Luận án Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng - ĐHQGHN 2018

Nghiên cứu biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng. Luận án tiến sĩ sinh học trình bày cơ sở lý thuyết và thực nghiệm.

Chuyên ngành

Sinh học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vai trò đột biến mtDNA trong ung thư đại trực tràng

Ty thể là bào quan thiết yếu, chịu trách nhiệm sản xuất năng lượng cho tế bào. DNA ty thể (mtDNA) đóng vai trò trung tâm trong chức năng này. Các biến đổi trong bộ gen ty thể liên quan trực tiếp đến sự phát triển của nhiều bệnh, bao gồm ung thư. Hiểu rõ các biến đổi gen ty thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh sinh ung thư đại trực tràng.

1.1. Tổng quan về bộ gen ty thể mtDNA

MtDNA là phân tử DNA vòng, độc lập với DNA nhân. Nó nằm trong chất nền ty thể, di truyền theo dòng mẹ. MtDNA mã hóa 13 protein tham gia vào chuỗi hô hấp tế bào. Nó cũng mã hóa 2 RNA ribosome và 22 RNA vận chuyển, cần thiết cho tổng hợp protein ty thể. Tốc độ đột biến của mtDNA cao hơn DNA nhân đáng kể.

1.2. Mối liên hệ đột biến DNA ty thể và ung thư

Đột biến DNA ty thể xuất hiện thường xuyên trong nhiều loại ung thư khác nhau. Ung thư đại trực tràng cũng thể hiện phổ biến các biến đổi này. Các đột biến này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất ATP. Chúng còn tác động đến các con đường tín hiệu tế bào quan trọng. Rối loạn chức năng ty thể là đặc điểm nổi bật của tế bào ung thư.

1.3. Rối loạn chức năng ty thể và bệnh sinh ung thư

Biến đổi bộ gen ty thể dẫn đến rối loạn chức năng ty thể. Điều này gây ra sự thay đổi chuyển hóa tế bào. Tế bào ung thư thường ưa thích đường phân hơn hô hấp hiếu khí, một hiện tượng gọi là hiệu ứng Warburg. Sự thay đổi chuyển hóa ty thể này cung cấp lợi thế tăng sinh tế bào ung thư. Nó hỗ trợ sự phát triển và tồn tại của khối u.

II. Phân tích biến đổi gen ty thể ở ung thư đại trực tràng

Việc xác định các biến đổi gen ty thể đòi hỏi các phương pháp phân tích tiên tiến. Các kỹ thuật này giúp nhận diện các dạng đột biến cụ thể. Chúng còn định lượng mức độ thay đổi trong bộ gen ty thể. Sự chính xác trong phân tích là yếu tố then chốt để hiểu rõ bệnh.

2.1. Các dạng biến đổi gen ty thể mtDNA chính

Biến đổi gen ty thể bao gồm nhiều dạng. Các đột biến điểm là sự thay đổi một nucleotide duy nhất. Mất đoạn lớn là sự thiếu hụt một đoạn đáng kể của mtDNA. Thay đổi số bản sao ADN ty thể (mtDNA) là sự tăng hoặc giảm số lượng phân tử mtDNA trong tế bào. Tất cả các dạng này đều có thể ảnh hưởng đến chức năng ty thể.

2.2. Phương pháp phát hiện đột biến DNA ty thể

Nhiều kỹ thuật được áp dụng để phát hiện đột biến DNA ty thể. Kỹ thuật PCR kết hợp với RFLP (PCR-RFLP) thường được sử dụng để sàng lọc một số đột biến điểm. Giải trình tự gen là phương pháp chuẩn vàng để xác định chính xác trình tự nucleotide. Kỹ thuật real-time PCR giúp định lượng mức độ biến đổi hoặc số bản sao. Các phương pháp này phát hiện sự hiện diện của đột biến DNA ty thể trong mẫu bệnh phẩm.

2.3. Định lượng số bản sao mtDNA trong khối u

Số bản sao ADN ty thể (mtDNA) có thể biến động đáng kể trong tế bào ung thư. Định lượng chính xác số bản sao mtDNA bằng real-time PCR cung cấp thông tin quan trọng. Sự tăng hoặc giảm số bản sao có thể liên quan đến giai đoạn bệnh. Nó còn cho biết mức độ ác tính của ung thư đại trực tràng.

III. Tần suất đột biến mtDNA và bệnh ung thư đại trực tràng

Các nghiên cứu đã chỉ ra tần suất và loại biến đổi gen ty thể cụ thể. Các đột biến điểm trên các gen mã hóa protein thường được quan sát. Mất đoạn lớn của mtDNA cũng là một phát hiện phổ biến. Sự thay đổi số lượng bản sao ADN ty thể cũng được ghi nhận.

3.1. Đột biến điểm trên gen mã hóa protein ty thể

Các đột biến điểm trên gen ty thể mã hóa cho các protein của chuỗi hô hấp thường được phát hiện. Ví dụ, các đột biến như T4216C và A4164G trên gen ND1 đã được ghi nhận. Đột biến A10398G thuộc gen ND3 cũng thường xuyên xuất hiện. Ngoài ra, các biến đổi trên gen COX-1 và COX-2 cũng được tìm thấy. Tần suất của các đột biến này thay đổi giữa các bệnh nhân và chủng tộc.

3.2. Mất đoạn lớn trên bộ gen ty thể mtDNA

Mất đoạn 4977 bp là một trong những biến đổi bộ gen ty thể phổ biến nhất. Nó đã được xác định ở nhiều mẫu ung thư đại trực tràng. Các mất đoạn lớn khác ngoài 4977 bp cũng được phát hiện. Tỷ lệ mất đoạn có thể liên quan đến các đặc điểm bệnh học. Điều này cho thấy vai trò của chúng trong sự phát triển ung thư.

3.3. Thay đổi số lượng bản sao ADN ty thể mtDNA

Số bản sao ADN ty thể (mtDNA) có thể thay đổi đáng kể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Cả sự tăng và giảm số bản sao đều được báo cáo. Sự thay đổi này khác nhau ở từng cá thể và từng loại mô. Mối liên quan giữa số bản sao mtDNA và các yếu tố tiên lượng vẫn đang được nghiên cứu sâu.

IV. Ảnh hưởng biến đổi bộ gen ty thể tới ung thư đại trực tràng

Các biến đổi bộ gen ty thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với chức năng tế bào. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ung thư hóa. Các thay đổi này thúc đẩy sự phát triển của khối u, từ đó tác động đến tiến trình bệnh. Cơ chế này cần được làm rõ để định hướng điều trị.

4.1. Ảnh hưởng đến hô hấp tế bào và sản xuất ATP

Đột biến DNA ty thể làm giảm hiệu quả của chuỗi hô hấp tế bào. Điều này dẫn đến suy giảm khả năng sản xuất ATP. Tế bào ung thư phải chuyển sang sử dụng con đường đường phân. Sự thay đổi này cung cấp nguồn năng lượng không hiệu quả nhưng nhanh chóng. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và nhân lên của tế bào ung thư.

4.2. Gây stress oxy hóa và tổn thương tế bào

Rối loạn chức năng ty thể tăng sản xuất các loại oxy phản ứng (ROS). ROS gây stress oxy hóa trong tế bào. Stress oxy hóa làm hỏng DNA, protein và lipid tế bào. Nó góp phần vào sự mất ổn định bộ gen. Stress oxy hóa là một yếu tố thúc đẩy ung thư. Nó tạo điều kiện cho các đột biến khác phát sinh.

4.3. Tăng cường tăng sinh tế bào ung thư

Biến đổi gen ty thể có thể điều chỉnh các con đường tín hiệu tế bào. Chúng hỗ trợ quá trình tăng sinh tế bào ung thư. Chuyển hóa ty thể bất thường cung cấp các tiền chất cần thiết. Các tiền chất này hỗ trợ sự phát triển và nhân lên nhanh chóng của tế bào ung thư. Điều này làm tăng kích thước và độ ác tính của khối u.

V. Ý nghĩa lâm sàng biến đổi mtDNA trong ung thư đại trực tràng

Các biến đổi mtDNA mang ý nghĩa quan trọng trong y học lâm sàng. Chúng có tiềm năng lớn trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị. Việc ứng dụng các phát hiện này giúp cải thiện kết quả điều trị bệnh nhân.

5.1. Tiềm năng làm chỉ thị sinh học

Đột biến DNA ty thể và sự thay đổi số bản sao có thể phục vụ như các chỉ thị sinh học mới. Chúng hỗ trợ phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Các chỉ thị này có thể theo dõi tiến triển bệnh. Chúng cũng giúp đánh giá hiệu quả của các liệu pháp điều trị. Đây là một công cụ tiềm năng trong chẩn đoán và quản lý bệnh.

5.2. Hướng phát triển liệu pháp điều trị mới

Hiểu rõ hơn về chuyển hóa ty thể mở ra các mục tiêu điều trị mới. Liệu pháp nhắm vào ty thể có thể ức chế tăng sinh tế bào ung thư. Các thuốc điều hòa chức năng ty thể đang được nghiên cứu. Mục tiêu là khôi phục chức năng ty thể bình thường. Điều này có thể làm giảm sự phát triển của khối u.

5.3. Dự đoán tiên lượng bệnh ung thư

Một số biến đổi bộ gen ty thể liên quan đến tiên lượng xấu của ung thư. Chúng có thể chỉ ra khả năng di căn hoặc kháng trị. Điều này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Việc dự đoán tiên lượng sớm cho phép can thiệp kịp thời. Nó cải thiện cơ hội sống sót cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng.

VI. Cơ chế biến đổi gen ty thể thúc đẩy ung thư đại trực tràng

Các biến đổi gen ty thể kích hoạt nhiều cơ chế phân tử phức tạp. Những cơ chế này trực tiếp thúc đẩy sự phát triển ung thư. Chúng ảnh hưởng đến các đặc tính cốt lõi của tế bào ung thư. Hiểu rõ các cơ chế này là chìa khóa để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

6.1. Thay đổi chuyển hóa ty thể trong khối u

Biến đổi mtDNA làm thay đổi chức năng của các enzyme chuyển hóa chính. Nó chuyển hướng sử dụng glucose từ hô hấp hiếu khí sang đường phân. Điều này hỗ trợ sự tăng sinh nhanh chóng của tế bào ung thư. Nguồn năng lượng từ đường phân là cần thiết cho tế bào ung thư phát triển. Nó cung cấp các khối xây dựng cho sự nhân đôi nhanh chóng.

6.2. Ức chế chết tế bào theo chương trình apoptosis

Ty thể đóng vai trò trung tâm trong việc điều hòa chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Đột biến bộ gen ty thể có thể làm suy yếu quá trình này. Tế bào ung thư tránh được sự loại bỏ tự nhiên. Khả năng sống sót của tế bào ung thư tăng lên. Điều này góp phần vào sự tích lũy và phát triển của khối u.

6.3. Tăng khả năng di căn và kháng thuốc

Rối loạn chức năng ty thể có thể thúc đẩy tính di căn của tế bào ung thư. Tế bào ung thư trở nên kháng với các loại thuốc hóa trị. Điều này làm cho việc điều trị khó khăn hơn. Biến đổi gen ty thể góp phần vào bệnh ác tính. Nó làm tăng khả năng lây lan và tái phát của ung thư đại trực tràng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu biến đổi của một số gen ty thể ở bệnh ung thư đại trực tràng luận án ts sinh học 624201

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------------------------------- T ị NG N Ứ NĐ Ủ T G NT T Ở N NG T Ư ĐẠ TRỰ TR NG LUẬN ÁN TI N Ĩ SINH HỌC Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------------------------------- T ị NG N Ứ NĐ Ủ T G NT T Ở N NG T Ư ĐẠ TRỰ TR NG Chuyên ngành: Sinh ọ ờ ộ ậ Mã số: 62420104 LUẬN ÁN TI N Ĩ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trịnh Hồng Thái 2. Tô Thanh Thúy Hà Nội - 2018 Ờ Đ N T i xin m o n yl ng tr nh nghi n ứu t i thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.Trịnh Hồng Thái v TS.T Th nh Thúy ũng như sự hỗ trợ, giúp ỡ củ á ồng nghiệp. á số liệu k t quả ủ lu n án l trung thự một phần k t quả ược công bố trên các tạp chí khoa học.

Việc sử dụng các dữ liệu trong lu n án củ t i ược sự chấp thu n bằng văn bản củ á ồng tác giả. Lu n án hư từng ược tác giả khác công bố. Nghiên cứu sinh Ph m Thị Bích LỜ N Lời ầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và bi t ơn s u sắ n PGS.Trịnh Hồng Thái và TS.Tô Thanh Thúy những người thầy/ lu n t n tình dìu dắt, hướng dẫn ộng viên khích lệ ịnh hướng và chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện lu n án. T i xin h n th nh ám ơn á bá sĩ y tá Kho Giải phẫu bệnh – T bào, Bệnh viện K Hà Nội, Bệnh viện Quân Y 103, á bá sĩ y tá Kho S ng lọ máu Viện Huy t họ v Truy n máu Trung ương nhiệt t nh giúp ỡ, cung cấp mẫu nghi n ứu ũng như thông tin v i m bệnh họ ủ bệnh nhân UTĐTT húng t i thự hiện nghi n ứu n y.

Tôi xin chân thành cảm ơn to n th Quý Thầy, Cô trong Bộ môn Sinh lý học và Sinh họ người, Khoa Sinh họ Trường Đại học Khoa học Tự nhi n truy n ạt cho tôi những ki n thức quý báu trong suốt thời gian học t p và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn n Ban giám hiệu Phòng S u ại họ Kho Sinh họ Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội tạo i u kiện cho tôi hoàn thành các thủ tục bảo vệ. T i ũng xin h n th nh ảm ơn á ồng nghiệp và các bạn sinh viên Phòng Proteomics và Sinh học cấu trúc thuộc Phòng thí nghiệm Trọng i m Công nghệ Enzyme v Protein Trường Đại học Khoa học Tự Nhi n lu n hỗ trợ giúp ỡ trong quá trình tôi làm thực nghiệm và sử lý số liệu k t quả. Lu n án ược thực hiện với sự hỗ trợ kinh phí củ á tài KC.05 v tr ng th t bị ơ sở v t chất của phòng Proteomics và Sinh học cấu trúc thuộc Phòng thí nghiệm Trọng i m Công nghệ Enzyme và Pro- tein, Phòng thí nghiệm Sinh họ người thuộc Bộ môn Sinh lý học và Sinh họ người, Khoa Sinh họ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn tới gi nh v người th n lu n tạo i u kiện tốt nhất tôi hoàn thành lu n án. Phạm Thị Bích MỤC LỤC Ờ Đ N. ii MỤC LỤC. 5 DANH MỤC HÌNH.

T NG QUAN TÀI LI U. NG T Ư ĐẠI TRỰC TRÀNG. Thực trạng mắ ung thư ại trực tràng. Các y u tố nguy ơ g y ung thư ại trự tr ng.

Một số i m bệnh học phản ánh ti n tri n củ ung thư ại trực tràng. Các chỉ thị sinh học củ ung thư ại trực tràng. H GEN TY TH VÀ HI N TƯỢNG DỊ T BÀO CHẤT. Hệ gen ty th và chứ năng.

Hiện tượng dị t bào chất v ngưỡng bi u hiện củ ột bi n ADN ty th. Đ T BI N ADN TY TH VÀ B N NG T Ư. Bi n ổi của một số gen ty th mã hóa cho các protein. Biến đổi trên gen ND1.

Biến đổi trên gen ND3. Một số biến đổi của gen COX-1 và COX-2 .Mất oạn lớn trên ADN ty th. Sự th y ổi số bản sao ADN ty th và bệnh ung thư. NG N Ứ NĐ Ủ ADN T T Ở TN.

Ư NG T N BI N Đ I GEN TY TH. Kỹ thu t PCR k t hợp với RFLP. Xá ịnh trình tự gen. á phương pháp ịnh lượng mứ ộ bi n ổi ADN ty th.

NG N Ư NG NG IÊN CỨU. Mẫu nghiên cứu. MÁY VÀ TRANG THI T BỊ. Ư NG NG N ỨU.

Tá h hi t ADN tổng số từ mẫu m ung thư ại trực tràng. Tách chi t ADN tổng số từ mẫu máu. Điện di trên gel agarose và gel polyacrylamide. Nhân bản oạn gen ty th chứ ột bi n quan tâm bằng kỹ thu t PCR.

Kỹ thu t P R v h nh hi u d i á oạn cắt giới hạn (PCR-RFLP). Nhân dòng trực ti p oạn gen chứ ột bi n vào vector pJET1. Giải tr nh tự á oạn gen hứ ột bi n. Tinh sạch sản phẩm PCR.

Định lượng mứ ộ mất oạn số bản s o ADN ty th. ẦN TN N Ọ Ư NG T NG ĐƯỢ Ử DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. T QU VÀ TH O LUẬN. BI N Đ I CỦA CÁC GEN ND1, ND3, COX-1 VÀ COX-2 TY TH.

Bi n ổi T4216 v 4164G ủ gen ND1 ty thể. Biến đổi A4164G và một số biến đổi khác. Tần suất biến đổ 4 64 v ố n qu n v đặ đ ể n. Bi n ổi A10398G thuộc gen ND3 ty thể.

Một số vị tr bi n ổi ủ gen COX-1 và COX-2 ty th. MẤT Đ ẠN LỚN CỦA ADN TY TH Ở B N N ÂN NG T Ư ĐẠI TRỰC TRÀNG. Xá ịnh mất oạn 4977 bp và một số mất oạn lớn khác. X định mất đoạn 4977 bp.

X định các mất đoạn l n khác 4977 bp. Mối liên quan giữ t lệ mất oạn 4977 bp với á i m bệnh học. Xá ịnh mứ ộ mất oạn lớn của ADN ty th ở bệnh nh n ung thư ại trực tràng bằng phương pháp re l-time PCR. X n đ n u n o kỹ thuật r -t P R địn độ ất đoạn n của ADN ty thể.

X định m độ mất đoạn trên các mẫu nghiên c u. Mối liên quan giữa mứ ộ mất oạn lớn với á i m bệnh học. SỰ T Đ I S B N SAO ADN TY TH Ở CÁC B NH NHÂN NG T Ư ĐẠI TRỰC TRÀNG. Số bản sao ADN ty th ở các mẫu nghiên cứu.

Mối liên quan giữa số bản sao ADN ty th với á i m bệnh họ. T Đ NG T NG HỢP CỦA M T S BI N Đ I, MỨ Đ MẤT Đ ẠN, S B N SAO CỦA ADN TY TH VỚI TI N TRI N TĐTT. Đối với sự di ăn hạch. Đối với sự ti n tri n gi i oạn ung thư.

VAI TRÒ CỦA MẤT Đ ẠN, S B N SAO VỚ NG MẮ NG T Ư ĐẠI TRỰC TRÀNG. Mối tương qu n v mứ ộ mất oạn, số bản sao ADN ty th giữa mẫu mô và mẫu máu, giữa mứ ộ mất oạn và số bản sao ADN ty th. Mứ ộ mất oạn tăng l m tăng nguy ơ mắ ung thư ại trực tràng. 88 BÀN LUẬN CHUNG.

100 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GI LIÊN QUAN Đ N LUẬN ÁN. Hệ thống ph n loại TNM ối với ung thư ại trự tr ng. Vị trí và chứ năng ủa các gen ty th. nh sá h i m bệnh họ v nồng ộ ADN tổng số từ á mẫu của bệnh nh n ung thư ại trự tr ng.

Ảnh iện di ADN tổng số từ một số mẫu nghiên cứu. Bản cam k t cho mẫu của bệnh nhân. Phi u lấy mẫu ung thư. So sánh trình tự oạn ADN của gen ND1, ND4, HBB với trình tự ADN ty th chuẩn, gen HBB bằng hương tr nh BL ST.

Một số bi n ổi, mất oạn 4977 bp, mứ ộ mất oạn, số bản sao ADN ty th củ m ung thư ại trự tr ng. K t quả real-time P R ồ thị củ h i ường chuẩn ND1 và ND4. Mứ ộ mất oạn số bản s o ADN ty th củ 40 bệnh nh n UTĐTT từ Bệnh viện Qu n Y 103. Dự oán khả năng mắ UTĐTT dựa vào mứ ộ mất oạn từ phân tích hồi quy ơn bi n.

Dự oán khả năng mắ UTĐTT dựa vào số bản sao ADN ty th và mất oạn từ phân tích hồi quy ơn bi n. Mối liên quan giữa mứ ộ mất oạn, số bản sao ADN ty th với á i m bệnh họ ủ bệnh UTĐTT. - 30 - 3 N Ụ Ữ VI T TẮT AJCC American Joint Committee on Cancer (hiệp hội ung thư Ho Kỳ) ATP Adenosine triphosphate bp Base pair (c p b zơ) COX-1 Cytochrome c oxidase I COX-2 Cytochrome c oxidase II Cyt c Cytochrome c D-loop Displacement loop EtBr Ethidium bromide GĐ Gi i oạn HPLC High-performance liquid chromatography (sắc ký lỏng hiệu năng o) KSS Kearns-Sayre syndrome (hội chứng KSS) LHON Leber’s heredit ry opti neurop thy (hội chứng liệt thần kinh thị giác di truy n theo Leber) LCU Lân c n u MELAS Mitochondrial encephalopathy, lactic acidosis, stroke-like episodes (hội chứng não gi t ơ tăng id l ti máu v giả tai bi n mạch) mtADN Mitochondrial ADN (ADN ty th ) NADH Nicotinamide adenine dinucleotide (dạng khử) ND1 NADH dehydrogenase 1 ND3 NADH dehydrogenase 3 OXPHOS Oxidative phosphorylation (phosphoryl hóa oxy hóa) PCR Polymerase chain reaction (phản ứng chuỗi polymerase) RFLP Restri tion fr gment length polymorphism ( h nh hi u dài các oạn cắt giới hạn) ROS Reactive oxygen species (dạng oxy hoạt ộng) TNM Tumor- lymph Node- Metastases UTĐTT Ung thư ại trự tr ng Tm Melting temperature (nhiệt ộ nóng chảy) 4 N Ụ NG Bảng 1. Ph n hi gi i oạn UTĐTT ủa AJCC -2002.

Số lượng bệnh nh n UTĐTT theo i m bệnh học. á h hất h nh ượ sử dụng trong nghi n ứu. Tr nh tự á p mồi d ng trong nghi n ứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng. Luận án tiến sĩ sinh học trình bày cơ sở lý thuyết và thực nghiệm.

Luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Sinh Học Phân Tử Tế Bào.

Luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi gen ty thể trong ung thư đại trực tràng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter