Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học và ý nghĩa
Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học và ý nghĩa dịch tễ học bệnh dịch hạch của hai loài chuột cống rattus noroegicus
Luan An
Luận án phó tiến sĩ
Số trang
131
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đề tài luận án phó tiến sĩ ngành sinh học
- Số trang:
- 131 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Động vật học
- Tác giả:
- Nguyễn Công Tạo
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đề tài luận án phó tiến sĩ ngành sinh học
Đề tài luận án phó tiến sĩ tập trung giải quyết các vấn đề cấp thiết về sinh thái học động vật tại đô thị. Công trình phân tích sâu cấu trúc quần thể chuột cống và chuột nhà tại Hà Nội. Luận án tiến sĩ sinh học này đóng vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ cơ chế truyền bệnh dịch hạch. Động vật gặm nhấm là nguồn tàng trữ mầm bệnh nguy hiểm trong tự nhiên. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài chuột giúp xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc. Tài liệu tổng hợp lịch sử nghiên cứu dịch tễ từ nhiều nguồn tư liệu uy tín. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác y tế dự phòng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu sinh học động vật.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu sinh thái học dịch tễ
Bệnh dịch hạch là bệnh truyền nhiễm tối nguy hiểm từng gây ra nhiều thảm họa trong lịch sử nhân loại. Bộ gặm nhấm chiếm số lượng loài lớn nhất trong lớp thú với nhiều tác hại kinh tế và y tế. Các loài thuộc giống Rattus đóng vai trò vật chủ chính truyền bệnh qua bọ chét trung gian. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của chuột tại khu vực nội thành giúp kiểm soát nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Mật độ dân cư đông đúc tạo điều kiện thuận lợi cho quần thể gặm nhấm phát triển mạnh mẽ. Công trình đánh giá toàn diện mối liên hệ giữa điều kiện sống đô thị và sự phân bố loài. Dữ liệu thực địa phản ánh rõ nét nguy cơ lây lan mầm bệnh tiềm ẩn trong cộng đồng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định quy luật biến động số lượng và đặc tính sinh học của loài gặm nhấm. Công trình làm rõ cấu trúc giới tính, tỷ lệ mang thai và khả năng sinh sản của từng loài chuột. Việc xác định phạm vi hoạt động cùng khoảng cách di chuyển giúp dự báo nguy cơ lan truyền dịch hạch. Kết quả từ luận án tiến sĩ sinh học mang lại giá trị lý luận sâu sắc cho phân ngành động vật học. Đồng thời, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật diệt chuột an toàn và hiệu quả cao. Những đóng góp này hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan y tế trong phòng chống dịch bệnh đô thị.
II. Phương pháp nghiên cứu sinh học thực nghiệm chuẩn
Phương pháp nghiên cứu sinh học thực nghiệm đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính chính xác của số liệu. Quá trình thu thập mẫu vật được tiến hành định kỳ tại các điểm khảo sát trọng điểm ở nội thành Hà Nội. Các mẫu chuột cống Rattus norvegicus và chuột nhà Rattus flavipectus được xử lý theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt. Việc mổ khám hình thái học cho phép đánh giá chính xác tình trạng sinh dưỡng và hoạt động tuyến sinh dục. Các chỉ số đo đạc sinh trắc học được lưu trữ cẩn thận để phục vụ phân tích thống kê toán học sinh học. Phương pháp bẫy bắt định lượng giúp xác định mật độ quần thể tương đối qua các mùa. Toàn bộ quy trình thực nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn sinh học.
2.1. Địa điểm khảo sát và phương pháp thu mẫu
Địa bàn nghiên cứu bao gồm nhiều sinh cảnh đặc thù như khu dân cư, chợ đầu mối, cống rãnh và kho tàng. Mỗi khu vực phản ánh mức độ tác động nhân sinh khác nhau lên đời sống của quần thể chuột. Bẫy chuột được đặt theo tuyến cố định vào các khung giờ hoạt động cao điểm ban đêm. Mẫu vật thu thập được phân loại sơ bộ ngay tại thực địa trước khi đưa về phòng thí nghiệm. Việc ghi chép tỉ mỉ thời gian, địa điểm và điều kiện thời tiết giúp chuẩn hóa dữ liệu đầu vào. Phương pháp nghiên cứu sinh học thực nghiệm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ hệ sinh thái nội thành. Nhờ đó, các sai số ngẫu nhiên trong quá trình quan trắc sinh thái được giảm thiểu tối đa.
2.2. Phân tích sinh trắc và cấu trúc quần thể
Phân tích sinh trắc tập trung vào chiều dài thân, chiều dài đuôi, khối lượng cơ thể và kích thước bàn chân sau. Cấu trúc tuổi của đàn chuột được xác định thông qua độ mòn của răng hàm và trọng lượng thủy tinh thể. Việc phân chia nhóm tuổi giúp làm sáng tỏ diễn biến thay thế thế hệ trong quần thể. Tỷ lệ đực cái được tính toán chi tiết nhằm đánh giá tiềm năng nhân đàn tự nhiên. Những dữ liệu định lượng này phản ánh trực tiếp sức sống và khả năng thích nghi của loài trước áp lực môi trường. Đây là mắt xích then chốt trong việc xây dựng mô hình toán học dự báo quy luật biến động số lượng động vật.
III. Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của các loài
Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tốc độ phát triển quần thể gặm nhấm. Chuột cống và chuột nhà thể hiện khả năng sinh sản mạnh mẽ với chu kỳ sinh sản liên tục quanh năm. Tỷ lệ chuột cái mang thai và số lượng phôi trung bình biến động rõ rệt theo mùa và nguồn thức ăn. Việc khảo sát hệ sinh dục của chuột đực và chuột cái giúp làm rõ chu kỳ rụng trứng và khả năng thụ tinh. Quá trình sinh học phát triển và di truyền tạo nên sức chống chịu bền bỉ của các loài gặm nhấm đô thị. Hiểu rõ đặc điểm sinh sản và sinh trưởng là cơ sở khoa học để cắt đứt chuỗi sinh sản của dịch hại.
3.1. Đặc điểm sinh sản và sinh trưởng của chuột cống
Chuột cống Rattus norvegicus có kích thước lớn, khả năng đào bới tốt và sinh sống chủ yếu tại hệ thống cống ngầm. Tỷ lệ cái sinh sản đạt đỉnh điểm vào các tháng có nhiệt độ ấm áp và nguồn chất thải dồi dào. Số lượng phôi trên mỗi lứa dao động từ 6 đến 12 con, đảm bảo khả năng bù đắp số lượng cá thể nhanh chóng. Chuột con phát triển nhanh, sớm đạt độ tuổi thành thục sinh dục chỉ sau vài tháng nuôi dưỡng. Đặc điểm sinh sản và sinh trưởng vượt trội giúp chuột cống chiếm ưu thế áp đảo tại các sinh cảnh ẩm ướt. Sức sinh sản cao bù đắp lượng cá thể suy giảm do các biện pháp đánh bẫy hóa học của con người.
3.2. Tiềm năng sinh sản của loài chuột nhà
Chuột nhà Rattus flavipectus thích nghi hoàn hảo với môi trường sống trên cao như trần nhà, gác xép và kẽ tường. Mặc dù kích thước cơ thể nhỏ hơn chuột cống, loài này sở hữu tần suất sinh sản dày đặc và liên tục. Số lứa đẻ trong năm của chuột nhà duy trì ở mức cao nhờ nguồn thức ăn ổn định trong các hộ gia đình. Nghiên cứu đặc điểm sinh học chỉ ra rằng chuột nhà cái có tập tính chăm sóc con non rất chu đáo. Tỷ lệ sống sót của chuột con trong điều kiện nuôi nhốt và tự nhiên đều duy trì ở mức ổn định. Khả năng thích nghi này biến chuột nhà thành đối tượng dịch hại nguy hiểm trong các khu dân cư.
IV. Đa dạng sinh học và phân loại học loài gặm nhấm nội
Đa dạng sinh học và phân loại học bộ gặm nhấm phản ánh tính phong phú và phức tạp của khu hệ động vật đô thị. Việc phân định chính xác giữa Rattus norvegicus và Rattus flavipectus dựa trên các đặc điểm hình thái và chỉ số sọ não. Mỗi loài chiếm giữ một ổ sinh thái riêng biệt, giảm thiểu sự cạnh tranh trực tiếp về không gian sống. Chuột cống thống trị tầng thấp dưới mặt đất và mạng lưới thoát nước, trong khi chuột nhà chiếm lĩnh tầng cao. Cấu trúc phân tầng sinh thái này giúp cả hai loài cùng tồn tại song song với mật độ cá thể rất cao. Nhận diện chuẩn xác đặc tính sinh học của loài là điều kiện tiên quyết để triển khai phòng trừ dịch tễ.
4.1. Phân loại hình thái học và ổ sinh thái
Phân loại hình thái học dựa trên sự khác biệt về màu lông, tỷ lệ chiều dài đuôi so với thân và công thức răng. Chuột cống có bộ lông xám thô, đuôi ngắn hơn thân và đôi tai tương đối nhỏ áp sát đầu. Ngược lại, chuột nhà có bộ lông mềm mượt, bụng sáng màu, đuôi dài hơn thân và tai lớn linh hoạt. Sự phân hóa ổ sinh thái thể hiện rõ ở tập tính tìm kiếm thức ăn và làm tổ của từng loài. Chuột cống ưa chuộng thức ăn thừa chứa nhiều đạm, còn chuột nhà ưu tiên các loại ngũ cốc khô ráo. Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm sinh thái học giúp lựa chọn đúng loại mồi bả sinh học cho từng đối tượng.
4.2. Tập tính di chuyển và biến động số lượng
Tập tính di chuyển của chuột phụ thuộc chặt chẽ vào mùa vụ, nguồn thức ăn và các hoạt động xây dựng đô thị. Bán kính hoạt động hàng ngày của chuột cống thường rộng hơn so với chuột nhà do nhu cầu tìm kiếm thức ăn lớn. Mật độ quần thể biến động mạnh theo chu kỳ năm, tăng cao vào mùa sinh sản và giảm vào mùa khan hiếm thức ăn. Các đợt ngập lụt cục bộ tại Hà Nội thúc đẩy sự di chuyển ồ ạt của chuột cống lên các khu vực cao ráo. Hiện tượng di cư cơ học này làm gia tăng nguy cơ tiếp xúc giữa chuột và con người, thúc đẩy mầm bệnh phát tán.
V. Bảo vệ luận án tiến sĩ ngành sinh học về dịch tễ học
Bảo vệ luận án tiến sĩ ngành sinh học đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc ứng dụng khoa học vào đời sống. Đề tài luận án phó tiến sĩ này đã làm rõ vai trò truyền bệnh dịch hạch của chuột cống và chuột nhà. Công trình xác định mật độ bọ chét ký sinh trên từng loài chuột theo các tháng trong năm. Dữ liệu dịch tễ học thu được giúp cơ quan y tế dự phòng chủ động xây dựng phương án ứng phó kịp thời. Kết hợp đồng bộ giữa biện pháp cơ học, hóa học và vệ sinh môi trường là chìa khóa then chốt diệt chuột. Các kết luận khoa học của luận án mang tính thực tiễn cao, phục vụ trực tiếp sức khỏe cộng đồng.
5.1. Vai trò truyền bệnh dịch hạch của chuột nội thành
Chuột cống và chuột nhà là hai vật chủ chính nuôi dưỡng các loài bọ chét truyền vi khuẩn dịch hạch sang người. Chỉ số bọ chét ký sinh trên chuột tăng cao vào các thời điểm chuyển mùa có độ ẩm không khí lớn. Khi mật độ chuột giảm đột ngột do dịch bệnh tự nhiên hoặc bẫy bắt, bọ chét sẽ rời vật chủ tìm người đốt. Quá trình này làm bùng phát các ổ dịch nguy hiểm nếu không được giám sát dịch tễ thường xuyên và nghiêm ngặt. Việc nắm chắc đặc tính sinh học của loài giúp khoanh vùng chính xác các điểm nóng nguy cơ cao trong thành phố. Đây là cơ sở then chốt để ngăn chặn tận gốc nguồn lây lan bệnh dịch hạch truyền nhiễm.
5.2. Biện pháp phòng chống và kiểm soát chuột đô thị
Công tác phòng chống chuột đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa y tế dự phòng, môi trường đô thị và người dân. Cần cải tạo triệt để hệ thống cống rãnh ngầm, loại bỏ nơi trú ẩn và triệt tiêu nguồn thức ăn dư thừa của chuột. Sử dụng bẫy cơ học kết hợp hóa chất diệt chuột sinh học thế hệ mới bảo đảm an toàn cho môi trường sống. Việc phun hóa chất diệt bọ chét trước khi tiến hành các chiến dịch diệt chuột quy mô lớn là yêu cầu bắt buộc. Luận án tiến sĩ sinh học đề xuất quy trình giám sát liên tục mật độ cá thể và chỉ số ký sinh trùng. Các giải pháp này mang lại hiệu quả bền vững, bảo vệ sức khỏe và an toàn sinh học đô thị.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (131 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DUC VÀ DAD TAC TRUONG ĐẠT HOC TONG HOP HA NOI ——— Nguyér Công Tạo ĐẠI He ca, NỘI THU, T ÁM ‘ 3 aan ~ i Ho VLA [He NGHIÊN GUU MO T SỒ DA C ĐI ỂM SI NE TH AT HO C VA Ý NG HỊ } DIO wi HOC HỀ NH DI CH HA GH CỦ ¿ HA T IO AI GH UỜ P CO NG Hett us no rv eg ic us Be rk , 17 69 ve CH UO T WH A Ra tt us flavip ec tu s MI LN EL ED WA RD S, 18 71 © NỒ I TH AN E HÀ NÔ T Chuyên ngann : Động vật học la hiểu : 14 O5 02 LUAK AK PHO TIEN Si KHOA HOC SINE HOG Những người hướng dan khoa học : - Phố Giao su, Phó tiên si Lê Vi Khôi MỨC 75 MO DAU Phần mot ~ TONG QUAN Chương I. IICH SU NGHIEN CƯU Chương II. DIA DIEM NGHIEN CUU. TƯ LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU.
22 Chương III .DAC FRING TONG QUAT VE DIEU KIEN TU NHIEN VA XA HOI THANH PHO HA NOL. 26 Phần hai - KET QUA NGHIEN CUU. Chương TỶ. DAC DIEM SINH HOC SINH SAN CUA GHUOT CONG 45 Chương V.
DAC DIEM SINH HOC SINH SAN CUA CHUOT NHA. Chương VI. BIEN DONG SO IUONG Va SU DI CHUYEN CUA CHUOT CONG VA CHUOT NHÀ O NOI THANH HA NOL 90 Chương VII.VAI TRO CUA CHUOT CONG Va CHUOT NHÀ O HA NOI TRONG BENH DICH HACH Va BIEN PHAP PHONG CHONG. 112 Phan Ba - KET IUẠN VA DE NGHI 116 TAI LIEU THAM KHAO.
129 of MO ĐẦU Cac loài gặm nhấm trước hết la họ ohuột (Muridae) cố vai tro rất quan trong trong sinh thai địch hoc của nhiều bệnh nguy hiềm, trong đố có bệnh địch hạch, môt trong số 4 bệnh (dich hạch, địch ta, sốt vang, đậu mua) thuộc điện kiềm địch phai khai báo quốc tổ. Lich sử nhân loại đã ghi nhận những vụ đại địch hạoh gây tham hoa ghê gớm lam chết hang trăm triệu ngươi (Pollitzer, 1954). Trong nhtmg năm qua, một số tac gia trong va ngoai nước đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chuột, bo chet va bệnh địch hạch ở Viét Nam như Marshall, Gibson va ct (1959); Marshall, Cuzie, Đồ Văn Qiúi (1967, 1974, 1975) ; Cavanaugh (1968) ; Van Peenen P. F Duncant, (1970,1971) ; Rogtigaiev va ct (1966) ; Đao Văn Tién (1964, 1969, 1985) 3 Dao Vin Tiến va o.t (1962, 1963, 1965, 1966, 1967) 3; Lê Vũ Khôi (1970, 1985); Lê Vũ Khôi va c.t, (1978, 1979, 1980) ; Cao Vin Sung va c.
Mic du vậy đặc điêm sinh thai hocva địch học của gdm nhấm thuộc họ thuộc (Muridae) ở nôi thanh Ha Nội vẫn chưa được nghiên cứu sâu. Chúng tôi thực Hiện đề tai : “Nghiên cứu một số đặc điềm sinh thai học va ý nghĩa Ầ Gich tễ hoc bênh địch hạch của hai loài chuột cống Rattus norvegicus Berk, 1769 va cmt nha Rattus flavipectus MiLNEL, EDWAROS, 1871 ở nội thành Ha Noi. Yới mục đích : 1. Nghiên cửu đặc điềm minh học sinh san và cấu trúc chùng quần.
Tìm hiều qui luật bi én déngs6 lượng; moi quan hé giữa sinh học sinh san và biến động số lượng. Xác định khoàng cach đi chuyền, phạm vi hoạt đông, vai tro truyền bênh địch hạch của chúng. Đề xuất một số biên pháp phòng, chống bệnh địch hach & nội thanh Ha Nôi. Hoàn thanh luận Văn nay ching tôi nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuẩn lợi che bộ môn Động vật cỗ xương sống khoa Sinh học, Phòng Dao tạo trường Dai học Tổng hợp Hà Nội, Khoa sốt rét, côn trùng, kí sinh trùng va be diét trung tâm V.D Sở Y tế Ha Nội.
Chúng tôi rất cam ơn su giúp đỡ qúi báu đó. Đặc biệt chúng tôi xin bay td long biết ơn sâu sic đối với : - Pho giao sư, Pho tiến si Lê Vi Khôi, Chu nhiệm Bộ môn Đông vật có xương sống khoa Sinh học trường Đ. - Pho tiến si Bui Qui Xiêm, Giám đốc Sb y tế Hà Nội, Da tận tinh hướng dan, giúp đỡ trong que trình làm ` luận văn cũng như từ những ngày đầu tiên trong công tác nghiên cứu khoa hoc. -3= PHAN MOT - TONG QUAN Chương I LICH SU NGHIEN CUU Găm nhấm la bộ thi co số lượng loai nhiều nhất trong dl lớp thi, hơn 2000 loai thuộc 352 giống.
Riêng ho phụ chuSt (Murinae) có đến 70 giỗng, giỗng Rattus co 120 loài, Trong bộ gặm nhấm chi có một số loai có Ích con dai da số la các loai lam hai nông nghiệp, lâm nghiệp, mang và truyền nhiều bênh địch nguy hiềm cho người và gia sức. Theo thống kê của F.0, hang năm chuột šn hết một lượng lương thực di nuôi song 150 triệu người. 0 các nước chậm phát triên, chuột an hại tới 10% lượng lương thực ( (Patnasik, 1969). SỐ lương lương thực È thanh phố 0alcutte bị chuột ăn và phá hong hang năm đủ nuôi sống 20 van người (Seal et al, 1969).
Ghuột đao hang tại các bo kênh, bo đê lam cho nước do ri, có thê lam wo đê gáy lũ lụt rất nguy hiềm. Ö An Độ de có trường hợp chuột dao hang đưới đương ray xe lire lam cho xe bị trật bánh (Patnasik, 1969). Nguy hại hơn nữa, các loai chuột la nguyên nhân phát tan và truyền những bệnh địch nguy hiêm cho người, Vụ địch năm 1910-1911 ảo chuột gây ra o Đông Bắc Trung Quốc lam chết 2 van người, 10 năm sau địch lại tai phát lam chết 6 van _người (Hạ Vũ Bình, 1973). — s4 = Từ năm 1898 đến 1943, tại dn Độ da cd 12.789 người bị chết vì bệnh địch hạch.
Nhiều nước trên thể giới có các cơ quan chuyên nghiên La cứu gặm nhấm va cac bệnh truyền từ chúng sang người, cũng như nghiên cứu cac biện pháp phòng, trừ chuột. Tr những năm 30 của thé kỳ XX đã xuất hiện những công trình nghiên cứu về mật độ quần thề, các qui luật biến đông số lương trong chủng quần, sự thích nghỉ của các loài gặm nhấm đổi voi uhững biển đổi có tính chất cm kì của điều kiện sống (Vinggradop, 1934, 1937 ; Kalabukhop, 1927 Xeverxop, 1941 ; Neumop 1948, 1951, 1964, 1967 ; Svars, 1969. đề re phương pháp đánh đấu cất ngon chân đề nghiên cứu cường độ, khoang cach đi động ve vùng sống của các loại chuột trong chẳng quần. Koskela, Pentti et al (1976) ; Rotshilỏ E.B, Postnikov et al (1975) ; West, Rich et al (1976) da al dung cac phương pháp tính số lượng cá thé đề nghiên cứu mật độ va biến động số lượng nhiều loai gặm nhấm & các khu vực khác nhau.
trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đặc điềm sinh học ginh san của chuột cống. Kim Đại Hùng ve Ngi Luật, Động Khiêm (1958) cio biết số lượng phôi một lứa của chuột cống cai & Trung Quốc cố thé có từ 16 đến 17 phôi. Theo Anikeev (1963) È Liên Xô có trường hợp chuột cổng cai mang tới 25 phôi. Nghiên cứu của J.
Lhoste (1955) cho thấy chuột cổng - 5 = co thê sinh san È tuồi cuối tháng thứ 2. Dukenskaia (1955) cho rằng chuôt† cống thanh thục sinh duc vào 3 thang tuồi. Theo đối sư phát triền của chuộ$ cổng trong phong thi nghiệm Perry J,5. (1954) da xác định chuô+ cổng thanh thuc sinh dục vao 100 ngay tuổi.
Hoe thuyết "$ địch tự nhiên" các loại bénh truyền nhiễm x che E. Paplopski (1946) ra doi lam co sở hiệu biết về cơ chế lan truyền bệnh dich từ chuôt ve ngoại kf sinh trên chnô + sang ngươi, TỪ đó trên thé giới co rất nhiều nghiên cứu về bệnh dịch hach (Pollitzer, 1954 ; Bubikova, Kolasopski, 1974; Banmanhie, Cavanaugh, 1976 ; Kozolop, 1979 ; Almeida, Almeids ` et al, 1981 eee / O Việt Nam, vao những năm đầu che thé ki nay chỉ có những nghiên cứu về khu hê, mô t& ve phân loại thú, trong đó có gặm nhấm cus các nhe đông vật học nước ngoai như (Morice, 1876 ; Thomat, 1927 ; Osgood, 1932 ; Bourret, 1942, 1944.) Vào những năm 60 @a có những nghiên cứu về một số đặc @ «œ› 4 + 5. ®Ì s + ^ ` 1 a «8 diém sinh hoc, sinh thai hoc cue chuột cổng ve chuột nhe te 2. c~ : Đào Văn Tiên, Grohopskeia, 1963, — 3 Đao Văn Tiên, Hoang Trọng Cu, 1966; Đao Văn Tiến, Hoang Trong Cừ, Cao Văn Sung, 1966 Những năm gần đây hang loạt nghiên cứu về hang tồ, thức ăn, số lượng; biển động gỗ lương, hoạt động sinh săn “Xuôi, phân bể.
ở mot số loai chuột thương gặp È Việt Nem của Lê Võ Khôi, (1970, 1985) ; Lê Vũ Khôi, Nguyễn Ven Biền,Nguyễn Anh Ding (1978) ; Lê Vũ Khôi, Trinh Thị Thanh, (1979) ; Lê Vũ +h< Khôi, Va Quốc Trung, NguyÊnVăn Biền, (1979) ; Lê Vũ Khôi, Nguyền Văn Biền (1980) ; Cao Văn Sung, Đặng Huy Huynh, Bui Kinh, (1980) ; Cao Văn Sung, Nguyễn Minh Têm ve c. Trong nghiên cứu về sinh san, các tac gia nêu lên kha năng sinh san quanh năm của một số loai chuột, sự thay đồi về cường độ sinh san của chuột que các theng trong năm, sức sinh san cle chuột ve xác định tudi thành thục sinh duc dự theo kich thước co thề của chuột ở ngoai thiên nhiên ve theo kết ghe nuôi chuôt trong phòng thi nghiệm. Nghién cứu của Lê Vũ Khôi, Trinh thị Thanh (1979) da xác định tuôi của chuột L4 a ` + ` £ + ® ` công que độ mon của răng va cầu truc mang Xương. Trên co sở đó, các tac gia nêu lên dược những nét cơ ban về cấu trúc chẳng quần cue môt số loai chuột È địa phương nghiên cứu.
Ö thanh phế Ha Nôi, từ nšm 1942 Bourret R. de đề cập tới phân loại chuột về cho biết tỷ lệ chuột cống trên chuột nhề le 85%. Ughién cứu cue Dao Văn Tiến, Grohopskaie (1963); Deo Văn Mén, Hoang Trọng Gr (1966) ; cho thấy cnuột cống thường có số lương lớn & khu vực cho, những nơi có rac bẩn. còn conuột nha có mặt ở mọi sinh canh cùng với chuột cống nhưng o chợ Hom thi chuột cống chiếm ưu thé, số lượng chuột cống giam dần từ nội thành re ngoại than.
Nhiều nghiên cứu về su phân bố, số lượng, thức ăn, sinh san, tỷ lệ chuột non, chuột trưởng thanh cue chuôt cổng ve chuột nha ở một số địa điềm trong thanh phố Hè Nôi, Dao Văn Tién, Grohopskaia (1963) ; Dao Văn Tiên, Hoang Trọng Cr (1966) + Dao Văn Tiên, Hoang Trọng Cu, Cao Văn Sung (1966); ~ T7 ~ Lê Vũ Khôi, Nguyền Van Biền, Vũ Quốc Trung, (1979) ; Cao Văn Sung, Đăng Huy Huynh, Bui Kính, (1980).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Công Tạo (n.d.). Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-pho-tien-si-sinh-hoc-nghien-cuu-mot-so-dac-diem-sinh-thai-hoc-va-y
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học và ý nghĩa dịch tễ học bệnh dịch hạch của hai loài chuột cống rattus noroegicus
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" thuộc chuyên ngành Động vật học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" có 131 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.