Luận án tiến sĩ: Nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến - TS. Nguyễn Thị Hồng (Viện KH Nông nghiệp Việt Nam)

Nghiên cứu đột biến và chỉ thị phân tử nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ nông nghiệp

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chọn giống lúa bằng phương pháp đột biến hiện đại
Số trang:
168 trang
Trường:
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Di truyền và chọn giống cây trồng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chọn giống lúa bằng phương pháp đột biến hiện đại

Chọn giống lúa bằng phương pháp đột biến đóng vai trò then chốt trong nông nghiệp hiện đại. Phương pháp này tạo ra nguồn biến dị di truyền phong phú. Các nhà khoa học xử lý hạt giống bằng tác nhân vật lý hoặc hóa học. Quá trình này kích thích tái cấu trúc hệ gen thực vật. Đột biến nhân tạo giúp rút ngắn thời gian lai tạo giống mới. Cây lúa cải thiện khả năng chống chịu điều kiện bất lợi. Năng suất và chất lượng hạt gạo tăng trưởng vượt bậc. Kỹ thuật này khắc phục hạn chế của phương pháp lai truyền thống. Đột biến mở rộng nền tảng di truyền của tập đoàn giống lúa Việt Nam. Nghiên cứu mang lại nhiều kết quả tích cực cho sản xuất lúa gạo chất lượng cao.

1.1. Vai trò của công nghệ đột biến trong nông nghiệp

Công nghệ đột biến tạo nguồn vật liệu di truyền mới lạ cho cây lúa. Tác nhân đột biến phá vỡ liên kết gen bất lợi trên nhiễm sắc thể. Nhà chọn giống dễ dàng chọn lọc các tính trạng nông học mong muốn. Nhiều dòng lúa đột biến đạt năng suất cao và phẩm chất tốt. Các dòng lúa mới thích ứng tốt với biến đổi khí hậu khắc nghiệt. Thời gian sinh trưởng của cây trồng được rút ngắn đáng kể. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại được nâng cao rõ rệt. Đột biến nhân tạo góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Nông dân tiết kiệm chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Cây trồng sinh trưởng mạnh mẽ và ổn định qua nhiều vụ canh tác.

1.2. Xu hướng kết hợp đột biến với công nghệ sinh học

Sự kết hợp giữa đột biến và sinh học phân tử mở ra hướng đi đột phá. Đột biến tạo nguồn biến dị di truyền ban đầu phong phú. Chỉ thị phân tử hỗ trợ sàng lọc cá thể mang gen mục tiêu nhanh chóng. Độ chính xác trong công tác chọn lọc tăng cao vượt bậc. Quá trình chọn dòng diễn ra ngay ở giai đoạn cây mạ non. Nhà khoa học tiết kiệm tối đa thời gian và diện tích đất khảo nghiệm. Kỹ thuật này loại bỏ triệt để sai sót do yếu tố môi trường gây ra. Hiệu quả chọn giống lúa chống chịu được nâng lên mức tối đa. Các thế hệ phân ly được kiểm soát chặt chẽ về mặt di truyền.

II. Phòng trừ bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas

Bệnh bạc lá lúa là mối đe dọa nghiêm trọng đối với ngành sản xuất lúa gạo. Bệnh làm giảm diện tích quang hợp của tán lá. Năng suất lúa có thể sụt giảm từ 20% đến 50%. Tác nhân gây bệnh chính là vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae. Vi khuẩn xâm nhập qua khí khổng và vết thương cơ giới trên lá. Chúng nhân lên nhanh trong các bó mạch dẫn của cây lúa. Vết bệnh lan nhanh làm khô cháy toàn bộ phiến lá. Hạt lúa bị lem lép, giảm tỷ lệ hạt chắc và giảm phẩm chất gạo. Việc phát triển giống kháng là giải pháp bảo vệ cây trồng bền vững nhất hiện nay.

2.1. Đặc điểm truyền lan của vi khuẩn Xanthomonas oryzae

Vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae lây lan mạnh trong mùa mưa bão. Gió bão gây cọ xát và tạo vết rách trên phiến lá lúa. Giọt sương và nước mưa vận chuyển vi khuẩn sang các khóm lúa xung quanh. Vi khuẩn tồn tại bền bỉ trong tàn dư cây trồng và cỏ dại ven bờ. Đất và nguồn nước tưới cũng là môi trường lưu giữ mầm bệnh nguy hiểm. Phân đạm bón thừa làm mô lá mềm yếu, khiến bệnh bùng phát dữ dội. Thuốc hóa học khó tiếp cận vi khuẩn bên trong mạch dẫn. Chọn giống lúa kháng tự nhiên là biện pháp kiểm soát tối ưu và thân thiện môi trường.

2.2. Chiến lược ứng dụng gen kháng bệnh bạc lá Xa

Các gen kháng bệnh bạc lá Xa cung cấp cơ chế phòng thủ tự nhiên cho cây lúa. Hơn 40 gen kháng Xa đã được xác định và định vị trên bản đồ di truyền. Các gen như Xa4, xa5, Xa7, xa13 và Xa21 thể hiện tính kháng rộng. Đơn gen kháng dễ bị vi khuẩn bẻ gãy sau vài vụ canh tác liên tục. Việc tích hợp đa gen kháng vào một giống lúa tạo tính kháng bền vững. Cây lúa ngăn chặn vi khuẩn phát triển ngay từ giai đoạn xâm nhiễm ban đầu. Phổ kháng rộng giúp giống lúa đứng vững trước nhiều nòi vi khuẩn khác nhau trên đồng ruộng.

III. Ứng dụng chỉ thị phân tử MAS trong chọn giống lúa

Chỉ thị phân tử MAS trong chọn giống mang lại bước tiến vượt bậc. Kỹ thuật MAS dựa trên liên kết chặt chẽ giữa chỉ thị ADN và gen mục tiêu. Nhà khoa học theo dõi sự hiện diện của gen kháng bệnh mà không cần lây nhiễm nhân tạo ngoài đồng. Quá trình chọn lọc diễn ra nhanh chóng, chính xác và khách quan. MAS giúp phát hiện sớm các dòng mang gen kháng bệnh bạc lá Xa ngay ở thế hệ phân ly sớm. Kỹ thuật rút ngắn chu kỳ chọn giống từ 2 đến 3 vụ mùa. Độ tin cậy của kết quả chọn dòng đạt mức rất cao và ổn định.

3.1. Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử

Chỉ thị phân tử ADN phản ánh chính xác cấu trúc di truyền của các dòng lúa. Các chỉ thị SSR và STS phân biệt rõ ràng sự sai khác giữa các dòng đột biến. Nhà khoa học đánh giá mức độ tương đồng di truyền giữa các thế hệ cây trồng. Cây mang các đột biến hữu ích được nhận diện chuẩn xác ở cấp độ phân tử. Dữ liệu phân tử cung cấp cơ sở để thiết lập sơ đồ phả hệ rõ ràng. Quá trình chọn cặp lai phối hợp các đặc tính quý diễn ra thuận lợi. Đa dạng di truyền phong phú giúp mở rộng quỹ gen lúa phục vụ công tác chọn giống.

3.2. Sàng lọc dòng đột biến kháng bệnh bằng chỉ thị ADN

Sàng lọc bằng chỉ thị ADN loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của thời tiết bất thuận. Các cặp mồi đặc hiệu khuếch đại chính xác đoạn gen kháng mong muốn. Mẫu lá non của cây mạ được thu thập để tách chiết ADN nhanh chóng. Phản ứng PCR phát hiện chính xác cây mang gen đồng hợp tử hoặc dị hợp tử. Các dòng không mang gen kháng bị loại bỏ sớm, tiết kiệm chi phí chăm sóc ruộng thí nghiệm. Dòng lúa giữ lại vừa có kiểu gen kháng bệnh vừa có đặc tính nông học ưu việt. Hiệu quả tuyển chọn đạt độ chính xác gần như tuyệt đối.

IV. Tác động của chiếu xạ tia gamma trên hạt lúa và EMS

Chiếu xạ tia gamma trên hạt lúa và đột biến hóa học EMS trên cây lúa là hai phương pháp tạo đột biến kinh điển. Tia gamma thuộc nhóm bức xạ ion hóa có bước sóng ngắn và năng lượng cao. Tia phóng xạ tác động trực tiếp lên chuỗi xoắn kép ADN của hạt lúa. Hóa chất EMS gây đột biến điểm thông qua quá trình alkyl hóa các bazơ nitơ. Cả hai tác nhân đều tạo ra nguồn biến dị phong phú cho quần thể giống. Việc xác định liều lượng xử lý tối ưu quyết định tỷ lệ sống sót của hạt giống. Đột biến có định hướng tạo ra nhiều biến dị nông học có giá trị kinh tế cao.

4.1. Tối ưu liều lượng chiếu xạ tia gamma trên hạt lúa

Xác định liều chiếu xạ phù hợp là bước then chốt trong xử lý đột biến hạt giống. Chiếu xạ tia gamma trên hạt lúa thường sử dụng dải liều từ 150 Gy đến 300 Gy. Liều chiếu quá cao làm giảm mạnh tỷ lệ nảy mầm và gây chết cây mạ con. Liều chiếu quá thấp không tạo đủ tần số đột biến hữu ích cho nghiên cứu. Liều gây chết 50% cá thể (LD50) thường được chọn làm mốc chuẩn để xử lý. Thế hệ M1 chịu tác động sinh lý mạnh của tia phóng xạ. Thế hệ M2 bắt đầu phân ly mạnh mẽ với nhiều kiểu hình biến dị độc đáo và hữu ích.

4.2. Xử lý đột biến hóa học EMS trên cây lúa hiệu quả

Đột biến hóa học EMS trên cây lúa tạo ra tần số đột biến gen rất cao. Dung dịch EMS nồng độ từ 0.5% đến 1.5% được xử lý trên hạt lúa ngâm no nước. Nhiệt độ và thời gian ngâm hạt được kiểm soát nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm. Hóa chất EMS gây đột biến thay thế cặp bazơ G-C thành A-T. Đột biến điểm không gây đứt gãy nhiễm sắc thể quy mô lớn. Cây lúa giữ được sức sống tốt nhưng thay đổi tính trạng nông học mong muốn. Quá trình rửa trôi hóa chất sau xử lý phải được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn sinh học.

V. Đánh giá chọn dòng lúa đột biến triển vọng năng suất

Đánh giá và chọn dòng lúa đột biến triển vọng đòi hỏi quy trình khảo nghiệm nghiêm ngặt. Quá trình theo dõi diễn ra qua nhiều vụ liên tiếp tại các vùng sinh thái khác nhau. Nhà nghiên cứu đánh giá toàn diện đặc tính nông sinh học của lúa. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và độ thuần được ghi chép chi tiết. Các dòng lúa đột biến phải thể hiện tính ổn định di truyền cao qua từng thế hệ. Khả năng chống chịu bệnh bạc lá được kiểm tra song song ngoài đồng ruộng. Những dòng lúa ưu tú nhất được chọn lọc để đưa vào mạng lưới khảo nghiệm quốc gia.

5.1. Khảo sát đặc tính nông sinh học của lúa đột biến

Khảo sát đặc tính nông sinh học của lúa bao gồm chiều cao cây, thời gian sinh trưởng và góc lá. Cây lúa có chiều cao vừa phải giúp chống đổ ngã trong mùa mưa bão lớn. Dáng cây gọn gàng và lá đòng thẳng đứng tối ưu hóa khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời. Khả năng đẻ nhánh khỏe và tập trung giúp tạo tán ruộng đồng đều. Bộ rễ ăn sâu giúp cây hấp thụ nước và chất dinh dưỡng hiệu quả. Thời gian sinh trưởng từ 105 đến 125 ngày phù hợp với cơ cấu luân canh mùa vụ. Cây lúa duy trì bộ lá xanh bền đến tận khi thu hoạch bông.

5.2. Phân tích năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lúa quyết định giá trị thực tiễn của dòng đột biến. Bốn yếu tố cấu thành bao gồm số bông trên khóm, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt. Dòng lúa đột biến triển vọng đạt số hạt chắc trên bông vượt trội. Tỷ lệ lem lép hạt giảm rõ rệt nhờ khả năng kháng bệnh bạc lá lúa hiệu quả. Năng suất thực thu đạt từ 6.5 đến 8.0 tấn trên mỗi hecta canh tác. Chất lượng hạt gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với hàm lượng amylose thích hợp, cơm dẻo mềm và thơm đậm đà.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Đột biến trong nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng
1.1.1. Phân loại các tác nhân gây đột biến
1.1.2. Bức xạ ion beam trong chọn tạo giống cây trồng
1.1.3. Thành tựu của chọn giống đột biến trên thế giới
1.1.4. Thành tựu của chọn giống đột biến trong nước
1.2. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh
1.2.1. Quy luật phát sinh, phát triển bệnh
1.2.2. Đặc điểm truyền lan và bảo tồn
1.2.3. Một số thống kê thiệt hại do bệnh bạc lá gây ra trên lúa
1.3. Chỉ thị phân tử trong chọn giống đột biến
1.3.1. Chỉ thị phân tử và phân loại
1.3.2. Chỉ thị phân tử trong phân tích đa dạng di truyền
1.3.3. Chỉ thị phân tử trong chọn giống lúa kháng bạc lá
1.4. Một số gen quy định năng suất hạt
1.5. Một số gen quy định nên tính trạng hạt
1.6. Một số thông tin quan trọng và nhận xét rút ra từ tổng quan
2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
2.2. Các chỉ thị phân tử
2.3. Vi khuẩn gây bệnh bạc lá
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp chọn giống đột biến (FAO/IAEA, 2011)
2.5.2. Phương pháp đánh giá các dòng triển vọng
2.5.3. Phương pháp chỉ thị phân tử
2.5.4. Phương pháp đánh giá nhân tạo bệnh bạc lá (JICA, 2003)
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá, chọn lọc nguồn vật liệu khởi đầu
3.1.1. Tính kháng bạc lá của các dòng vật liệu
3.1.2. Đặc điểm nông sinh học chính của dòng lúa vật liệu chiếu xạ
3.2. Tạo vật liệu khởi đầu ở lúa bằng chiếu xạ tia gamma
3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót
3.2.2. Ảnh hưởng của liều chiếu xạ đến thế hệ M1
3.2.3. Ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ đến thế hệ M2
3.3. Chọn dòng đột biến có ý nghĩa cho chọn giống
3.4. Chỉ thị phân tử trong nghiên cứu và chọn giống lúa đột biến
3.4.1. Chọn dòng lúa đột biến kháng bệnh bạc lá
3.4.2. Nghiên cứu sai khác di truyền giữa các dòng lúa đột biến
3.5. Đánh giá một số dòng lúa đột biến kháng bệnh bạc lá có triển vọng
3.5.1. Đánh giá dòng lúa đột biến triển vọng từ chiếu xạ tia gamma
3.5.2. Đánh giá dòng lúa đột biến triển vọng D14 từ chiếu xạ ion beam
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao năng suất chất lượng một số dòng lúa kháng bệnh bạc lá bằng phương pháp đột biến và chỉ thị phân tử

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --------------------***-------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DÒNG LÚA KHÁNG BỆNH BẠC LÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘT BIẾN VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --------------------***-------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DÒNG LÚA KHÁNG BỆNH BẠC LÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘT BIẾN VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ Chuyên ngành : Di truyền và Chọn giống cây trồng Mã số : 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. LÊ HUY HÀM HÀ NỘI – 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do tôi trực tiếp thực hiện; các kết quả đƣợc trình bày trong luận án là trung thực; khách quan và chƣa từng đƣợc công bố. Mọi sự hỗ trợ, giúp đỡ đều đã đƣợc gửi lời cảm ơn đầy đủ; các thông tin trích dẫn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những điều cam đoan ở trên.

Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng luan an ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin đƣợc cảm ơn cơ sở đào tạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, với cơ vật chất hiện đại, đội ngũ cán bộ khoa học, giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sỹ giỏi về chuyên môn cũng nhƣ tâm huyết với ngành nông nghiệp, đã tận tình đào tạo, hƣớng dẫn và giúp đỡ các cán bộ trẻ nhƣ tôi trên con đƣờng nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Huy Hàm, ngƣời thầy đã định hƣớng cũng nhƣ hết lòng hƣớng dẫn, động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh cho tới nay. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS.

Võ Thị Minh Tuyển, Trƣởng Bộ môn Đột biến & Ƣu thế lai, đã luôn tạo điều kiện cũng nhƣ đƣa ra nhiều góp ý quý báu về lĩnh vực chọn giống lúa. Tôi xin cám ơn TS. Yoshikazu Tanaka, Trung tâm nghiên cứu Năng lƣợng Wakasa-wan, Fukui, Nhật Bản đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo các kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực sinh học phân tử. Lời cảm ơn từ đáy lòng xin đƣợc gửi tới bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân đã luôn ở bên động viên, sẻ chia mọi khó khăn cũng nhƣ hỗ trợ mọi mặt để tôi hoàn thành bản luận án này.

Luận án đƣợc thực hiện dựa trên đề tài KC.09/11-15 "Nghiên cứu kỹ thuật chiếu xạ tia gamma kết hợp với công nghệ sinh học tạo vật liệu khởi đầu cho chọn tạo giống lúa" của Bộ Khoa học & Công nghệ, do Viện Di truyền Nông nghiệp chủ trì; một phần đƣợc thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu Năng lƣợng Wakasa-wan, Fukui, Nhật Bản với sự tài trợ của Chƣơng trình học bổng “Fukui International Human Resourses Development Center For Atomic Energy (FIHRDC)/FY 2016. Tác giả xin đƣợc trân trọng cảm ơn! luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU.

vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Đột biến trong nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng.

Phân loại các tác nhân gây đột biến. Bức xạ ion beam trong chọn tạo giống cây trồng. Thành tựu của chọn giống đột biến trên thế giới. Thành tựu của chọn giống đột biến trong nước.

Nguyên nhân và triệu chứng bệnh. Quy luật phát sinh, phát triển bệnh. Đặc điểm truyền lan và bảo tồn. Một số thống kê thiệt hại do bệnh bạc lá gây ra trên lúa.

Chỉ thị phân tử trong chọn giống đột biến. Chỉ thị phân tử và phân loại. Chỉ thị phân tử trong phân tích đa dạng di truyền. Chỉ thị phân tử trong chọn giống lúa kháng bạc lá.

Một số gen quy định năng suất hạt. Một số gen quy định nên tính trạng hạt.37 luan an iv 1. Một số thông tin quan trọng và nhận xét rút ra từ tổng quan. 41 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Vật liệu nghiên cứu. Các chỉ thị phân tử. Vi khuẩn gây bệnh bạc lá. Nội dung nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn giống đột biến (FAO/IAEA, 2011). Phương pháp đánh giá các dòng triển vọng. Phương pháp chỉ thị phân tử.

Phương pháp đánh giá nhân tạo bệnh bạc lá (JICA, 2003). KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá, chọn lọc nguồn vật liệu khởi đầu. Tính kháng bạc lá của các dòng vật liệu.

Đặc điểm nông sinh học chính của dòng lúa vật liệu chiếu xạ. Tạo vật liệu khởi đầu ở lúa bằng chiếu xạ tia gamma. Ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót. Ảnh hưởng của liều chiếu xạ đến thế hệ M1.

Ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ đến thế hệ M2. Chọn dòng đột biến có ý nghĩa cho chọn giống. Chỉ thị phân tử trong nghiên cứu và chọn giống lúa đột biến. Chọn dòng lúa đột biến kháng bệnh bạc lá.

Nghiên cứu sai khác di truyền giữa các dòng lúa đột biến. Đánh giá một số dòng lúa đột biến kháng bệnh bạc lá có triển vọng. Đánh giá dòng lúa đột biến triển vọng từ chiếu xạ tia gamma. Đánh giá dòng lúa đột biến triển vọng D14 từ chiếu xạ ion beam.

96 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 107 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 108 luan an vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU ADN : Axit Deoxyribonucleic FAO : Food Agriculture Oganization FNCA: Forum of Nuclear Cooporative Asia HTX : Hợp tác xã IAEA : International Atomic Energy Agency IRRI : International Rice Research Institute JICA : Japan International Cooperation Agency MAS : Marker Assited Selection NST : Nhiễm sắc thể PCR : Polymerase Chain Reaction QTL : Quantitative Trait Locus EXON : Vùng mã hóa INTRON : Vùng không mã hóa CTPT : Chỉ thị phân tử NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu luan an vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tác động của một số tác nhân gây đột biến khác nhau lên hệ gen của Arabidopsis Thaliana. Danh sách dòng NILs sử dụng cho nghiên cứu bệnh bạc lá.

CTPT liên kết gen kháng bạc lá sử dụng trong nghiên cứu. Thông tin các chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá. Phân cấp chiều dài hạt gạo. Phân cấp hình dạng hạt gạo.

Thang điểm với từng chỉ tiêu hạt gạo. Xếp hạng chất lƣợng cảm quan của cơm. Phản ứng của các dòng vật liệu với bệnh bạc lá (vụ Mùa 2012, HTX Thƣợng Cát). Đặc điểm nông sinh học chính của dòng lúa vật liệu chiếu xạ (vụ Mùa 2012, HTX Thƣợng Cát ).

Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót ở thế hệ M1 khi chiếu xạ hạt khô. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót ở thế hệ M1 khi chiếu xạ hạt ƣớt. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến biến dị ở thế hệ M1 (vụ Mùa 2012, HTX Thƣợng Cát). Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tần số đột biến một số tính trạng hình thái ở thế hệ M2 (vụ Xuân 2013, HTX Thƣợng Cát).

Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tần số đột biến các yếu tố cấu thành năng suất ở thế hệ M2 (vụ Xuân 2013, HTX Thƣợng Cát). Chọn lọc đột biến có ý nghĩa qua các thế hệ. Đặc điểm chính của 52 dòng đột biến có ý nghĩa cho chọn giống (vụ xuân 2015, HTX Thƣợng Cát). 71 luan an viii Bảng 3.

Chọn lọc dòng đột biến mang gen kháng bệnh bạc lá. Phản ứng của gen kháng với vi khuẩn gây bệnh. Khả năng kháng/nhiễm bệnh bạc lá của các dòng đột biến (vụ Xuân 2014 HTX Thƣợng Cát). Các dòng lúa đột biến sử dụng trong phân tích sai khác di truyền bằng chỉ thị SSR.

Khảo sát các cặp mồi SSR với các nhóm lúa. Các chỉ tiêu về allele, chỉ số đa dạng PIC của các locus SSR đa hình nhận biết trên 41 dòng lúa Nhóm I. Các chỉ tiêu về allele, chỉ số đa dạng PIC của các locus SSR đa hình nhận biết trên 10 dòng lúa Nhóm II. Đặc điểm hình thái, nông sinh học của dòng đột biến triển vọng từ BT62.

Đặc điểm hình thái, nông sinh học của dòng đột biến triển vọng từ HC62. Năng suất thực thu các dòng đột biến triển vọng từ BT62. Năng suất thực thu các dòng đột biến triển vọng từ HC62. Chất lƣợng cơm các dòng lúa triển vọng từ chiếu xạ tia gamma.

Phản ứng của dòng lúa đột biến triển vọng D14 với ba chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá. Đặc điểm hình thái, nông sinh học của dòng lúa đột biến triển vọng D14 (vụ Mùa 2017). Năng suất thực thu dòng lúa đột biến triển vọng D14 (vụ Mùa 2017). Chất lƣợng gạo dòng lúa đột biến triển vọng D14.

102 luan an ix Bảng 3. Chất lƣợng cơm dòng lúa đột biến triển vọng D14. Phân tích sai khác trên vùng mã hóa của gen Ghd7. 106 luan an x DANH MỤC HÌNH Hình 3.

Kiểm tra gen Xa4 (a), Xa7 (b) và Xa21(c) dòng lúa vật liệu. Phản ứng của dòng lúa vật liệu với chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá (vụ Mùa 2013). Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến sinh trƣởng, phát triển và tỷ lệ sống sót giai đoạn mạ. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót khi chiếu xạ hạt khô dòng BT62.

Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót khi chiếu xạ hạt khô dòng HC62. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót khi chiếu xạ hạt ƣớt dòng BT62. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ đến tỷ lệ sống sót khi chiếu xạ hạt ƣớt dòng HC62. Một số đột biến ghi nhận ở các thế hệ.

Chọn lọc các dòng đột biến mang gen kháng Xa7 và Xa21. Phản ứng của các dòng đẳng gen với vi khuẩn gây bệnh bạc lá (chủng 3). Phản ứng của các dòng đột biến trên đồng ruộng. Sản phẩm PCR của các dòng đột biến nhóm I (a) và nhóm II (b) với chỉ thị SSR trên gel agarose 2,5%.

Mối quan hệ di truyền giữa các dòng lúa đột biến từ BT62. Mối quan hệ di truyền giữa các dòng lúa đột biến từ HC62. Kiểm tra gen kháng bạc lá dòng lúa đột biến triển vọng. 97 luan an xi Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hồng (2020). Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-nang-cao-nang-suat-chat-luong-mot-so-dong-lua-khang-benh-bac-la-bang-phuong-phap-dot-bien-va-chi-thi-phan-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đột biến và chỉ thị phân tử nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá.

Luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng. Danh mục: Sinh Học.

Luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng đột biến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter