Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng phục vụ chọn gi
Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lựa chọn gen mục tiêu, tối ưu quy trình phân tích.
Nuôi trồng Thủy sản
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Chiến lược Chọn Giống Cá Tra Kháng Bệnh Gan Thận Mủ
Chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ là mục tiêu trọng tâm. Bệnh này gây thiệt hại lớn cho ngành cá tra. Giải pháp di truyền mang lại tính bền vững. Nghiên cứu tích hợp di truyền phân tử và di truyền số lượng. Mục tiêu là phát triển chương trình chọn giống hiệu quả. Chương trình này tăng cường khả năng kháng bệnh di truyền của cá tra. Nó cải thiện sức khỏe và năng suất cá nuôi. Việc xác định các chỉ thị di truyền và ước tính hệ số di truyền là bước quan trọng. Các bước này thúc đẩy chọn lọc chính xác. Nông dân giảm thiểu tổn thất kinh tế. Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững.
1.1. Ước tính thông số di truyền kháng bệnh cá tra
Nghiên cứu tập trung ước tính thông số di truyền cho tính trạng kháng bệnh. Việc này giúp hiểu rõ ảnh hưởng di truyền. Đã sản xuất 155 gia đình cá tra. 130 gia đình được sử dụng sau ương nuôi. 7.664 cá thể giống được đánh dấu PIT. Cá đưa vào thí nghiệm đánh giá kháng bệnh trong hai bể. Mỗi bể chứa 3.832 cá thể. Mật độ cá là 1 cá/4,1 lít nước. Nhiệt độ duy trì 26-28oC. Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri Gly09M gây cảm nhiễm. Phương pháp cohabitant kết hợp được dùng. Tỷ lệ ghép cohabitant là 35%. Liều bổ sung vi khuẩn là 10^5 CFU/mL. Dữ liệu này giúp tính toán hệ số di truyền.
1.2. Phát triển thế hệ cá tra G1 kháng bệnh
Mục tiêu chính là phát triển thế hệ cá tra G1 kháng bệnh. Các cá thể kháng bệnh cao được chọn lọc từ 130 gia đình. Quy trình chọn lọc dựa trên thông số di truyền đã ước tính. Cha mẹ tiềm năng được xác định kỹ lưỡng. Đặc tính kháng bệnh truyền lại cho thế hệ sau. Thế hệ G1 là nền tảng cho chương trình chọn giống tiếp theo. Quá trình chọn lọc ban đầu này rất quan trọng. Nó tạo ra đàn cá tra có sức đề kháng tốt. Việc sản xuất gia đình cá giống cẩn thận. Kiểm soát môi trường, quy trình gây cảm nhiễm đảm bảo độ tin cậy. Dòng cá ưu việt về di truyền được xác định. Chúng sẽ được sử dụng nhân giống.
1.3. Giải pháp kỹ thuật chọn lọc cá tra bền vững
Luận án đề xuất giải pháp kỹ thuật cho chọn lọc cá tra kháng bệnh thế hệ tiếp theo. Giải pháp bao gồm sử dụng dữ liệu di truyền số lượng. Kết hợp chỉ thị phân tử tăng hiệu quả. Áp dụng phương pháp chọn lọc tổng hợp được nhấn mạnh. Chọn lọc dựa trên giá trị giống (BLUP) là trọng tâm. Cải thiện độ chính xác dự đoán giá trị giống. Xây dựng, duy trì quần thể gốc kháng bệnh là yếu tố then chốt. Đảm bảo đa dạng di truyền, ngăn ngừa cận huyết. Theo dõi, đánh giá hiệu quả chọn lọc liên tục. Ứng dụng công nghệ sinh học toàn diện. Tạo ra đàn cá tra bền vững, khỏe mạnh. Giảm phụ thuộc kháng sinh.
