. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, dịch vụ và công nghiệp tăng. Các ngành kinh tế ven biển được ưu tiên phát triển. Điều này thúc đẩy tăng trưởng GDP của vùng. Các hoạt động kinh tế mới xuất hiện. Tác động của đô thị hóa rất lớn.
2.1. Tăng trưởng kinh tế chuyển dịch cơ cấu ngành
Khu vực đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa. Ngành công nghiệp, dịch vụ trở thành động lực chính. Ngành thủy sản vẫn giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên, cách thức khai thác, nuôi trồng thay đổi. Xuất khẩu sản phẩm biển tăng mạnh. Hoạt động du lịch biển bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh. Chính sách phát triển vùng đã phát huy hiệu quả.
2.2. Ảnh hưởng công nghiệp hóa đến kinh tế biển
Công nghiệp hóa mang lại cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro. Các nhà máy, khu chế xuất ven biển hoạt động. Chúng tạo ra việc làm, tăng thu nhập. Đồng thời, gây áp lực lên môi trường biển. Vấn đề ô nhiễm trở nên đáng lo ngại. Quản lý tài nguyên biển cần được chú trọng. Cần có chính sách phát triển vùng cân bằng. Công nghiệp hóa cũng tác động đến sinh kế truyền thống, thúc đẩy di cư lao động.
2.3. Phát triển du lịch và dịch vụ ven biển
Du lịch biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Các dự án khu nghỉ dưỡng, dịch vụ được đầu tư. Nguồn thu từ du lịch tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Tuy nhiên, cũng cần quản lý quy hoạch chặt chẽ. Tránh tình trạng khai thác quá mức. Phát triển du lịch bền vững là mục tiêu quan trọng. Đây là một phần của chiến lược phát triển kinh tế ven biển.
III.Sinh kế bền vững bất bình đẳng xã hội ven biển 2007 2012
Giai đoạn 2007-2012, chuyển biến xã hội tại khu vực ven biển Đông Nam Bộ rõ nét. Đời sống vật chất người dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những vấn đề về bất bình đẳng xã hội. Các nhóm dân cư khác nhau chịu tác động không đồng đều. Vấn đề sinh kế bền vững cho ngư dân cần được quan tâm. Di cư lao động cũng là một đặc điểm nổi bật. Đô thị hóa góp phần làm thay đổi cấu trúc xã hội.
3.1. Thay đổi sinh kế ngư dân cộng đồng ven biển
Sinh kế của ngư dân thay đổi đáng kể. Nhiều người chuyển đổi từ đánh bắt sang nuôi trồng. Một số khác chuyển sang làm việc trong ngành du lịch, dịch vụ. Di cư lao động nông thôn ra thành thị tăng. Vấn đề mất đất sản xuất ven biển diễn ra. Cần có chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế. Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Các mô hình sinh kế bền vững đang được thử nghiệm để giảm bất bình đẳng xã hội.
3.2. Đời sống vật chất văn hóa xã hội
Đời sống vật chất của người dân được nâng cao. Cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm được cải thiện. Tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn. Tuy nhiên, các giá trị văn hóa truyền thống đối mặt thách thức. Cần bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương. Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa. Nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần cho người dân là mục tiêu của chính sách phát triển vùng.
3.3. Vấn đề bất bình đẳng an sinh xã hội
Bất bình đẳng xã hội vẫn là một thách thức. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Các nhóm yếu thế dễ bị tổn thương hơn. Cần có các chính sách an sinh xã hội hiệu quả. Đảm bảo mọi người dân đều được hưởng lợi từ phát triển. Giảm thiểu tác động tiêu cực của đô thị hóa. Nâng cao năng lực cho người lao động, đặc biệt là những người bị ảnh hưởng bởi công nghiệp hóa.
IV.Chính sách phát triển quản lý tài nguyên Kinh tế 2013 2020
Giai đoạn 2013-2020, khu vực ven biển Đông Nam Bộ tiếp tục đẩy mạnh phát triển. Các chính sách phát triển vùng được điều chỉnh phù hợp. Mục tiêu là phát triển kinh tế biển bền vững. Quản lý tài nguyên biển trở thành ưu tiên hàng đầu. Ứng phó với biến đổi khí hậu là thách thức lớn. Các dự án kinh tế biển quy mô lớn được triển khai. Đầu tư vào công nghệ xanh, năng lượng tái tạo tăng. Kinh tế ven biển phát triển mạnh mẽ.
4.1. Chủ trương định hướng phát triển mới
Chính phủ ban hành nhiều chủ trương, định hướng mới. Ưu tiên phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường. Các chiến lược quốc gia về biển được triển khai. Kêu gọi đầu tư vào các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao. Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý biển. Điều này hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa bền vững.
4.2. Chuyển biến kinh tế quản lý tài nguyên biển
Kinh tế tiếp tục tăng trưởng ổn định. Ngành công nghiệp biển, logistics phát triển mạnh. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao được khuyến khích. Việc quản lý tài nguyên biển chặt chẽ hơn. Các quy định về khai thác, bảo vệ môi trường được tăng cường. Kiểm soát ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế. Bảo vệ đa dạng sinh học biển là ưu tiên. Phát triển nông thôn cũng được hưởng lợi từ quản lý tài nguyên tốt hơn.
4.3. Phát triển kinh tế xanh ứng phó biến đổi khí hậu
Phát triển kinh tế xanh là hướng đi chiến lược. Các mô hình sản xuất thân thiện môi trường được áp dụng. Đầu tư vào năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Xây dựng các công trình phòng hộ ven biển. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Đảm bảo sinh kế bền vững trước thiên tai. Đây là yếu tố quan trọng cho kinh tế ven biển.
V.Di cư lao động phát triển nông thôn đô thị hóa 2013 2020
Giai đoạn 2013-2020, khu vực ven biển Đông Nam Bộ tiếp tục chứng kiến sự chuyển dịch xã hội sâu rộng. Đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi mặt đời sống. Di cư lao động từ nông thôn ra thành thị vẫn là xu hướng chính. Phát triển nông thôn mới được chú trọng. Tuy nhiên, các thách thức về bất bình đẳng xã hội vẫn hiện hữu. Cần có giải pháp đồng bộ để quản lý quá trình này. Đây là một phần quan trọng của chuyển biến kinh tế xã hội.
5.1. Tác động đô thị hóa di cư lao động
Đô thị hóa tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Các khu đô thị hiện đại hình thành. Tuy nhiên, nó cũng gây áp lực lên hạ tầng xã hội. Di cư lao động làm tăng dân số đô thị. Vấn đề nhà ở, giáo dục, y tế trở nên cấp bách. Cần quản lý quy hoạch đô thị bền vững. Đảm bảo quyền lợi cho người di cư. Điều này giúp giảm bất bình đẳng xã hội.
5.2. Phát triển hạ tầng dịch vụ xã hội
Hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc được đầu tư. Mạng lưới y tế, giáo dục được mở rộng. Các dịch vụ xã hội cơ bản được cải thiện. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ cần được nâng cao hơn nữa. Đặc biệt ở các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa. Đảm bảo tiếp cận công bằng cho mọi đối tượng. Chính sách phát triển vùng cần ưu tiên vấn đề này.
5.3. Chuyển dịch dân cư thay đổi cơ cấu lao động
Dân cư tập trung vào các đô thị lớn, khu công nghiệp. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Nhu cầu về lao động có kỹ năng tăng cao. Cần đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề nghiệp. Giảm thiểu tình trạng thiếu hụt lao động tay nghề cao. Việc này quan trọng cho sinh kế bền vững.
VI.Giải pháp bài học kinh nghiệm phát triển bền vững vùng ven
Luận án tổng kết các nhận xét, đặc điểm chính của quá trình chuyển biến. Đưa ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Phát triển kinh tế ven biển cần hài hòa với bảo vệ môi trường. Các chính sách cần linh hoạt, thích ứng với bối cảnh mới. Cộng đồng địa phương cần được tham gia vào quá trình ra quyết định. Đối phó với biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu.
6.1. Nhận xét tổng quan đặc điểm nổi bật
Khu vực ven biển Đông Nam Bộ có tiềm năng lớn. Phát triển nhanh nhưng còn nhiều thách thức. Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa mạnh mẽ. Biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt. Bất bình đẳng xã hội vẫn là vấn đề. Cần có tầm nhìn dài hạn cho phát triển vùng. Các đặc điểm riêng biệt của vùng được làm rõ. Những chuyển biến kinh tế xã hội cần được quản lý hiệu quả.
6.2. Bài học kinh nghiệm thực tiễn phát triển
Bài học về đánh giá tiềm năng các nguồn lực. Phát huy lợi thế so sánh của vùng. Thiết lập kế hoạch phát triển kinh tế biển đồng bộ. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Bài học về sự tiên phong trong đổi mới. Các chính sách phát triển vùng cần tích hợp các bài học này để đạt được sinh kế bền vững.
6.3. Kiến nghị chính sách phát triển bền vững
Đề xuất các chính sách cụ thể, khả thi. Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu. Đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân. Giảm thiểu bất bình đẳng xã hội. Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu khoa học. Phát triển hạ tầng xanh, thông minh. Xây dựng cộng đồng ven biển phát triển toàn diện. Các kiến nghị này nhằm tối ưu hóa quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và di cư lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (251 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT PHAN THỊ CẨM LAI NHỮNG CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2007 - 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ BÌNH DƯƠNG - NĂM 2022 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT PHAN THỊ CẨM LAI NHỮNG CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2007 - 2020 Ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM Mã số: 9229013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM NGỌC TRÂM BÌNH DƯƠNG - NĂM 2022 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Những số liệu được sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố dưới hình thức nào.
Nghiên cứu sinh Phan Thị Cẩm Lai uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thủ Dầu Một, NCS nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ từ phía Quý thầy, cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn Hiệp và PGS. Phạm Ngọc Trâm đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình NCS làm luận án.
Xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo trường Đại học Thủ Dầu Một đã có những chính sách hỗ trợ chu đáo về mặt tài chính và tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi để NCS yên tâm học tập và hoàn thành luận án đúng tiến độ. Đồng thời, NCS cũng xin gửi lời cảm ơn đến Viện Sau đại học, Phòng Khoa học, Phòng Tạp chí, Khoa Sư phạm trường Đại học Thủ Dầu Một đã luôn kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ NCS trong quá trình học tập và tham gia nghiên cứu khoa học tại trường. Xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban, hộ gia đình ngư dân các huyện ven biển thuộc hai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. HCM đã cung cấp cho NCS nhiều nguồn tư liệu quý, nhiều thông tin bổ ích, thiết thực phục vụ cho việc nghiên cứu luận án.
Cuối cùng, xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, đồng hành, động viên và giúp đỡ NCS hoàn thành nhiệm vụ học tập. Nghiên cứu sinh Phan Thị Cẩm Lai uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. vii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nội dung của chuyển biến kinh tế - xã hội vùng ven biển.
Các tiêu chí phản ánh chuyển biến kinh tế - xã hội vùng ven biển. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.
Nhận xét kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài. Nhận xét kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. 47 Tiểu kết chương 1.
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Khí hậu, thủy văn.
Khái quát tình hình kinh tế - xã hội khu vực ven biển ĐNB trước năm 2007. 55 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Tình hình kinh tế. Tình hình xã hội.
61 Tiểu kết chương 2. CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ (2007 - 2012). Bối cảnh, chủ trương phát triển. Bối cảnh lịch sử.
Chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Chuyển biến kinh tế. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuyển biến các ngành kinh tế.
Chuyển biến xã hội. Đời sống vật chất. Đời sống văn hóa - tinh thần. 99 Tiểu kết chương 3.
CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ (2013 - 2020). Bối cảnh, chủ trương phát triển. Bối cảnh lịch sử. Chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
Chuyển biến kinh tế. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuyển biến các ngành kinh tế. Chuyển biến xã hội.
Đời sống vật chất. Đời sống văn hóa - tinh thần. 141 Tiểu kết chương 4. NHẬN XÉT, ĐẶC ĐIỂM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
Một số nhận xét. 160 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Những vấn đề đặt ra. Đặc điểm quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển ĐNB.
Khu vực ven biển ĐNB phát huy những tiềm năng, giá trị khác biệt,. Chính sách kinh tế biển đồng bộ, thống nhất và ổn định,. Lực lượng lao động dồi dào, phân bố không đồng đều,. Tốc độ đô thị hóa nhanh tác động mạnh mẽ đến đời sống.
Khu vực ven biển ĐNB luôn quan tâm xây dựng và thực hiện tốt. Bài học kinh nghiệm. Bài học về đánh giá tiềm năng các nguồn lực, phát huy lợi thế. Bài học về thiết lập kế hoạch phát triển kinh tế biển.
Bài học về xây dựng, phát triển nguồn nhân lực. Bài học về sự tiên phong trong thực hiện những chính sách. Bài học về giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế biển. 183 Tiểu kết chương 5.
185 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 190 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 209 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com vi DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT AFTA Hiệp định khu vực tự do thương mại các quốc gia Đông Nam Á ATIGA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DWT Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn chiều dài ĐNB Đông Nam Bộ EC Ủy ban châu Âu EVFTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Hiệp định tự do thương mại GDP Tổng sản phẩm quốc nội GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn HTX Hợp tác xã IUU Đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất MICE Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, khen thưởng, hội thảo, triển lãm NCS Nghiên cứu sinh ODA Hỗ trợ Phát triển chính thức PPP Chính sách đầu tư đối tác công - tư THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TEU Đơn vị đo lường sức chứa hàng hóa theo container TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban nhân dân WTO Tổ chức Thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Giá trị GDP phân theo ngành kinh tế của khu vực ven biển ĐNB.
74 Bảng 2: Cơ cấu kinh tế khu vực ven biển ĐNB (2007 - 2012). 75 Bảng 3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa khu vực ven biển ĐNB. 77 Bảng 4: Sản lượng thủy sản đánh bắt phân theo huyện. 80 Bảng 5: Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực ven biển ĐNB (2007 - 2012).
94 Bảng 6: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế khu vực ven biển ĐNB. 111 Bảng 7: Cơ cấu kinh tế khu vực ven biển ĐNB (2013 - 2020). 112 Bảng 8: Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt. 115 Bảng 9: Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản khu vực ven biển ĐNB.
118 Bảng 10: Sản lượng thủy sản đánh bắt phân theo huyện. 120 Bảng 11: Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực ven biển ĐNB. 136 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com viii DANH MỤC HÌNH Hình 1: Cơ cấu ngành chăn nuôi và trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất………………76 Hình 2: Biến động diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo huyện…………………….82 Hình 3: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp khu vực ven biển ĐNB (2007 - 2012).86 Hình 4: Tổng số lượt khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng……………………….88 Hình 5: Thu nhập bình quân đầu người khu vực ven biển ĐNB (2007 - 2012).95 Hình 6: Cơ cấu ngành chăn nuôi và trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất nông……….113 Hình 7: Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng giá trị sản xuất……………127 Hình 8: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng………………….133 Hình 9: Mức tăng giá trị xuất khẩu khu vực ven biển ĐNB (2013 - 2020).134 Hình 10: Thu nhập bình quân đầu người khu vực ven biển ĐNB (2013 - 2020).137 Hình 11: Tỷ lệ hộ nghèo khu vực ven biển ĐNB so với cả nước và các vùng khác.139 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Biển và đại dương bao phủ 71% bề mặt hành tinh và là nguồn cung cấp thủy, hải sản chiếm ít nhất 15% lượng protein động vật chính trong khẩu phần ăn của khoảng 60% dân số trên thế giới.
Các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển và đại dương là nhân tố không thể thiếu trong phát triển kinh tế biển nói chung. Biển và đại dương đã đóng góp 10% cho tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản thực phẩm và 90% thương mại toàn cầu được thực hiện bởi ngành vận tải biển. Ngoài ra, ngành du lịch biển và ven biển đóng vai trò mũi nhọn khi đóng góp 5% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của các quốc gia trên thế giới. Khu vực này thu hút khoảng 500 triệu người đang tham gia vào các hoạt động sinh kế liên quan đến khai thác đại dương [163].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Cẩm Lai (2022). Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủ Dầu Một]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/2007-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS phân tích chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven. Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống.
Luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ những chuyển biến kinh tế xã hội khu vực ven" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.