Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh học chuyển hóa n và
Tài liệu: Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh học chuyển hóa n và tích lũy poly p trong nước thải sản xuất hủ tiếu mỹ tho và ứng dụng xử
Vi sinh vật học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Mục Tiêu Tầm Quan Trọng Xử Lý Nước Thải Hủ Tiếu
Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp sinh học cho vấn đề ô nhiễm môi trường. Nước thải từ quá trình sản xuất hủ tiếu, đặc biệt tại Mỹ Tho, chứa nhiều chất độc hại. Chúng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc tìm kiếm các phương pháp xử lý hiệu quả là vô cùng cấp thiết. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu cốt lõi là phân lập, tuyển chọn và đánh giá các dòng vi khuẩn có khả năng đặc biệt. Các vi khuẩn này có thể kết tụ sinh học, chuyển hóa nitơ và tích lũy poly-phosphate. Từ đó, phát triển một giải pháp xử lý nước thải hủ tiếu bền vững và thân thiện với môi trường.
1.1. Vấn đề ô nhiễm từ sản xuất hủ tiếu
Nước thải sản xuất hủ tiếu là nguồn gây ô nhiễm đáng kể. Chúng chứa nhiều hợp chất hữu cơ, nitơ, phốt pho và các chất rắn lơ lửng. Hàm lượng các chất này vượt quá mức cho phép. Điều này dẫn đến suy thoái chất lượng nước, ảnh hưởng đến thủy sinh vật và gây mùi hôi khó chịu. Cần có công nghệ xử lý nước thải tiên tiến để giảm thiểu tác động này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu vi khuẩn xử lý sinh học
Mục tiêu chính của đề tài là phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn tiềm năng. Các vi khuẩn này phải có khả năng thực hiện ba chức năng chính: kết tụ sinh học để loại bỏ chất rắn, chuyển hóa nitơ để giảm thiểu ô nhiễm đạm, và tích lũy poly-phosphate để loại bỏ lân. Việc ứng dụng các dòng vi khuẩn này vào hệ thống xử lý nước thải hủ tiếu thực tế là đích đến của nghiên cứu.
II.Phân Lập Đặc Trưng Vi Khuẩn Kết Tụ Sinh Học
Quá trình phân lập vi khuẩn là bước khởi đầu quan trọng của nghiên cứu. Các mẫu nước thải được thu thập từ 8 cơ sở sản xuất hủ tiếu tại Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Đây là khu vực đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long. Tổng số lượng vi khuẩn được phân lập rất đa dạng, cho thấy tiềm năng sinh học phong phú. Các dòng vi khuẩn được phân loại dựa trên khả năng chức năng của chúng, tạo nền tảng cho việc tuyển chọn sau này. Việc hiểu rõ đặc tính của từng nhóm vi khuẩn giúp tối ưu hóa quá trình xử lý sinh học.
2.1. Nguồn gốc và số lượng vi khuẩn phân lập
Nghiên cứu đã phân lập được tổng cộng 42 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học từ nước thải hủ tiếu. Bên cạnh đó, 59 dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và 8 dòng vi khuẩn tích lũy poly-phosphate cũng được cô lập. Các mẫu này được lấy từ các nguồn nước thải công nghiệp khác nhau, đại diện cho điều kiện môi trường thực tế tại các cơ sở sản xuất.
2.2. Phân loại các nhóm vi khuẩn chức năng
Các vi khuẩn kết tụ sinh học được chia thành hai nhóm chính: nhóm sản xuất protein-flocculant và nhóm sản xuất polysaccharide-flocculant. Vi khuẩn chuyển hóa nitơ dị dưỡng được phân thành bốn nhóm con: vi khuẩn oxi-hóa ammonium (15 dòng), vi khuẩn oxi-hóa nitrite (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoá nitrate (18 dòng) và vi khuẩn nitrate/phản-nitrate hóa (11 dòng). Sự đa dạng này cung cấp nhiều lựa chọn cho giải pháp xử lý.
III.Tuyển Chọn Định Danh Vi Khuẩn Chuyển Hóa N Poly P
Sau quá trình phân lập, bước tuyển chọn các dòng vi khuẩn ưu việt là rất quan trọng. Các chủng được lựa chọn dựa trên hiệu quả cao nhất trong việc kết tụ sinh học, chuyển hóa nitơ và tích lũy poly-phosphate. Việc định danh chính xác các chủng này bằng kỹ thuật sinh học phân tử 16S rDNA là cần thiết để xác nhận danh tính và hiểu rõ hơn về đặc điểm di truyền của chúng. Đây là cơ sở để phát triển các ứng dụng công nghệ sinh học bền vững.
3.1. Các dòng vi khuẩn ưu việt được tuyển chọn
Hai dòng vi khuẩn kết tụ sinh học được tuyển chọn là Bacillus subtilis PRO.C và Bacillus subtilis PO.B. Dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ được xác định là Stenotrophomonas maltophilia HNa.03C. Đối với chức năng tích lũy poly-phosphate, dòng Bacillus megaterium poly-P.4B đã được lựa chọn. Những chủng này đại diện cho tiềm năng cao nhất trong các nhóm đã phân lập.
3.2. Đặc điểm định danh và phân loại
Phân tích gen 16S rDNA cho thấy mức độ đồng hình của các chủng vi khuẩn là từ 97% đến 99%. Điều này xác nhận độ chính xác của việc định danh. Tất cả các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học và tích lũy poly-P đều thuộc họ Bacilaceae. Trong khi đó, chi Bacillus chỉ chiếm 12% trong nhóm vi khuẩn chuyển hóa nitơ, phần còn lại chủ yếu là vi khuẩn Gram âm thuộc Proteobacteria. Sự đa dạng về chi và họ vi khuẩn phản ánh khả năng thích nghi và hiệu quả của chúng trong xử lý nước thải.
IV.Ứng Dụng Thực Tế Vi Khuẩn Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả
Các dòng vi khuẩn tuyển chọn được ứng dụng vào mô hình xử lý nước thải hủ tiếu thực tế. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiều quy mô khác nhau, từ phòng thí nghiệm đến bán công nghiệp. Điều này nhằm đánh giá hiệu quả của chúng trong các điều kiện thực tiễn. Quy trình xử lý được thiết kế để tối ưu hóa hoạt động của vi khuẩn. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt các chỉ tiêu ô nhiễm. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong xử lý nước thải công nghiệp.
4.1. Quy mô thí nghiệm và phương pháp ứng dụng
Các dòng vi khuẩn đã tuyển chọn được ứng dụng xử lý nước thải hủ tiếu trên các quy mô khác nhau. Thí nghiệm bắt đầu từ 100-mL, sau đó mở rộng lên 1-L, 10-L, 100-L và cuối cùng là 1000-L. Quá trình xử lý bao gồm sục khí 8/24 giờ liên tục trong 4 ngày. Phương pháp này mô phỏng một hệ thống xử lý sinh học hiếu khí, phù hợp với các điều kiện công nghiệp.
4.2. Cải thiện các chỉ tiêu ô nhiễm chính
Kết quả ứng dụng cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng nước thải. pH nước thải tăng từ 4,68 lên 6,13. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) giảm từ 369 mg/L xuống còn 17 mg/L. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) giảm mạnh từ 1200 mg/L xuống chỉ còn 23 mg/L. Những chỉ số này chứng minh hiệu quả vượt trội của các dòng vi khuẩn trong việc làm sạch nước thải.
V.Đánh Giá Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Đạt Chuẩn Môi Trường
Hiệu quả xử lý nước thải không chỉ thể hiện qua việc giảm thiểu các chỉ số ô nhiễm mà còn qua khả năng đạt các tiêu chuẩn môi trường. Nghiên cứu đã đánh giá kỹ lưỡng các chỉ tiêu quan trọng như tổng nitơ và tổng phốt pho. Kết quả cuối cùng cho thấy nước thải sau xử lý đáp ứng nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều này khẳng định tính khả thi và bền vững của công nghệ vi sinh vật trong bảo vệ môi trường, đặc biệt trong bối cảnh phát triển công nghiệp nông sản.
5.1. Hiệu quả giảm thiểu nitơ và phốt pho
Quá trình xử lý bằng vi khuẩn đã giảm thiểu đáng kể nồng độ các chất dinh dưỡng. Tổng nitơ (TN) trong nước thải giảm từ 45 mg/L xuống 7,57 mg/L. Tổng phốt pho (TP) cũng giảm từ 7,57 mg/L xuống 4,76 mg/L. Những con số này minh chứng cho khả năng vượt trội của các dòng vi khuẩn trong việc chuyển hóa N và tích lũy poly-P, góp phần làm sạch nước thải ô nhiễm.
5.2. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam
Sau 4 ngày sục khí, chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN40:2011/BTNMT. Đây là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc đạt được tiêu chuẩn này khẳng định tiềm năng ứng dụng rộng rãi của công nghệ vi sinh vật trong xử lý nước thải. Công nghệ này mang lại lợi ích kinh tế và môi trường, góp phần phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LÊ THỊ LOAN PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KẾT TỤ SINH HỌC, CHUYỂN HÓA N VÀ TÍCH LŨY POLY-P TRONG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT HỦ TIẾU MỸ THO VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VI SINH VẬT HỌC Mã ngành: 62 42 01 07 Người hướng dẫn khoa học GS. TS Cao Ngọc Điệp Cần Thơ - 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LÊ THỊ LOAN PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KẾT TỤ SINH HỌC, CHUYỂN HÓA N VÀ TÍCH LŨY POLY-P TRONG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT HỦ TIẾU MỸ THO VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LUẬN ÁN TIẾN SĨ VI SINH VẬT HỌC Cần Thơ – 2020 LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cám ơn: - Quý thầy cô Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp kiến thức và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập. Cao Ngọc Điệp đã tận tình hướng dẫn, góp ý cũng như là tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. - Tiến sĩ Trần Thị Giang, giảng viên cùng nghiên cứu sinh Trần Vũ Phương và cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm Vi sinh vật môi trường, phòng thí nghiệm vi sinh vật đất của Viện nghiên cứu và phát triển Công nghệ sinh học, sinh viên Nguyễn Võ Tấn Lực, MSSV: B150445, Lớp: CNSH A2K41; Đặng Ngọc Bảo, MSSV: B1504422, Lớp: CNSH A2K41 Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
- Gia đình chú Trương Văn Thuận tại ấp Hội Gia, xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho đã cũng cấp nguồn nước thải, địa điểm thực hiện đề tài, tạo điều kiện giúp đở để đề tài được hoàn thiện tốt nhất. - Thạc sĩ Trịnh Thị Thắng phụ trách phòng thí nghiệm, Tiến sĩ Lê Quang Khôi, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sinh tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ, cung cấp kết quả cho đề tài. - Quý Thầy cô, anh, chị công tác tại Trung tâm học liệu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu đề hoàn thành đề tài. Trân trọng! Cần Thơ, ngày tháng năm 2020 Lê Thị Loan i TÓM LƯỢC Phân lập, tuyển chọn, và nhận diện vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa N và tích lũy poly-P và trong nước thải sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho và ứng dụng xử lý nước thải Hủ tiếu là sản phẩm được sản xuất từ hạt gạo nấu chín ở châu Á; Quá trình chế biến hủ tiếu đã thải ra một lượng nước thải chứa nhiều độc tố gây ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe con người.
Mục tiêu đề tài là phân lập, tuyển chọn và ứng dụng các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và dòng vi khuẩn tích lũy poly-Phosphate tốt để xử lý nước thải. Tổng số 42 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, 59 dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và 8 dòng vi khuẩn tích lũy poly-Phosphate được phân lập từ nước thải của 8 cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam. Vi khuẩn kết tụ sinh học chia làm 2 nhóm: kết tụ protein và polysaccharide; vi khuẩn chuyển hóa nitơ dị dưỡng chia làm 4 nhóm: vi khuẩn oxi-hóa ammonium (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoa nitrite (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoá nitrate (18 dòng) và vi khuẩn nitrate và phản-nitrate hóa (11 dòng). Phân tích gene 16S rDNA và giải trình tự cho thấy tất cả chúng có mức độ đồng hình từ 97% đến 99%, tất cả các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học và tích lũy poly-P đều thuộc họ Bacilaceae trong khi đó chi Bacillus chỉ chiếm 12% ở vi khuẩn chuyển hóa nitơ còn lại thuộc vi khuẩn Gram âm (Proteobacteria).
Tuyển chọn được 2 dòng kết tụ sinh học Bacillus subtilis PRO.C và Bacillus subtilis PO.B, dòng chuyển hóa nitơ Stenotrophomonas maltophilia HNa.03C và dòng vi khuẩn tích lũy poly- Phosphat Bacillus megaterium poly-P.4B để xử lý nước thải hủ tiếu từ 100-mL, 1-L, 10-L, 100-L và 1000-L và kết quả đạt được pH nước thải từ 4,68 lên 6,13, TSS từ 369 mg/L giảm xuống 17 mg/L, BOD 5 từ 1200 mg/L giảm xuống 23 mg/L, TN từ 45 giảm xuống 7,57 mg/l, TP từ 7,57 giảm xuống 4,76 mg/đạt tiêu chuẩn B, của QCVN40:2011/BTNMT sau 4 ngày sục khí 8/24 giờ. Từ khóa: Vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học, Vi khuẩn chuyển hóa đạm ,Vi khuẩn tích lũy lân hòa tan, nước thải hủ tiếu. ii ABSTRACT Isolation, Selection and Identification of bioflocculant-producing bacteria, heterotrophic nitrogen removal bacteria and poly-P nurturing bacteria in wastewater from “hu tieu My Tho” mills, Tien Giang province, Vietnam and their application for wastewater treatment Hu tieus are a form of rice product from cooked rice grain in Asia. The process of hu tieu production discharges an amount of wastewater containing a multitude of toxins that cause environmental degradation and human health risks.
The aim of the study was to isolate, screen and utilize bioflocculant-producing bacteria, heterotrophic nitrogen-removal bacteria, poly-phosphate nurturing bacteria as way of wastewater treatment. A total of 42 bioflocculant-producing bacterial strains (BPB), 59 heterotrophic nitrogen removal bacterial (HNRB) strains and 8 poly-Phosphate nurturing bacterial strains were isolated from wastewater of 8 hu tieu mills of My Tho City, Tien Giang province, Mekong Delta, Vietnam. Bioflocculant-producing bacterial strains were divided into two groups: protein- flocculant and polysaccharide; HNRB strains were classified into four groups of heterotrophic ammonium-oxidizing bacteria (15 strains), nitrite-oxidizing bacteria (15 strains), nitrate-oxidizing bacteria (18 strains) and heterotrophic nitrifying and denitrifying bacteria (11 strains). The virtually complete 16S rRNA gene was PCR amplified and sequenced.
The sequences from the selected BPB, HNR and poly-P bacterial strains all showed high degrees of similarity to those of the GenBank references strains (between 97% and 99%). Phylogenetic trees based on the 16S rDNA sequences displayed high consistency, with nodes supported by high bootstrap (1000) values. These presumptive HNRB strains were categorized into two groups that included members of genera belonged to Gram-positive bacteria phylum and Proteobacteria phylum while BPB and poly-P bacteria strains belonged to bacilli. Application of two strains BPB Bacillus subtilis PRO.C and Bacillus subtilis PO.B, HNR Stenotrophomonas maltophilia HNa.03C and poly-P iii Bacillus megaterium P.B to treat wastewater from hu tieu in containers from 100mL, 1L, 10L, 100L and 1000L, the results recorded that pH of wastewater increased from 4.13, TSS and BOD 5 concentration of wastewater reduced from 369 and 1200 mg/L to 17 and 23 mg/L, respectively.
Total nitrogen and total phosphorous decreased from 45 and 6. All targets reached B level according to QCVN40/2011 standard/Ministry of Natural Resource and Environment of Vietnam. Keywords - Bioflocculant-producing bacteria, Heterotrophic Nitrogen Removal Bacteria, Poly-Phosphate bacteria, Rice-noodle, wastewater v MỤC LỤC Chương 1 – Giới thiệu .2 Mục tiêu của nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu.4 Thời gian và địa điểm thu mẫu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án. 2 Chương 2 – Tổng quan tài liệu .1 Hiện trạng sản xuất hủ tiếu ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .2 Quy trình sản xuất bánh hủ tiếu tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho .3 Vấn đề về nước thải và chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất hủ tiếu .4 Quy trình và biện pháp xử lý nước thải tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho .5 Vi khuẩn kết tụ sinh học.1 Kết tụ sinh học (Bioflocculant) .2 Kiểm tra khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của vi khuẩn bằng dung dịch kaolin .3 Cơ chế và đặc điểm của quá trình kết tụ sinh học (Mechanisms of Bioflocculation) .4 Một số nghiên cứu vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học .5 Ứng dụng vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học xử lý nuớc thải .5 Vi khuẩn chuyển hóa Nitơ (đạm) trong nước thải .1 Độc tính của Amoni và các hợp chất Nitơ dạng oxy hóa .2 Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn chuyển hóa Nitơ ngoài nước và trong nước .7 Vi khuẩn tích lũy lân dạng poly (poly-P) .1 Các dạng phospho tồn tại trong tự nhiên .2 Loại bỏ phospho bằng hóa chất.3 Loại bỏ phospho bằng con đường sinh học.4 Vi khuẩn tích lũy lân dạng poly (poly-P).5 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ngoài nước và trong nước.1 Những nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ngoài nước.2 Những nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ở Việt Nam.8 Các nghiên cứu và ứng dụng 3 nhóm vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa đạmNitơ và vi khuẩn tích lũy poly-P trong và ngoài nước.2 Các phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến thực phẩm.1 Nước thải ngành chế biến thực phẩm.2 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm.3 Xử lý nước thải chế biến thực phẩm bằng phương pháp sinh học hiếu khí.9 Các phương pháp xử lý nước thải tiên tiến trong và ngoài nước.1 Các biện pháp loại bỏ Nitơ.1 Loại bỏ nitơ bằng biện pháp sinh học: nitrate hóa và phản nitrate hóa .2 Loại bỏ nitơ bằng phương pháp hóa lý.2 Các biện pháp tích lũy Phospho.1 Loại bỏ lân bằng biện pháp sinh học.2 Loại bỏ lân bằng phương pháp hóa lý.3 Ứng dụng màng lọc tiên tiến xử lý nước thải.
52 Chương 3 – Phương tiện và phương pháp nghiên cứu.1 Vật liệu thí nghiệm.1 Môi trường nuôi cấy.1 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein.2 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học vii polysaccharide.3 Môi trường phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitơ.4 Môi trường phân lập vi khuẩn tích lũy poly-P.2 Nguyên liệu và vật liệu thí nghiệm.2 Phương pháp nghiên cứu.2 Đếm mật số vi khuẩn.3 Phân lập vi khuẩn.1 Phân lập vi khuẩn.2 Trữ mẫu và mô tả đặc điểm khuẩn lạc của vi khuẩn.4 Tuyển chọn và nhận diện các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa Nitơ N và vi khuẩn poly-P.5 Ứng dụng các dòng vi khuẩn tốt trên nước thải hủ tiếu.1 Ứng dụng các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho.2 Ứng dụng các dòng Vi khuẩn chuyển hóa Nitơ và dòng vi khuẩn Poly-P vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho.3 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 1- L 78 3.4 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 10-L 79 3.5 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 100-L. 79 Chương 4 - Kết quả và thảo luận.1 Mật số vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa nitơ và vi khuẩn tích lũy poly-P.2 Phân lập các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa N và viii vi khuẩn tích lũy poly-P .1 Phân lập các dòng vi khuẩn kết tụ sinh sinh học .1 i khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường protein .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh học chuyển hóa n và tích lũy poly p trong nước thải sản xuất hủ tiếu mỹ tho và ứng dụng xử
Luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" thuộc chuyên ngành Vi sinh vật học. Danh mục: Vi Sinh Vật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.