II. Ứng Dụng Di Truyền Phân Tử Cá Tra Kháng Bệnh
Di truyền phân tử là trụ cột trong chọn giống cá tra kháng bệnh. Ứng dụng này xác định gen hoặc chỉ thị liên quan khả năng miễn dịch. Kỹ thuật sinh học phân tử giúp nhận diện cá thể mang gen kháng bệnh. Điều này tăng độ chính xác chọn lọc. Kỹ thuật này bổ trợ di truyền số lượng. Nó cung cấp thông tin chi tiết cấp độ DNA. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả cao. Mục tiêu là phát triển dòng cá tra chống chịu bệnh tốt hơn. Giảm thiểu rủi ro dịch bệnh trang trại nuôi.
2.1. Xác định chỉ thị phân tử liên quan kháng bệnh
Công trình này xác định các chỉ thị phân tử (molecular markers). Chỉ thị này liên quan đến khả năng kháng bệnh gan thận mủ ở cá tra. Chỉ thị có thể là SNP hoặc microsatellite. Việc tìm kiếm đòi hỏi phân tích gen sâu rộng. Kỹ thuật giải trình tự gen hoặc khuếch đại DNA được áp dụng. Mục tiêu là tìm vùng gen quan trọng. Vùng này quy định đáp ứng miễn dịch của cá. Chỉ thị phân tử là công cụ mạnh mẽ. Chúng cho phép chọn lọc cá thể mang gen kháng bệnh sớm. Việc này rút ngắn thời gian chọn giống. Tăng cường độ chính xác.
2.2. Kỹ thuật đánh dấu phân tử trong chọn giống
Kỹ thuật đánh dấu phân tử (MAS) được ứng dụng. MAS nâng cao hiệu quả chọn lọc cá tra kháng bệnh. Chỉ thị phân tử đã xác định được sử dụng. Chúng sàng lọc nhanh cá thể con. Việc này thực hiện ngay từ giai đoạn cá giống. MAS giúp chọn lọc cá thể có kiểu gen mong muốn. Ngay cả trước khi bộc lộ kiểu hình. Kỹ thuật này hữu ích cho tính trạng có hệ số di truyền thấp. Hoặc khó đo lường trực tiếp. MAS giảm chi phí và thời gian. Nó tăng tốc độ cải thiện di truyền. Áp dụng MAS là bước tiến quan trọng. Đưa công nghệ sinh học vào thực tiễn nuôi trồng.
2.3. Cải thiện độ chính xác chọn lọc cá tra
Ứng dụng di truyền phân tử cải thiện đáng kể độ chính xác chọn lọc. Sử dụng chỉ thị phân tử giúp xác định chính xác hơn cá thể mang gen kháng bệnh. Điều này giảm thiểu sai sót so với chọn lọc kiểu hình truyền thống. Đặc biệt khi kiểu hình bị môi trường ảnh hưởng. Độ chính xác cao hơn dẫn đến hiệu quả chọn giống tốt hơn. Nó đảm bảo cá thể ưu việt được giữ lại. Chúng được sử dụng cho thế hệ tiếp theo. Điều này tối đa hóa tiềm năng di truyền đàn cá tra. Đồng thời đẩy nhanh quá trình tạo giống cá tra kháng bệnh.
III. Di Truyền Số Lượng Cá Tra Nền Tảng Chọn Lọc
Di truyền số lượng cung cấp nền tảng lý thuyết, phương pháp thống kê. Nó phân tích tính trạng phức tạp ở cá tra. Tính trạng kháng bệnh là tính trạng số lượng. Nó ảnh hưởng bởi nhiều gen, môi trường. Hiểu biết di truyền số lượng giúp ước tính hệ số di truyền. Nó xác định tương quan di truyền. Thông tin này thiết yếu cho chương trình chọn giống hiệu quả. Nó dự đoán phản ứng chọn lọc. Đồng thời tối ưu hóa chiến lược lai tạo. Ứng dụng di truyền số lượng là yếu tố cốt lõi. Nó đảm bảo tiến bộ di truyền bền vững.
3.1. Phân tích tính trạng kháng bệnh di truyền số lượng
Phân tích tính trạng kháng bệnh theo di truyền số lượng. Việc này xác định mức độ di truyền của khả năng chống chịu bệnh. Mô hình thống kê phức tạp được áp dụng. Bao gồm mô hình động vật và phương pháp REML. Chúng tách biệt ảnh hưởng gen và môi trường. Dữ liệu từ các gia đình cá tra được sử dụng. Ví dụ như tỷ lệ sống sau gây cảm nhiễm. Thông số như hệ số di truyền được ước tính. Hệ số này chỉ ra phần trăm biến dị kiểu hình do di truyền. Giá trị này quan trọng. Nó quyết định hiệu quả chọn lọc.
3.2. Ảnh hưởng di truyền lên khả năng kháng bệnh
Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng di truyền lên khả năng kháng bệnh gan thận mủ. Kết quả ước tính hệ số di truyền cho thấy tiềm năng chọn lọc. Hệ số di truyền cao, khả năng kháng bệnh cải thiện nhanh. Chọn lọc cá thể kiểu gen ưu việt mang lại hiệu quả rõ rệt. Ảnh hưởng di truyền bao gồm hiệu ứng cộng gộp. Đây là hiệu ứng truyền lại cho thế hệ sau. Hiểu rõ ảnh hưởng định hướng chiến lược chọn lọc. Đảm bảo tính trạng mong muốn cải thiện liên tục. Góp phần tạo ra giống cá tra mạnh khỏe hơn.
3.3. Tối ưu hóa chọn lọc dựa trên mô hình di truyền
Tối ưu hóa chọn lọc cá tra dựa trên mô hình di truyền số lượng. Điều này đảm bảo hiệu quả, bền vững chương trình chọn giống. Mô hình cho phép tính toán giá trị giống ước tính (EBVs). EBVs là chỉ số tốt nhất đánh giá tiềm năng di truyền. Chọn lọc cá thể EBVs cao nhất. Việc này tối đa hóa phản ứng chọn lọc. Kết hợp thông tin phả hệ và hiệu suất cá thể. Điều này tăng độ chính xác EBVs. Áp dụng phương pháp chọn lọc tổng hợp. Ví dụ như chọn lọc chỉ số. Điều này cân bằng nhiều tính trạng. Vừa tăng kháng bệnh, vừa duy trì tăng trưởng. Tạo ra giống cá tra toàn diện.
IV. Phát Triển Giống Cá Tra Kháng Bệnh Hiệu Quả
Phát triển giống cá tra kháng bệnh hiệu quả là mục tiêu cuối cùng. Công trình này tổng hợp kết quả di truyền phân tử và số lượng. Nó tạo lộ trình rõ ràng cho chương trình chọn giống. Mục tiêu là cung cấp ngành nuôi trồng thủy sản dòng cá tra chất lượng cao. Các dòng cá này chống chịu bệnh tốt. Giảm thiểu rủi ro dịch bệnh. Nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời giảm tác động môi trường. Thành công của chương trình chọn giống này. Nó sẽ góp phần phát triển bền vững ngành cá tra Việt Nam.
4.1. Cải thiện năng suất và sức khỏe đàn cá tra
Phát triển giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ trực tiếp cải thiện năng suất. Cá khỏe mạnh ít bị bệnh. Chúng có tốc độ tăng trưởng tốt hơn. Tỷ lệ sống cao hơn. Điều này dẫn đến sản lượng thu hoạch lớn hơn. Chất lượng sản phẩm cũng nâng cao. Sức khỏe đàn cá cải thiện toàn diện. Giảm nhu cầu sử dụng kháng sinh. Điều này mang lại lợi ích kinh tế cho người nuôi. Đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm.
4.2. Giảm thiểu thiệt hại do bệnh gan thận mủ
Bệnh gan thận mủ gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Phát triển giống cá tra kháng bệnh là giải pháp then chốt. Nó giúp giảm thiểu đáng kể những thiệt hại này. Cá tra kháng bệnh ít mắc bệnh. Tỷ lệ tử vong do bệnh giảm. Chi phí điều trị và phòng ngừa bệnh cũng cắt giảm. Điều này ổn định sản xuất, lợi nhuận cho nông dân. Nó góp phần vào an toàn sinh học toàn hệ thống nuôi trồng.
4.3. Đóng góp vào nuôi trồng thủy sản bền vững
Công trình này đóng góp thiết thực vào nuôi trồng thủy sản bền vững. Nó giảm thiểu phụ thuộc hóa chất và kháng sinh. Thúc đẩy giải pháp sinh học. Phát triển giống cá kháng bệnh là phần quan trọng. Nó giúp bảo vệ môi trường nước. Giảm thiểu nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh. Đảm bảo nguồn thực phẩm an toàn, chất lượng. Luận án này cung cấp cơ sở khoa học. Hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển ngành thủy sản. Đặc biệt ngành cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ỨNG DỤNG DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG PHỤC VỤ CHỌN GIỐNG CÁ TRA KHÁNG BỆNH GAN THẬN MỦ Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản Mã số: 9 62 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2022 luan an i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ỨNG DỤNG DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG PHỤC VỤ CHỌN GIỐNG CÁ TRA KHÁNG BỆNH GAN THẬN MỦ Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản Mã số: 9 62 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh – 12/2022 luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan những công bố trong luận án “Ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lượng phục vụ chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ” là trung thực và một phần kết quả trong nghiên cứu thuộc đề tài ‘Ứng dụng công nghệ sinh học chọn giống cá tra kháng bệnh gan thận mủ’, thuộc Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020 - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn’ và đề tài “Cung cấp cá tra chọn giống cho người dân Đồng bằng sông Cửu Long”, thuộc chương trình VLIR-OUS, mã số đề tài SI-2019-01-26. Những số liệu trong luận án được phép công bố với sự đồng ý của các chủ nhiệm đề tài.
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án này chưa từng được tác giả khác công bố trong bất kì công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN luan an iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Sáng và TS. Nguyễn Hữu Thịnh, những người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng, hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành nội dung các chuyên đề, bài báo và luận án.
Tôi luôn trân trọng và biết ơn sâu sắc về những hỗ trợ quý báu từ hai Thầy trong những năm học vừa qua. Xin được gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm cùng toàn thể các Thầy/Cô Giảng viên, Cán bộ và Viên chức của Khoa Thủy Sản và của phòng Sau đại học thuộc trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã có những góp ý về chuyên môn hữu ích cũng như tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và các thủ tục hành chính để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II cùng các phòng chức năng đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Chân thành cám ơn các cán bộ tại Trại Nghiên cứu Thực nghiệm Thủy sản Gò Vấp, Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh Nam Bộ, Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản Nước ngọt Nam Bộ và Trung tâm Công nghệ Sinh học (thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II) đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình thực nghiệm. Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Phòng thí nghiệm Đa dạng Di truyền và Tiến hóa (Laboratory of Biodiversity and Evolutionary Genomics), Khoa Sinh học, Đại học KU Leuven (Vương quốc Bỉ) với những hỗ trợ về công nghệ và kĩ thuật để thực hiện thí nghiệm. Xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học cùng toàn thể các Thầy/Cô Giảng viên, Cán bộ, Viên chức trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi về giảng dạy để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập và luận án.
luan an iv Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Nguyễn Hữu Phúc, ThS. Võ Hồng Phượng, TS. Nguyễn Thanh Vũ, ThS.
Trần Văn Nhiên, CN. Nguyễn Hoàng Thông, CN. Lê Hoàng Khôi Nguyên, CN. Nguyễn Thị Thảo Sương, CN.
Huỳnh Thị Trúc Quân và SV. Lưu Tăng Phúc Khang đã luôn sát cánh, động viên, chia sẻ mọi khó khăn với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai bên gia đình đã luôn động viên để tôi có thể thực nghiệm và hoàn thành luận án đúng thời gian cho phép. Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc với tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.
HCM, ngày 15 tháng 12 năm 2022 Tác giả luận án luan an v TÓM TẮT Nghiên cứu chọn giống cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) kháng bệnh gan thận mủ thế hệ G1 và các giải pháp kĩ thuật cho chọn lọc cá tra kháng bệnh thế hệ tiếp theo với các nội dung và kết quả đạt được là: • Ước tính các thông số di truyền tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ở thế hệ G1 cá tra và đề xuất chọn lọc: Nghiên cứu đã sản xuất 155 gia đình full-sib và half-sib, ương đến kích cỡ cá giống còn lại 130 gia đình và đánh dấu từ PIT 7.664 con cá giống thuộc 130 gia đình cho thí nghiệm đánh giá khả năng kháng bệnh trong 2 bể, 16. Số lượng cá cho vào bể 1, bể 2 là 3.832/bể, mật độ cá là 1 cá/4,1 lít nước, nhiệt độ từ 26 - 28oC. Chủng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri Gly09M được sử dụng để gây cảm nhiễm cá thí nghiệm bằng phương pháp cohabitant kết hợp (tỉ lệ ghép cá cohabitant là 35% và liều bổ sung vi khuẩn là 105 CFU/mL). Ngoài ra, các cá thể thuộc 130 gia đình cá giống sau đánh dấu cũng được thả nuôi đánh giá tăng trưởng trong ao, trung bình 45 con/gia đình, tổng 5.838 cá thể được thả nuôi trong ao 2.
Sau 156 ngày nuôi, thu hoạch và thu thập số liệu về tỉ lệ sống, khối lượng, chiều dài. Ngoài ra, ở giai đoạn cá hương, 33 gia đình với 50 cá thể/gia đình được tiến hành cảm nhiễm bằng phương pháp ngâm nhằm đánh giá khả năng kháng bệnh gan thận mủ và ước tính các thông số di truyền ở giai đoạn này. Nghiên cứu áp dụng mô hình tuyến tính hỗn hợp cá thể ước tính thông số di truyền trên tính trạng kháng bệnh giai đoạn cá hương, cá giống và tính trạng tăng trưởng, tỉ lệ sống lúc thu hoạch. Kết quả cho thấy, hệ số di truyền trên cá giống tại giai đoạn cắt ngang tỉ lệ sống toàn bộ 50%, 25% trong thí nghiệm cảm nhiễm bệnh gan thận mủ ở mức trung bình đến cao (0,22 - 0,38); đồng thời nếu chọn lọc tăng khả năng kháng bệnh ở giai đoạn cá giống không làm giảm khả năng kháng bệnh ở giai đoạn cá hương và tăng trưởng khi thu hoạch nhờ vào tương quan thuận giữa các tính trạng với nhau.
Nghiên cứu đã đề xuất được tính trạng sống chết tại cắt ngang tỉ lệ sống toàn bộ cá thí nghiệm 50% và 25% để xử lí số liệu nhằm ước tính giá trị chọn giống cho chọn lọc. luan an vi • Nghiên cứu các giải pháp kĩ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chọn giống cá tra kháng bệnh trong tương lai với các kết quả đạt được: - Nghiên cứu chỉ thi ̣phân tử microsatellite truy xuất phả hệ các gia đình cá tra phục vụ chọn giống: nghiên cứu sử dụng 10 microsatellite trong 01 bộ chỉ thị multiplex PCR. Nghiên cứu thực hiện sàng lọc các microsatellite đa hình, ổn định, phù hợp cho truy xuất phả hệ trên 50 mẫu cá tra bố mẹ G0, 50 mẫu cá con G1 và truy xuất phả hệ trên 50 gia đình bằng phương pháp xác định bố mẹ dựa trên khả năng. Các chỉ thi ̣microsatellite trong phân tích truy xuất phả hệ được tính tần số null-alen, tỉ lệ lỗi ghi nhận kiểu gen và tỉ lệ mismatch.
Kết quả cho thấy, 10 microsatellite đều ổn định, đa hình và phù hợp cho truy xuất phả hệ. Khi truy xuất phả hệ trên 50 gia đình sử dụng 10 microsatellite, Pahy-02 có tần số null-alen cao nên bị loại trừ ra khỏi truy xuất phả hệ. Bộ chỉ thị còn lại gồm 9 microsatellite có tỉ lệ truy xuất cả bố và mẹ đúng trong tất cả các gia đình cao (93,4%), đặc biệt trên gia đình con bố có half-sib (94,0%). Do đó, có thể ứng dụng 9 chỉ thị microsatellite vào truy xuất các gia đình cá tra chọn giống thay cho phương pháp đánh dấu vật lí như dấu PIT.
- Đánh giá và đề xuất chỉ tiêu miễn dịch tiềm năng là tính trạng kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chọn giống: nghiên cứu lựa chọn hai nhóm gia đình cá giống kháng bệnh cao và thấp (3 gia đình/nhóm) thông qua giá tri ̣chọn giống ước tính (EBV) tại giai đoạn cắt ngang tỉ lệ cá sống toàn bộ cá thí nghiệm 50% trong thí nghiệm cảm nhiễm. Hai nhóm gia đình kháng bệnh cao và thấp này tiếp tục được gây cảm nhiễm nhằm đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch và xác định các chỉ tiêu miễn dịch giúp đánh giá được khả năng kháng bệnh của các cá thể phục vụ chọn giống. Tổng 119 cá thể KBC và KBT được thu mẫu máu và mẫu mô để đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch (tổng hồng cầu, tổng bạch cầu, bạch cầu đơn nhân, trung tính, lympho, trung tâm đại thực bào sắc tố ở gan, thận và lách và khả năng thực bào của đại thực bào, hiệu giá kháng thể) qua các thời điểm: ngay trước khi cảm nhiễm, 24, 48, 264 và 312 giờ sau cảm nhiễm. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu miễn dịch đều có tiềm năng xác định các cá thể thuộc nhóm KBC hay KBT ở các thời điểm 24 - 48 hpi và 264 - 312 hpi, đặc biệt giai đoạn 24 - 48 hpi với các chỉ tiêu miễn dịch gồm bạch cầu trung tính, hiệu giá kháng thể, trung tâm đại thực bào ở gan.
luan an vii SUMMARY Research on selective breeding of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) resistant to Bacillary Necrosis of Pangasius (BNP) in G1 and technical solutions to apply for the next generation of selection were carried out and achieved main results as following: Genetic parameters’ estimation for resistance to BNP and suggestion for selection in the G1 generation: There were 155 full-sib and half-sib families produced. There were 130 families successfully nursed up till tagging size. Fish to be challenged (a total of 7,664 fish) were tagged by Passive Integrated Transponder (PIT) and then transferred to two replicate tanks, 16,000 litres each tank. The number of fish stocked in tank 1 and tank 2 was 3,832/tank, respectively and the density in challenge-test tanks was 1 fish/4.1 litres of water.
The water temperature was from 26 - 28oC. Bacterial strain Edwardsiella ictaluri Gly09M was used in the challenge-test experiment by combined cohabitant method with the ratio of cohabitant fish to the number of test fish 35% and bacteria addition to the test tanks at a density of 105 bacteria/mL water applied.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số lựa chọn gen mục tiêu, tối ưu quy trình phân tích.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" thuộc chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản. Danh mục: Sinh Học Phân Tử Tế Bào.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng di truyền phân tử và di truyền số l" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.