Luận án tiến sĩ: Vi khuẩn chuyển hóa nitơ nền đáy nuôi tôm hùm (Panulirus sp.) - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ nền đáy vùng nuôi tôm hùm Panulirus sp, ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

236

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu vi khuẩn nitơ nền đáy nuôi tôm hùm
Số trang:
236 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Công nghệ sinh học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu vi khuẩn nitơ nền đáy nuôi tôm hùm

Nền đáy ao nuôi tôm hùm tích tụ chất thải hữu cơ. Điều này dẫn đến sự gia tăng amoniac và nitrit độc hại. Các hợp chất nitơ này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tôm hùm. Chúng cũng làm giảm năng suất nuôi trồng thủy sản. Vi khuẩn chuyển hóa nitơ đóng vai trò thiết yếu. Chúng giúp phân hủy các chất độc này. Nghiên cứu tập trung vào hệ vi sinh vật nền đáy. Mục tiêu là tìm hiểu vi khuẩn xử lý nitơ. Điều này giúp phát triển giải pháp quản lý chất lượng nước hiệu quả. Bảo vệ môi trường nuôi là ưu tiên hàng đầu.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm phân lập, định danh vi khuẩn chuyển hóa nitơ. Các vi khuẩn này có nguồn gốc từ nền đáy nuôi tôm hùm. Mục tiêu là phát triển chế phẩm sinh học. Chế phẩm này cải thiện chất lượng nước ao nuôi. Việc này nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản.

1.2. Vai trò chu trình nitơ trong ao nuôi

Chu trình nitơ là quá trình sinh hóa quan trọng. Amoniac được chuyển hóa thành nitrit, sau đó thành nitrat. Nitrat ít độc hơn đối với tôm. Các vi khuẩn nitrat hóa và phản nitrat hóa tham gia vào chu trình này. Chúng duy trì sự cân bằng nitơ trong nước.

1.3. Thách thức chất thải hữu cơ nền đáy

Chất thải từ thức ăn thừa và phân tôm tích tụ ở nền đáy. Sự tích tụ này tạo ra môi trường yếm khí. Nó thúc đẩy sự hình thành amoniac. Amoniac gây độc cho tôm hùm. Quản lý chất thải hữu cơ là cần thiết.

II.Phân lập định danh vi khuẩn chuyển hóa nitơ quan trọng

Nghiên cứu đã thu thập mẫu bùn từ nền đáy ao nuôi tôm hùm. Các mẫu lấy từ Vịnh Xuân Đài, Phú Yên. Thời gian lấy mẫu kéo dài 12 tháng. Quá trình phân lập vi khuẩn chuyển hóa ammonia và nitrit được thực hiện. Các chủng vi khuẩn được định danh kỹ lưỡng. Sử dụng phương pháp kiểm tra hình thái và sinh hóa (API 20E, 20NE). Phương pháp giải trình tự gen 16S-rRNA cũng được áp dụng. Điều này đảm bảo tính chính xác của định danh.

2.1. Phương pháp lấy mẫu và phân lập vi khuẩn

Mẫu bùn được thu thập định kỳ. Việc này đảm bảo tính đại diện. Vi khuẩn chuyển hóa nitơ được phân lập. Chúng được nuôi cấy trên môi trường chọn lọc. Các phương pháp này giúp tách riêng các chủng có khả năng mong muốn.

2.2. Đặc điểm hình thái sinh hóa và định danh

Các đặc điểm hình thái khuẩn lạc được ghi nhận. Phản ứng sinh hóa được kiểm tra bằng kit API. Giải trình tự 16S-rRNA xác nhận danh tính loài. Quá trình này cung cấp thông tin chi tiết về các chủng vi khuẩn.

2.3. Các chủng vi khuẩn xử lý amoniac nitrit ưu việt

Ba chủng vi khuẩn nổi bật đã được xác định. Chúng bao gồm Bacillus licheniformis B85, Pseudomonas stutzeri KL15, và Rhodococcus rhodochrous T9. Các chủng này thể hiện khả năng chuyển hóa ammonia và nitrit tốt nhất. Chúng là ứng viên tiềm năng cho chế phẩm sinh học.

III.Tối ưu môi trường nuôi cấy cho vi khuẩn xử lý nitơ

Việc tối ưu hóa môi trường nuôi cấy rất quan trọng. Nó đảm bảo mật độ vi khuẩn cao trong chế phẩm sinh học. Nghiên cứu đã phát triển môi trường lên men dạng lỏng và bán rắn. Mô hình Box-Behnken được sử dụng để tìm thành phần tối ưu. Điều này giúp tăng cường sự phát triển của các chủng vi khuẩn. Mục tiêu là đạt được mật số vi khuẩn cao nhất cho sản xuất.

3.1. Phát triển môi trường lên men dạng lỏng

Môi trường dạng lỏng được thiết kế cho từng chủng vi khuẩn. Các thành phần dinh dưỡng được điều chỉnh cẩn thận. Mục đích là tối đa hóa sinh khối vi khuẩn. Đây là bước quan trọng trong quá trình sản xuất chế phẩm sinh học.

3.2. Thành phần tối ưu cho Bacillus licheniformis B85

Môi trường cho B. licheniformis B85 bao gồm 3,94 g/L mật rỉ đường, 15,56 g/L cao nấm men, và 1,13 g/L NaCl. Với thành phần này, mật số đạt 3,14 x 10^11 CFU/mL. Thành phần này thúc đẩy tăng trưởng vượt trội cho chủng vi khuẩn này.

3.3. Thành phần tối ưu cho Pseudomonas stutzeri KL15 và Rhodococcus rhodochrous T9

P. stutzeri KL15 phát triển tốt nhất với 4,95 g/L mật rỉ đường, 19,08 g/L cao nấm men, 1,13 g/L MgSO4 (đạt 2,37 x 10^11 CFU/mL). R. rhodochrous T9 yêu cầu 7,93 g/L glucose, 6,1 g/L pepton, 2,95 g/L NaCl (đạt 2,52 x 10^10 CFU/mL).

IV.Phát triển chế phẩm vi sinh quản lý chất thải hữu cơ

Sau khi tối ưu môi trường, quá trình tạo chế phẩm được tiến hành. Ba chủng vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường bán rắn. Tỷ lệ giống, thời gian và độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ. Sau đó, vi khuẩn được sấy khô và nghiền mịn. Chế phẩm vi sinh dạng bột được tạo ra. Sản phẩm này có mật số vi khuẩn cao. Nó sẵn sàng cho ứng dụng thực tế trong nuôi trồng thủy sản.

4.1. Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh dạng bột

Các chủng Bacillus licheniformis B85, Pseudomonas stutzeri KL15, Rhodococcus rhodochrous T9 được nuôi cấy quy mô lớn. Môi trường bán rắn được sử dụng. Các yếu tố như tỷ lệ giống và độ ẩm được điều chỉnh tối ưu. Điều này đảm bảo hiệu quả sản xuất.

4.2. Mật số vi khuẩn trong chế phẩm thành phẩm

Chế phẩm vi sinh dạng bột đạt mật số 10^9 CFU/g. Mật độ này đảm bảo hiệu quả xử lý amoniac, nitrit. Nó là tiêu chuẩn cho các sản phẩm sinh học chất lượng. Việc này giúp cải thiện môi trường ao nuôi.

4.3. Ứng dụng chế phẩm sinh học cải thiện môi trường

Chế phẩm này có tiềm năng lớn. Nó giúp quản lý chất thải hữu cơ trong ao nuôi. Các hợp chất amoniac, nitrit sẽ được xử lý hiệu quả. Chất lượng nước ao nuôi được cải thiện đáng kể. Điều này hỗ trợ tôm hùm phát triển khỏe mạnh.

V.Đánh giá hiệu quả chế phẩm sinh học cải thiện chất lượng nước

Chế phẩm vi sinh dạng bột được đánh giá về khả năng bảo quản. Hai điều kiện nhiệt độ được thử nghiệm: 4-8°C (lạnh) và 28-32°C (nhiệt độ phòng). Kết quả cho thấy nhiệt độ thấp hơn giúp duy trì mật số vi khuẩn tốt hơn. Sau 360 ngày, mật độ vi khuẩn vẫn ở mức chấp nhận được. Điều này khẳng định tính ổn định của sản phẩm. Việc đánh giá này là cần thiết trước khi đưa vào ứng dụng rộng rãi.

5.1. Hiệu quả bảo quản chế phẩm vi sinh

Chế phẩm được bảo quản ở các điều kiện khác nhau. Mục tiêu là kiểm tra tuổi thọ và độ ổn định của vi khuẩn. Kết quả cho thấy chế phẩm duy trì hoạt tính trong thời gian dài dưới điều kiện thích hợp.

5.2. Ảnh hưởng nhiệt độ bảo quản đến mật số

Ở 4-8°C, P. rhodochrous T9 giảm từ 10^9 CFU/g xuống 10^6 CFU/g sau 360 ngày. B. licheniformis B85 giảm từ 10^9 CFU/g xuống 10^7 CFU/g. Nhiệt độ lạnh giúp bảo toàn mật độ vi khuẩn tốt hơn. Nhiệt độ phòng gây giảm mật độ nhanh hơn.

5.3. Tiềm năng ứng dụng chế phẩm trong nuôi trồng

Chế phẩm vi sinh đã được đánh giá. Việc này diễn ra trong mô hình ương tôm thẻ chân trắng 1m3. Kết quả đánh giá cho thấy tiềm năng lớn của sản phẩm. Nó có thể giúp cải thiện chất lượng nước ao nuôi. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của thủy sản.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy vùng nuôi tôm hùm panudirus sp phục vụ nuôi trồng thủy sản

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (236 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG PHƯỚC THIÊN HOÀNG NGHIÊN CỨU VI KHUẨN CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG NỀN ĐÁY VÙNG NUÔI TÔM HÙM (Panulirus sp.) PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC TP. HCM - Năm 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG PHƯỚC THIÊN HOÀNG NGHIÊN CỨU VI KHUẨN CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG NỀN ĐÁY VÙNG NUÔI TÔM HÙM (Panulirus sp.) PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Chuyên ngành : Công nghệ sinh học Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Phú Hòa PGS. Phạm Công Hoạt TP.HCM - Năm 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của tập thể Quý Thầy Cô, các cơ quan, các anh chị và các bạn.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến: PSG.TS Nguyễn Phú Hòa và PGS.TS Phạm Công Hoạt đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báo giúp tôi hoàn thành tốt luận án. Hoàng Quốc Khánh, PGS.TS Nguyễn Bảo Quốc đã động viên, hỗ trợ nhiệt tình về chuyên môn. Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, Viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Khoa Khoa học Sinh học, Khoa Thủy Sản, Phòng Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tập thể các bạn nghiên cứu viên, học viên cao học, sinh viên từ phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh, Viện Nghiên cứu Công Nghệ Sinh học và Môi Trường, Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ để tôi học tập, thực hiện và hoàn thành tốt luận án.

Tất cả bạn bè và đồng nghiệp những người luôn động viên, giúp đỡ chân thành tôi trong quá trình làm luận án. Ba Mẹ và những người thân trong gia đình, chồng và các con đã luôn ủng hộ, động viên và là điểm tựa tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh Trương Phước Thiên Hoàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan những công bố trong luận văn này là trung thực và một phần kết quả nghiên cứu thuộc đề tài cấp nhà nước mã số ĐTĐL.CN-60/15 do PGS. Nguyễn Phú Hòa làm chủ nhiệm.

Những số liệu trong luận văn được phép công bố với sự đồng ý của chủ nhiệm đề tài. Tất cả các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là chưa từng được công bố trong thời gian trước đây bởi tác giả khác. TRƯƠNG PHƯỚC THIÊN HOÀNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv TÓM TẮT Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy vùng nuôi tôm hùm (Panulirus sp.) phục vụ nuôi trồng thủy sản được thực hiện với các nội dung sau: (1) Nghiên cứu đã tiến hành phân lập và định danh vi khuẩn từ các mẫu bùn được lấy từ nền đáy dưới các lồng bè nuôi tôm hùm ở vùng Vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên trong thời gian 12 tháng; (2) Nghiên cứu tạo môi trường lên men dạng lỏng và dạng bán rắn phù hợp cho các chủng vi khuẩn có khả năng tạo chế phẩm sinh học xử lý môi trường; (3) Đánh giá chế phẩm vi sinh xử lý môi trường trong mô hình ương tôm thẻ chân trắng giai đoạn post 5 ở qui mô 1m3. Kết quả nghiên cứu đã phân lập được các chủng vi khuẩn có khả năng chuyển hóa ammonia và nitrite.

Các chủng vi khuẩn được định danh bằng phương pháp kiểm tra đặc điểm hình thái, sinh hóa bằng kit API 20E, 20NE, phương pháp giải trình tự vùng 16S – rRNA và xác định khả năng chuyển hóa ammonia và nitrite; trong đó có 3 chủng vi khuẩn Bacillus licheniformis B85, Pseudomonas stutzeri KL15, Rhodococcus rhodochrous T9 có khả năng chuyển hóa ammonia, nitrite tốt nhất. Luận án đã nghiên cứu được thành phần môi trường dạng lỏng phù hợp cho sự phát triển của 3 chủng vi khuẩn trên mô hình Box – Behnken như sau: thành phần môi trường cho vi khuẩn B.licheniformis B85 ở mật số 3,14 x 1011 CFU/mL bao gồm 3,94 g/L mật rỉ đường, 15,56 g/L cao nấm men và 1,13 g/L NaCl; Mật độ vi khuẩn P.stutzeri KL15 là 2,37 x 1011 CFU/mL với thành phần môi trường gồm 4,95 g/L mật rỉ đường, 19,08 g/L cao nấm men và 1,13 g/L MgSO4; Đối với chủng vi khuẩn R.rhodochrous T9, thành phần môi trường là 7,93 g/L glucose, 6,1 g/L pepton và 2,95 g/L NaCl với mật số vi khuẩn là 2,52 x 1010 CFU/mL. Ba chủng vi khuẩn trên được nuôi cấy trên môi trường bán rắn với tỷ lệ giống, thời gian và độ ẩm thích hợp, sau đó được sấy và nghiền mịn để tạo chế phẩm vi sinh dạng bột với mật số vi khuẩn 109 CFU/g. Chế phẩm vi sinh dạng bột được bảo quản ở hai khoảng nhiệt độ: nhiệt độ lạnh 4 - 8oC và nhiệt độ phòng 28-32oC.

Ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v nhiệt độ 4 - 8oC, mật số vi khuẩn được bảo quản tốt hơn, sau 360 ngày thì mật độ vi khuẩn P.rhodochrous T9 có giảm từ 109 CFU/g còn 106 CFU/g, vi khuẩn B.licheniformis B85 giảm từ 109 CFU/g còn 107 CFU/g. Đối với bảo quản ở nhiệt độ phòng 28-32o C, sau 360 ngày, mật độ vi khuẩn P. stutzeri KL15 và R.rhodochrous T9 có giảm từ 109 CFU/g còn 105 CFU/g, mật số vi khuẩn B. licheniformics B85 giảm từ 109 CFU/g còn 106 CFU/g.

licheniformics B85 là nhóm vi khuẩn sinh bào tử nên có mật độ vi khuẩn cao hơn so với 2 chủng vi khuẩn còn lại. Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý môi trường của chế phẩm vi sinh trên mô hình ương giống tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn postlarvae 5 trong bể xi măng 1m3 cho thấy khả năng kiểm soát tốt hàm lượng TAN, NO2 và NO3 với tỷ lệ chế phẩm là 0,5% với mật độ 108 CFU/g, sử dụng định kỳ 6 ngày/1 lần. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi SUMMARY The study on nitrogen-metabolizing bacteria in the bottom of lobster (Panulirus sp.) culture area for aquaculture was carried out with the following contents: (1) The study was conducted to isolate and identify bacteria from sludge samples which were taken from the bottom of lobster cages in Xuan Dai Bay, Phu Yen province during 12 months (2) Research on create suitable liquid and semi- solid media for bacterial strains to make biological products to treat the environment; (3) Experimenting with the use of microbiological products for environmental treatment in the 5-day old postlarvae of white leg shrimp rearing in 1m3 - cement tanks. The results shown that bacterial strains capable of metabolizing ammonia and nitrite in the bottom sludge, strains were identified by morphological, biochemical and DNA marker characterization by API 20E, 20NE kit and 16S - rRNA region sequencing method and determined the ability to metabolize ammonia, nitrite.

Three strains of Bacillus licheniformis B85, Pseudomonas stutzeri KL15, and Rhodococcus rhodochrous T9 were able to metabolize ammonia and nitrite in highest efficience. The thesis has optimized the composition of liquid medium of 3 bacterial strains on the Box - Behnken model as follows: the composition of the medium of Bacillus licheniformis B85 at the density of 3,14 x 1011 CFU/mL includes molasses, yeast extract and NaCl. The density of Pseudomonas stutzeri KL15 was 2,37 x 1011 CFU/mL with the media composition including molasses, yeast extract and MgSO4. For the strain Rhodococcus rhodochrous T9, the media composition was glucose, peptone and NaCl with a bacterial density of 2,52 x 1010 CFU/mL.

The above three bacterial strains were cultured on semi-solid media with suitable time and humidity, then dried and ground to produce a powdered probiotic product with a bacterial density of 109 CFU/gram. Powder microbiology mode is stored at two temperature ranges: cold temperature 4-8oC and room temperature 28- 32oC. At a temperature of 4 - 8oC, the bacterial density was better preserved, after LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii 360 days, the density of P.rhodochrous T9 decreased from 109 CFU/g to 106 CFU/g, B.licheniformis B85 reduced from 109 CFU/g to 107 CFU/g. For storage at temperature 28-32oC, after 360 days, the density of P.stutzeri KL15 and R.rhodochrous T9 decreased from 109 CFU/g to 105 CFU/g, the density of B.licheniformics B85 reduced from 109 CFU/g to 106 CFU/g.

licheniformics B85 is a group of spore-forming bacteria, so it has a higher concentration of bacteria than P.stutzeri KL15 and R. The results of evaluation of the environmental treatment efficiency of probiotic products in water of the white leg shrimp nursing cement tank showed the ability to control the content of TAN, NO2 and NO3 well with a density of 108 CFU/g, used periodically every 6 days. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii MỤC LỤC Trang tựa .ii Lời cam đoan. vi Mục lục.

viii Danh sách chữ viết tắt. xiv Danh sách các bảng. xv Danh sách các hình.xvii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Tổng quan tình hình nuôi tôm hùm lồng bè. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước vùng nuôi tôm hùm Vịnh Xuân Đài. Vi sinh vật trong môi trường nước mặn. Sơ đồ chu trình chuyển hóa nitơ trong hệ sinh thái biển.

Các quá trình chuyển hoá nitơ và vai trò các nhóm vi khuẩn tham gia chuyển hóa. Đặc điểm của các nhóm vi khuẩn tham gia quá trình chuyển hóa Nitơ. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Bacillus. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Rhodococcus.

Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Pseudomonas. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Stenotrophomonas. Đặc điểm sinh học của các nhóm vi khuẩn chuyển hóa nitơ khác. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân sinh khối vi khuẩn.

Nguồn khoáng và vitamin .18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thời gian nuôi cấy. Động học của quá trình vi sinh vật. Sơ lược về ma trận Plackett - Burman và Box - Behnken.

Giới thiệu phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM). Ma trận Plackett - Burman. Ma trận Box-Behnken (BBD). Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng.

Ammonia tổng cộng (TAN - Total Ammonia Nitrogen). Nitrite và Nitrate. Tình hình nghiên cứu ứng dụng của vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản. Tình hình ứng dụng vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản trong nước.

Tình hình ứng dụng vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới .24 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp thu mẫu bùn đáy. Vị trí thu mẫu.

Phương pháp phân tích hóa lý của mẫu bùn: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Phước Thiên Hoàng (2022). Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/vi-sinh-vat-hoc/luan-an-tien-si-vi-khuan-chuyen-hoa-nito-nen-day-nuoi-tom-hum-panudirus-sp

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ nền đáy vùng nuôi tôm hùm Panulirus sp, ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Vi Sinh Vật Học.

Luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy nuôi tôm hùm phục vụ thủy sản" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter