Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu hoạt tính sinh học của cao chiết khổ sâm (Sophora flavescens) trồng tại Tây Nguyên - Cao Ngọc Minh Trang
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học alkaloid, flavonoid từ rễ khổ sâm Sophora flavescens trồng tại Tây Nguyên.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân loại dược liệu và nguồn gốc cao chiết khổ sâm
- Số trang:
- 138 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Công nghệ sinh học
- Tác giả:
- Cao Ngọc Minh Trang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân loại dược liệu và nguồn gốc cao chiết khổ sâm
Khổ sâm là vị thuốc cổ truyền quen thuộc trong y học phương Đông. Cây cung cấp nhiều hợp chất thứ cấp có giá trị sinh học cao. Tại Việt Nam, nguồn dược liệu này phân bố rải rác ở nhiều vùng sinh thái. Khu vực Tây Nguyên sở hữu điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu rất thuận lợi cho cây sinh trưởng. Cây tích tụ hàm lượng hoạt chất phong phú sau thời gian canh tác. Nghiên cứu thực vật học giúp chuẩn hóa nguồn nguyên liệu đầu vào. Quy trình thu hái diễn ra vào đúng giai đoạn cây phát triển tối ưu. Rễ cây được làm sạch, sấy khô và nghiền nhỏ phục vụ chiết xuất. Quá trình chiết tách tạo ra sản phẩm cao chiết khổ sâm đạt độ tinh khiết cao. Chế phẩm này đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu dược lý thực nghiệm.
1.1. Phân biệt khổ sâm cho rễ và khổ sâm cho lá
Ngành dược liệu phân chia rõ ràng hai loài mang tên khổ sâm. Cây khổ sâm cho lá có tên khoa học là Croton tonkinensis thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Bộ phận dùng chủ yếu của loài này là lá cây khô. Ngược lại, cây khổ sâm cho rễ có tên khoa học là Sophora flavescens thuộc họ Đậu (Fabaceae). Bộ phận sử dụng chính là phần rễ củ phơi khô. Mỗi loài sở hữu nhóm hoạt chất đặc trưng hoàn toàn khác biệt. Khổ sâm cho lá chứa nhiều diterpenoid và flavonoid. Khổ sâm cho rễ chứa lượng lớn alkaloid nhóm quinolizidine như matrine. Việc nhận diện đúng danh pháp khoa học giúp tránh nhầm lẫn trong ứng dụng thực tiễn. Quy chuẩn định danh chuẩn xác bảo đảm hiệu quả bào chế cao dược liệu.
1.2. Đặc điểm thực vật học Sophora flavescens Tây Nguyên
Cây Sophora flavescens di thực trồng tại Tây Nguyên thích nghi tốt với đất đỏ bazan. Thân cây mọc đứng, có chiều cao trung bình từ một đến hai mét. Rễ củ hình trụ dài, vỏ ngoài màu nâu vàng, chất gỗ cứng và vị rất đắng. Lá cây dạng kép lông chim mọc so le với nhiều đôi lá chét. Hoa mọc thành chùm dài ở ngọn cành với sắc vàng nhạt đặc trưng. Quả đậu thuôn dài, thắt lại giữa các hạt. Rễ cây thu hoạch sau hai năm trồng tích lũy sinh khối lớn. Hàm lượng hoạt chất trong rễ đạt tiêu chuẩn Dược điển quy định. Nguồn dược liệu tại vùng đất Tây Nguyên mở ra triển vọng tự chủ nguồn nguyên liệu sạch. Đây là tiền đề phát triển dược phẩm sinh học chất lượng.
II. Khảo sát hóa học và hàm lượng polyphenol tổng khổ sâm
Phân tích hóa thực vật xác định các nhóm chất chính trong rễ cây khổ sâm. Dung môi hữu cơ với các độ phân cực khác nhau được dùng để phân đoạn. Các phân đoạn bao gồm n-hexane, chloroform, ethyl acetate và nước. Mỗi phân đoạn giữ lại các nhóm hoạt chất đặc trưng tương ứng. Phân đoạn chloroform tập trung nhiều hợp chất alkaloid quý. Phân đoạn ethyl acetate chứa hàm lượng polyphenol tổng cùng flavonoid dồi dào. Cao chiết khổ sâm toàn phần thể hiện sự tương tác hiệp đồng của các chất tự nhiên. Các thử nghiệm định tính khẳng định sự hiện diện của khung hợp chất quý giá. Quá trình kiểm nghiệm tiêu chuẩn hóa đảm bảo chất lượng đồng nhất giữa các mẻ chiết xuất.
2.1. Định lượng flavonoid và polyphenol trong cao chiết
Phương pháp Folin-Ciocalteu dùng để xác định hàm lượng polyphenol tổng trong các phân đoạn. Kết quả tính toán biểu thị tương đương hàm lượng gallic acid. Phân đoạn ethyl acetate ghi nhận hàm lượng polyphenol cao vượt trội. Hàm lượng flavonoid tổng số được định lượng thông qua phản ứng tạo màu với nhôm clorid. Kết quả quy đổi tương đương rutin hoặc quercetin chuẩn. Các hợp chất phenol và flavonoid đóng vai trò quan trọng trong việc dọn dẹp gốc tự do. Nồng độ chất chuyển hóa thứ cấp phản ánh trực tiếp chất lượng cao chiết rễ khổ sâm. Số liệu phân tích định lượng cung cấp cơ sở khoa học tin cậy. Dữ liệu này hỗ trợ tối ưu hóa quy trình chiết xuất ở quy mô công nghiệp.
2.2. Phân lập hoạt chất alkaloid matrine và oxymatrine
Alkaloid là nhóm hoạt chất chủ đạo trong rễ loài Sophora flavescens. Hai thành phần tiêu biểu nhất bao gồm matrine và oxymatrine. Kỹ thuật sắc ký bản mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC được áp dụng để phân tích. Quy trình sắc ký điều chế cho phép tinh chế matrine với độ tinh khiết cao. Cấu trúc hóa học của hợp chất được chứng minh qua phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Matrine thể hiện tính base yếu và độ bền nhiệt tương đối tốt. Hoạt chất này được xem là chỉ thị quan trọng để kiểm soát chất lượng dược liệu. Tinh chế thành công matrine tạo chất đối chiếu phục vụ kiểm nghiệm. Nghiên cứu mở rộng khả năng khai thác alkaloid tinh khiết cho y học hiện đại.
III. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của cao chiết khổ sâm
Stress oxy hóa sinh ra lượng lớn các gốc tự do gây tổn hại cấu trúc tế bào. Gốc tự do thúc đẩy quá trình lão hóa và nhiều bệnh lý mạn tính nguy hiểm. Nghiên cứu tập trung đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn cao chiết khổ sâm. Khả năng quét gốc tự do được kiểm tra thông qua các mô hình in vitro chuẩn hóa. Phân đoạn giàu flavonoid cho thấy năng lực dập tắt các phản ứng oxy hóa mạnh mẽ. Hoạt tính này hỗ trợ bảo vệ màng tế bào trước tác nhân phá hủy. Cao dược liệu thể hiện tiềm năng to lớn trong việc phát triển sản phẩm bảo vệ sức khỏe. Việc ứng dụng chất chống oxy hóa tự nhiên giúp nâng cao độ an toàn sinh học.
3.1. Cơ chế trung hòa gốc tự do DPPH và kháng oxy hóa
Thử nghiệm quét gốc tự do DPPH và ABTS đánh giá năng lực cho electron của cao chiết. Dung dịch thử nghiệm đổi màu theo mức độ khử của các hợp chất phenolic. Giá trị IC50 biểu thị nồng độ ức chế 50% gốc tự do được xác định rõ ràng. Phân đoạn ethyl acetate sở hữu giá trị IC50 thấp nhất, chứng minh hoạt tính chống oxy hóa vượt trội. Cơ chế bảo vệ liên quan trực tiếp đến khả năng nhường hydro của nhóm hydroxyl tự do. Các gốc tự do bền vững bị trung hòa nhanh chóng trong môi trường phản ứng. Hoạt tính kháng oxy hóa cao giúp ngăn ngừa thoái hóa tế bào hiệu quả. Đây là bằng chứng khoa học khẳng định giá trị điều trị của cây khổ sâm.
3.2. Tiềm năng kháng viêm và hoạt tính kháng khuẩn cao
Cao chiết rễ khổ sâm thể hiện hoạt tính kháng khuẩn rõ nét trên nhiều chủng vi sinh vật kiểm nghiệm. Dược liệu ức chế sự phát triển của vi khuẩn gram dương và gram âm. Đồng thời, các phân đoạn chiết xuất bộc lộ hoạt tính kháng viêm thông qua cơ chế ức chế sản sinh các chất trung gian gây viêm. Sự kết hợp giữa alkaloid và polyphenol tạo nên tác động kháng khuẩn hiệp đồng. Hoạt chất can thiệp vào tính thấm màng tế bào vi khuẩn và vô hiệu hóa độc tố. Nhờ hoạt tính kháng viêm tự nhiên, cao chiết giúp giảm sưng tấy và thúc đẩy phục hồi mô. Các đặc tính dược lý này mở ra ứng dụng tiềm năng trong bào chế thuốc da liễu và nhiễm khuẩn.
IV. Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào từ cao chiết khổ sâm
Nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào là bước then chốt trong sàng lọc thuốc chống ung thư. Các phân đoạn từ cao chiết khổ sâm được thử nghiệm trên nhiều dòng tế bào ác tính. Phương pháp đo độ hấp thụ MTT hoặc Sulforhodamine B đánh giá tỷ lệ tế bào sống sót. Kết quả cho thấy phân đoạn chloroform và alkaloid thể hiện độc tính chọn lọc cao đối với tế bào ung thư. Trong khi đó, tác động ức chế trên dòng tế bào thường biểu hiện ở mức độ thấp hơn. Sự khác biệt này cho thấy tính an toàn tương đối của chế phẩm tự nhiên. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để phát triển các liệu pháp hỗ trợ điều trị khối u.
4.1. Ức chế tăng sinh trên dòng tế bào ung thư gan HepG2
Dòng tế bào ung thư gan người HepG2 được nuôi cấy trong môi trường tiêu chuẩn DMEM. Phân đoạn chloroform của rễ khổ sâm ức chế mạnh mẽ sự tăng sinh của tế bào HepG2 theo nồng độ và thời gian. Mật độ tế bào giảm dần khi tăng hàm lượng cao chiết trong môi trường. Hình thái tế bào biến đổi rõ rệt với hiện tượng co cụm và tách rời giá bám. Giá trị IC50 xác định khả năng ức chế khối u hiệu quả của cao chiết rễ khổ sâm. Nghiên cứu chứng minh phân đoạn chứa alkaloid matrine gây độc tế bào ung thư gan vượt trội. Kết quả mở ra hướng nghiên cứu mới trong trị liệu ung thư gan từ nguồn dược liệu Việt Nam.
4.2. Kích hoạt chu trình apoptosis trên tế bào ung thư vú
Thử nghiệm trên dòng tế bào ung thư vú BT474 ghi nhận sự suy giảm mật độ tế bào phụ thuộc liều lượng. Cao chiết tác động trực tiếp lên chu kỳ tế bào và kích hoạt con đường chết theo chương trình apoptosis. Quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang phát hiện hiện tượng nhân tế bào bị cô đặc và phân mảnh. Phân tích tế bào dòng chảy cho thấy sự tích lũy tế bào ở pha Sub-G1. Quá trình apoptosis diễn ra mà không gây vỡ màng ồ ạt như hiện tượng hoại tử necrosis. Điều này hạn chế tối đa phản ứng viêm thứ phát xung quanh mô lành. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư vú khẳng định giá trị y học đặc biệt của khổ sâm Tây Nguyên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- CAO NGỌC MINH TRANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO CHIẾT CHỨA ALKALOID VÀ FLAVONOID CHIẾT TÁCH TỪ RỄ CÂY KHỔ SÂM (SOPHORA FLAVESCENS AIT.) TRỒNG TẠI TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- CAO NGỌC MINH TRANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO CHIẾT CHỨA ALKALOID VÀ FLAVONOID CHIẾT TÁCH TỪ RỄ CÂY KHỔ SÂM (SOPHORA FLAVESCENS AIT.) TRỒNG TẠI TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học Mã số: 9 42 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Đại Nghiệp 2. Hoàng Nghĩa Sơn Thành phố Hồ Chí Minh – 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận n n y l công tr nh nghi n cứu của tôi ƣ i s hƣ ng ẫn khoa học của PGS. Ngô Đại Nghiệp v GS.
Ho ng Nghĩa Sơn. C c số liệu kết quả trong luận n l trung th c v m t phần đƣ c công ố trong c c tạp chí chuy n ngành. Những trích ẫn v t i liệu tham khảo trong luận n có nguồn gốc x c th c. Th nh phố Hồ Chí Minh ng y 05 tháng 5 năm 2022 T c giả luận n, Cao Ngọc Minh Trang ii LỜI CẢM ