Luận án TS: Thành phần loài mối (Isoptera) tại miền Trung & phòng trừ hại công trình

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài mối (Isoptera) tại Quảng Bình, Quảng Trị, TT Huế. Đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại công trình hiệu quả.

Trường ĐH

trường đại học khoa học tự nhiên

Chuyên ngành
Côn trùng học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

266

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu loài mối Isoptera tại miền Trung

Luận án nghiên cứu thành phần loài mối tại Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Mối thuộc bộ Isoptera, một nhóm côn trùng xã hội phổ biến. Khu vực miền Trung có khí hậu nóng ẩm. Điều kiện này thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài mối. Mối gây hại nghiêm trọng cho công trình kiến trúc. Nhu cầu nghiên cứu phòng trừ trở nên cấp thiết. Ngành côn trùng học cung cấp cơ sở khoa học cho công tác này. Nghiên cứu kết hợp điều tra thực địa và phân tích phòng thí nghiệm. Dữ liệu thu thập phục vụ phân loại mối và đề xuất biện pháp phòng trừ.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu mối

Mối phá hủy nhiều công trình kiến trúc tại miền Trung. Thiệt hại kinh tế hằng năm rất lớn. Loài mối tấn công gỗ, giấy và vật liệu cellulose. Công trình cổ và nhà ở đều chịu ảnh hưởng. Nghiên cứu sinh học mối giúp hiểu rõ cơ chế gây hại. Hiểu biết này là nền tảng cho biện pháp phòng trừ hiệu quả. Đề tài đáp ứng nhu cầu thực tiễn cấp bách của khu vực.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu loài mối

Mục tiêu chính là xác định thành phần loài mối Isoptera. Phạm vi gồm ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu khảo sát phân bố mối theo độ cao và sinh cảnh. Đối tượng trọng tâm là các loài mối gây hại công trình. Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng trừ phù hợp. Kết quả góp phần bổ sung dữ liệu cho côn trùng học Việt Nam.

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp danh lục loài mối đầy đủ cho khu vực. Một số loài mối lần đầu ghi nhận tại Việt Nam. Dữ liệu phân loại mối có giá trị tham khảo cao. Về thực tiễn, nghiên cứu hỗ trợ bảo vệ công trình kiến trúc. Biện pháp phòng trừ dựa trên sinh học mối mang lại hiệu quả bền vững. Kết quả phục vụ công tác bảo tồn di sản và xây dựng.

II. Phân loại mối và đa dạng thành phần loài mối Isoptera

Phân loại mối dựa trên đặc điểm hình thái của mối lính và mối thợ. Bộ Isoptera gồm nhiều họ khác nhau. Khu vực nghiên cứu ghi nhận đa dạng loài mối phong phú. Thành phần loài phản ánh điều kiện sinh thái miền Trung. Mỗi loài mối có vai trò riêng trong hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng khóa định loại chuẩn của côn trùng học. Mẫu vật được thu thập, bảo quản và phân tích cẩn thận. Kết quả xây dựng bức tranh tổng thể về khu hệ mối. Dữ liệu này là cơ sở cho phân tích phân bố và phòng trừ.

2.1. Phương pháp định loại và phân loại mối

Định loại mối dựa trên đặc điểm đầu, hàm và râu của mối lính. Kích thước cơ thể là tiêu chí quan trọng. Nhà nghiên cứu so sánh mẫu với tài liệu chuẩn. Kính hiển vi hỗ trợ quan sát chi tiết hình thái. Phân loại mối đòi hỏi kiến thức côn trùng học sâu rộng. Mỗi mẫu được ghi nhận tọa độ và sinh cảnh thu thập.

2.2. Cấu trúc thành phần loài mối khu vực

Khu vực nghiên cứu có cấu trúc thành phần loài đa dạng. Họ Termitidae chiếm tỷ lệ cao nhất. Họ Rhinotermitidae cũng phổ biến trong khu hệ. Mối đất và mối gỗ ẩm phân bố rộng. Một số loài mối có số lượng lớn và ưu thế. Cấu trúc này phản ánh đặc điểm sinh thái từng vùng.

2.3. Loài mối lần đầu ghi nhận ở Việt Nam

Nghiên cứu phát hiện nhiều loài mối mới cho Việt Nam. Các loài này có đặc điểm hình thái đặc trưng. Mô tả chi tiết bổ sung cho danh lục quốc gia. Phát hiện làm phong phú dữ liệu sinh học mối. Kết quả khẳng định giá trị khoa học của đề tài. Đa dạng loài mối miền Trung cao hơn dự đoán ban đầu.

III. Sinh học mối và đặc điểm các nhóm loài mối gây hại

Sinh học mối nghiên cứu vòng đời và tập tính của côn trùng xã hội này. Tổ mối gồm nhiều đẳng cấp khác nhau. Mối chúa, mối lính và mối thợ đảm nhận chức năng riêng. Các nhóm loài mối phân theo nguồn thức ăn và nơi cư trú. Mối nhà sống gần con người và gây hại trực tiếp. Mối đất xây tổ dưới lòng đất. Mối gỗ khô và mối gỗ ẩm tấn công các loại gỗ khác nhau. Hiểu biết sinh học mối là chìa khóa cho phòng trừ. Đặc điểm tập tính quyết định lựa chọn biện pháp xử lý.

3.1. Đặc điểm mối nhà và mối đất phổ biến

Mối nhà làm tổ trong và quanh công trình. Loài này ăn gỗ, giấy và vải. Mối đất xây hệ thống đường mui từ đất lên cao. Tổ mối đất nằm sâu dưới mặt đất. Cả hai nhóm đều gây hại mạnh cho công trình kiến trúc. Sinh học mối cho thấy khả năng sinh sản rất lớn.

3.2. Phân biệt mối gỗ khô và mối gỗ ẩm

Mối gỗ khô sống hoàn toàn trong gỗ khô. Loài này không cần tiếp xúc với đất. Mối gỗ ẩm ưa môi trường gỗ mục và ẩm ướt. Độ ẩm là yếu tố phân biệt hai nhóm. Mỗi nhóm đòi hỏi biện pháp phòng trừ riêng. Nhận diện đúng loài giúp xử lý chính xác.

3.3. Vai trò các đẳng cấp trong tổ mối

Mối chúa giữ vai trò sinh sản duy trì tổ. Mối lính bảo vệ tổ khỏi kẻ thù. Mối thợ tìm kiếm thức ăn và xây tổ. Sự phân công này tạo nên xã hội mối chặt chẽ. Côn trùng học mô tả đây là tổ chức bậc cao. Hiểu cấu trúc tổ giúp thiết kế bả diệt mối.

IV. Phân bố loài mối đất và mối nhà tại khu vực nghiên cứu

Phân bố loài mối thay đổi theo địa lý và sinh cảnh. Nghiên cứu khảo sát ba tỉnh miền Trung. Mỗi tỉnh có đặc điểm khu hệ mối riêng. Độ cao ảnh hưởng rõ đến thành phần loài mối. Sinh cảnh rừng, đồng ruộng và khu dân cư có khác biệt lớn. Mối đất phân bố rộng ở vùng thấp. Mối nhà tập trung quanh khu dân cư. Dữ liệu phân bố hỗ trợ dự báo nguy cơ gây hại. Kết quả giúp quy hoạch công tác phòng trừ theo vùng.

4.1. Phân bố loài mối theo đơn vị hành chính

Mỗi tỉnh ghi nhận số loài mối khác nhau. Thừa Thiên Huế có đa dạng loài cao. Quảng Bình và Quảng Trị cũng phong phú loài mối. Sự khác biệt phản ánh điều kiện tự nhiên từng tỉnh. Phân loại mối theo địa phương hỗ trợ quản lý. Dữ liệu phục vụ bản đồ phân bố khu vực.

4.2. Phân bố loài mối theo độ cao địa hình

Độ cao tác động mạnh đến thành phần loài mối. Vùng thấp tập trung nhiều mối đất. Vùng cao có thành phần loài thưa hơn. Nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo độ cao. Yếu tố này quyết định sự hiện diện của từng loài. Sinh học mối phụ thuộc chặt vào môi trường sống.

4.3. Phân bố loài mối theo sinh cảnh tự nhiên

Sinh cảnh rừng chứa đa dạng loài mối cao nhất. Khu dân cư tập trung mối nhà gây hại. Đồng ruộng và đất canh tác có loài đặc trưng. Mỗi sinh cảnh tạo điều kiện riêng cho mối. Mối gỗ ẩm ưa nơi nhiều thảm mục. Phân tích sinh cảnh giúp đánh giá nguy cơ gây hại.

V. Mối Coptotermes gây hại công trình kiến trúc miền Trung

Coptotermes là chi mối gây hại nghiêm trọng nhất. Loài Coptotermes gestroi tấn công mạnh công trình kiến trúc. Loài này thuộc nhóm mối đất. Tổ mối phát triển nhanh và quần thể đông. Mối Coptotermes phá hủy gỗ, cấu kiện và nội thất. Nghiên cứu xác định đây là loài gây hại chính. Đặc điểm sinh học mối Coptotermes làm cơ sở cho biện pháp sử dụng bả. Hiểu rõ tập tính loài này nâng cao hiệu quả phòng trừ. Côn trùng học cung cấp công cụ nhận diện và kiểm soát.

5.1. Đặc điểm sinh học của Coptotermes gestroi

Coptotermes gestroi có mối lính tiết dịch phòng vệ. Quần thể tổ lên tới hàng triệu cá thể. Loài này hoạt động mạnh quanh năm. Mối thợ kiếm ăn xa tổ qua đường mui. Sinh học mối cho thấy khả năng lan rộng nhanh. Đặc điểm này khiến loài trở nên nguy hiểm.

5.2. Thành phần loài mối gây hại chính

Coptotermes chiếm ưu thế trong nhóm gây hại. Một số loài mối đất khác cũng tham gia phá hoại. Mối nhà bổ sung thiệt hại cho công trình. Phân loại mối giúp xác định loài nguy hiểm nhất. Dữ liệu này định hướng công tác phòng trừ. Loài ưu thế cần được ưu tiên xử lý.

5.3. Cơ chế gây hại công trình kiến trúc

Mối tấn công cấu kiện gỗ chịu lực. Đường mui dẫn mối từ đất vào công trình. Gỗ bị rỗng ruột mất khả năng chịu tải. Thiệt hại thường âm thầm và khó phát hiện. Khi lộ rõ, công trình đã hư hỏng nặng. Hiểu cơ chế giúp phòng ngừa từ sớm.

VI. Biện pháp phòng trừ mối hại dựa trên đặc điểm sinh học mối

Biện pháp phòng trừ mối cần dựa trên sinh học mối. Hiểu tập tính loài giúp chọn phương pháp đúng. Nghiên cứu thử nghiệm nhiều biện pháp khác nhau. Phương pháp sử dụng bả tỏ ra hiệu quả cao. Bả khai thác tập tính trao đổi thức ăn của mối. Mối thợ mang bả về tổ và lây lan toàn quần thể. Biện pháp này thân thiện môi trường hơn hóa chất. Phòng trừ kết hợp xử lý đất và bảo vệ công trình. Côn trùng học định hướng giải pháp bền vững và an toàn.

6.1. Nguyên lý biện pháp sử dụng bả diệt mối

Bả chứa hoạt chất ức chế sinh trưởng của mối. Mối thợ ăn bả và chia sẻ cho cả tổ. Hoạt chất lan truyền qua tập tính nuôi lẫn nhau. Toàn bộ quần thể suy giảm dần. Phương pháp khai thác sinh học mối Coptotermes. Hiệu quả đạt được mà ít tác động môi trường.

6.2. Thử nghiệm phòng trừ tại công trình thực tế

Nghiên cứu triển khai thử nghiệm trên công trình thật. Trạm bả đặt quanh khu vực mối hoạt động. Quá trình theo dõi diễn tiến quần thể mối. Kết quả cho thấy mức suy giảm rõ rệt. Biện pháp phù hợp với loài mối đất gây hại. Dữ liệu chứng minh tính khả thi thực tiễn.

6.3. Đề xuất giải pháp phòng trừ bền vững

Giải pháp kết hợp phòng ngừa và xử lý triệt để. Thiết kế công trình hạn chế tiếp xúc gỗ với đất. Kiểm tra định kỳ phát hiện mối sớm. Sử dụng bả cho ổ mối đã xác định. Phân loại mối đúng giúp chọn biện pháp phù hợp. Quản lý tổng hợp mang lại hiệu quả lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài mối insecta isopteraở quảng bình quảng trị thừa thiên huế và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến trúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (266 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Minh Đức NGHIÊN CỨU THÀNH PHAN LOAI MOI (INSECTA: ISOPTERA) O QUANG BÌNH, QUANG TRI, THỪA THIÊN HUE VÀ DE XUẤT BIEN PHAP PHONG TRU MOI HAI CONG TRINH KIEN TRUC LUAN AN TIEN SI SINH HOC Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Minh Đức NGHIÊN CỨU THÀNH PHAN LOÀI MOI (INSECTA: ISOPTERA) Ở QUANG BÌNH, QUANG TRI, THỪA THIEN HUE VÀ ĐÈ XUẤT BIEN PHAP PHONG TRU MOI HAI CÔNG TRÌNH KIÊN TRÚC Chuyên ngành: Côn trùng học Mã số: 9420101.06 LUẬN ÁN TIỀN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trịnh Văn Hạnh Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bat kì công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Đức LOI CAM ON Trước tiên tôi xin được bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thay hướng dẫn.

Bởi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án, tôi luôn nhận được sự động viên, chỉ bảo tận tình cua PGS. Nguyễn Văn Quảng, Bộ môn Động vật Không xương sống nay là Bộ môn Động vật học ứng dụng, khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội va PGS. Trịnh Văn Hanh, nguyên Viện trưởng Viện Sinh thai và Bảo vệ công trình, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ va tạo mọi điều kiện của Ban Giám hiệu, Phòng Dao tạo, Ban Lãnh đạo khoa Sinh hoc, Trường Dai học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, cũng như của Ban lãnh đạo Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Tôi thành tâm cảm ơn sự động viên, góp ý và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo; các cán bộ nhân viên của Bộ môn Động vật học ứng dụng, khoa Sinh học; các cán bộ khoa học và các bạn đồng nghiệp. Tôi cũng chân thành cảm ơn những trợ giúp của các bạn đồng nghiệp, các học viên cao học và sinh viên trong quá trình điều tra, thu mẫu. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bố mẹ và vợ cùng các con, những người đã luôn bên cạnh động viên, hết lòng giúp đỡ và tiếp sức trong quá trình học tập, thực hiện luận án. Hà Nội, ngày 22 thang 11 năm 2021 NCS.

Nguyễn Minh Đức MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN \/10/9 0015. i DANH MỤC CAC KI HIỆU VA CHU VIET TÁTT.--- «<2 iv DANH MỤC CAC BANGu.uessessssssssssscsssscessscessssessssessssessssessssessssessssesscsesess V DANH MỤC CÁC HINH VE, DO THI. 1 Tính cấp thiết của đề tài. | Mục tiêu của dé tài.

cv v1 SE 1111111115111 1111 1111111111111 ri 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.---- - 2 2+s+s+czcs+s+eecsz 2 Y nghia khoa hoc va thuc tiễn của đỀ tài.---cctct St SE EErreksrsrsee 3 Những đóng góp mới của luận án. TONG QUAN TÀI LIEU. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU MOI TREN THE GIỚI. Tình hình nghiên cứu về thành phan loài va phân bố của mối.

Tình hình nghiên cứu phòng trừ mối gây hại công trình kiến trúc. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU MOI Ở VIỆT NAM. Tình hình nghiên cứu thành phan loài và phân bố của mối ở Việt Nam ¬ 21 1. Tình hình nghiên cứu phòng trừ mối hại công trình kiến trúc.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MÓI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU30 1. Tình hình nghiên cứu về thành phan loài và phân bố của mối. Tình hình nghiên cứu phòng trừ mối hại công trình kiến trúc. KHAI QUAT DAC DIEM TU NHIEN CUA KHU VUC NGHIEN on.

Vị trí địa lý. ccccccnr TH net 33 1. Địa hình, địa chất. Thổ nhưỡng.---¿- + 2 SE S+SE2EEEE2EEEE2EE7121212112121171 11111 yy0 36 CHUONG 2.

THỜI GIAN, DIA DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN oan. DOL TƯỢNG NGHIÊN CỨU.2- 2° 5° se sss£s2£sessesesses 37 2. THỜI GIAN VÀ DIA DIEM NGHIÊN CUU. Thời gian nghiÊn CỨU.

Địa điểm điều tra thu thập mẫu mốii. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu về thành phan loài mối. Phương pháp nghiên cứu về phân bố của mốii.

Phương pháp nghiên cứu về phòng trừ mối hai công trình kiến trúc 50 2. Phương pháp xử lý số liệu.------ + 2 2©++£+£k+E££E+Eezxzrrxerees 55 CHƯƠNG 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN. THÀNH PHAN, CÁU TRÚC VÀ ĐẶC DIEM CÁC LOÀI MOI Ở CAC TINH QUANG BÌNH, QUANG TRI, THỪA THIÊN HUE.

Thành phan loài mối ở khu vực nghiên cứu. Cấu trúc thành phần loài mối tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm hình thái các loài mối lần đầu ghi nhận ở Việt Nam. Đặc điêm thành phân loài môi của khu vực nghiên cứu so với các khu VỰC khC.

----- << cs S321 1133 29111110 1n TH ng và 88 3. PHAN BO CUA MOI Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Phân bố thành phan loài mối theo don vị hành chính cap tỉnh. Phân bố thành phan loài mối theo độ cao nghiên cứu.

Phân bố thành phan loài mối theo sinh cảnh nghiên cứu. MOI HAI CÔNG TRÌNH KIÊN TRÚC VA BIEN PHÁP PHONG ¡10 —. Thành phan loài gây hại chính trong công trình kiến trúc. Đặc điểm sinh học của Coptotermes gestroi làm cơ sở khoa học cho biện pháp sử dụng bả.- - 11H ng ng kg 106 3.

Thử nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại công trình kiến 0/2. 113 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.---° 5° 5° sss se sessessesseseesese 127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN 10. 129 TÀI LIEU THAM KHẢO.5--< 5 5-5° 5s S2 s£s£se 2 £s£sessseseses 130 iil DANH MUC CAC Ki HIEU VA CHU VIET TAT CSHD : Chi số hoạt động KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên KDC : Khu dân cư KVNC : Khu vực nghiên cứu NCBI : Cơ sở đữ liệu ngân hang gen (National Center for Biotechnology Information) VQG : Vườn Quốc gia RNS : Rừng nguyên sinh RTS : Rùng thứ sinh RT : Rừng trồng IGR : Chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Insect growth Reguletor) CSI : Chất kìm hãm tổng hợp kitin (Chitin Synthesis Inhibitor) IV DANH MỤC CÁC BANG Trang Bảng 2. Địa điểm điều tra thu thập mẫu mối tại KVNC.

Cặp mỗi khuếch đại vùng gene COII sử dụng trong nghiên cứu. Thanh phan phản ứng PCR. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR. Danh sách thành phần loài mối ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, h0 T1.

Mức độ tương đồng về trình tự giữa các mẫu nghiên cứu với các trình tự trên ngân hang Ø€I.- -- --- 1 E391 13 8991111 19 111 1v ng net 66 Bang 3. Số lượng và ty lệ giống và loài thuộc các họ mỗi ở KVNC. Số lượng, tỷ lệ giống và loài của các phân họ mối tại KVNC. Số lượng va ty lệ số loài thuộc các giống mối tại KVNC.

Kích thước mối lính Reticulitermes dinghuensis. Kích thước mỗi lính Reticulitermes pingjiangensis. Kích thước mối lính Odontotermes fontanellus. Kích thước mối lính Odontotermes obe§WS.

Kích thước mối lính Pseudocapritermes MiNUtUS. Kích thước mối lính Dicuspiditermes makhaimensis. Kích thước mối lính Nasutitermes ceyÏOniCHS. Chỉ số tương đồng của thành phan mối KVNC so với một số vùng lân cận .-------- c2 HH TH TH TT và 88 Bảng 3.

Chỉ số tương đồng Sorensen thành phần loài mối KVNC so với các khu vực địa lý khác của Việt Nam. Phân bố thành phần loài thuộc các họ mối tại các tỉnh nghiên cứu Bảng 3. Chỉ số tương đồng Bray - Curtis về thành phần loài mối giữa các tinh nghiÊn CỨU.- - - - G5 E111 ng nh 93 Bảng 3. Số loài thuộc các giống mối tại các tỉnh nghiên cứu.

Số lượng loai của các phân ho mối theo các dai độ cao ở KVNC 96 Bảng 3. Số lượng loài của các phân họ mối ở các sinh cảnh nghiên cứu. Số lượng loài mối có chung số kiểu sinh cảnh trong KVNC. Danh sách thành phần loài mối gây hại trong công trình kiến trúc ở Bảng 3.

Tỷ lệ các nhóm tuổi phân theo số lượng đốt râu của mối thợ Coptotermes gestroi trong đàn mỗi kiếm ăn. Độ rộng cực đại trung bình của đầu mối thợ Coptotermes gestroi theo các nhóm đốt râu trong đàn mối kiếm ăn o. Tỷ lệ lột xác của mối thợ tại các tô thí nghiệm. Tỷ lệ mối chết ở các loại bả có nồng độ hoạt chất khác nhau.

Mức độ hoa tan Hexaflumuron của một số dung môi. Một số tỷ lệ phối trộn các thành phần trong công thức chế tạo bả thử nghiệm (với khối lượng 100g bả). Thứ tự các bước trong quy trình sản xuất bả Mobahex-C16. Hiệu lực diệt mối của bả Mobahex-C16 trong điều kiện phòng thí 014019020007.

Thời gian gây chết 50% (LT50) của bả Mobahex-C 16 tại liều lượng 0,3 ø/300 con mốii.-- - 2 ¿+ +E+ESE+EEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrerkrrx 120 Bảng 3. Hiện trạng và lượng bả Mobahex-C16 mối khai thác tại từng công ¡0. Chỉ số hoạt động của mối tại vị trí thử nghiệm .- 124 VI DANH MỤC CÁC HÌNH VE, DO THỊ Trang Hình 2. Sơ đồ các khu vực điều tra thu mẫu nghiên cứu.

Cau tạo cơ thé mối lính. Cách đo kích thước đầu mối lính. Số lượng loài mối trong các nghiên cứu đã được triển khai ở khu vực Quảng Binh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. ¿2-52 E2S£2EE+EE+EEt2EE2EEzEEerxeres 61 Hình 3.

Mối lính Coptotermes gestrOi. Mối lính Coptotermes Sp. Kết quả khuếch đại trình tự vùng gene COII ở 2 mẫu. Kết qua Blast các trình tự thu thập được.

Kết qua căn trình tự so sánh 2 mẫu mỗi Cl và C2. Cay pha hệ thé hiện mối quan hệ di truyền giữa các loài mối thuộc giống Coptotermes trong nghiên cứu và các loài khác.-- -- «se c++xsskkssersvks 68 Hình 3. Tỷ lệ số loài của các phân họ mối trong KVNC. Mối lính Reticulitermes dinghu€TiSiS.

- 55c Se+St+Et‡E+EeEEeEerkererkrree 75 Hình 3. Mối lính Reticulitermes pingjiangensis .5-52- 5252552 Sccc+ccscscssce2 77 Hình 3. Mối lính Odontotermes fontanellUs. Mối lính Odontotermes ODeSUS cescescsssessessssssessessesssessessessssssesseesesssssseeseess 81 Hình 3.

Mối lính Pseudocapritermes Minutus. Mối lính Dicuspiditermes makhidIN€HSỈS. ©5252 525ccccc>cs+cesrxcrez 85 Hình 3. Mối lính Nasutitermes €€yÏOPÌCS.

Quan hệ về mức độ tương đồng thành phan loài mối ở khu hệ mối Quang Bình, Quảng Trị, Thùa Thiên Huế với các vùng so sánh. Tỷ lệ số lượng họ, giống và loài tại các tinh nghiên cứu. Cấu trúc thành phan phân họ mối theo các dai độ cao ở KVNC. Tỷ lệ loài mối tìm thấy trong các kiểu sinh cảnh tại KVNC.

Tỷ lệ mối thợ trong đàn mối kiếm ăn lột xác trong các ngày thí nghiệm vil Hình 3. Trạng thái của mỗi thợ chuẩn bị lột xác (A) và sau khi lột xác (B). Bột cây bời lời đỏ.-- -- c2 + S1 * E1 9 911112111111 1 1T HH Hit 116 Hình 3. Bố tri thử nghiệm hiệu lực của bả Mobahex-C16 trong điều kiện phòng thi MGS 017.

Cho mối Coptotermes gestroi ăn bả Mobahex-C 16 trong hộp thí nghiệm ¬—.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần loài mối (Isoptera) tại Quảng Bình, Quảng Trị, TT Huế. Đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại công trình hiệu quả.

Luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" thuộc chuyên ngành Côn trùng học. Danh mục: Sinh Thái Học.

Luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" có 266 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu loài mối Isoptera và phòng trừ hại tại miền Trung" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter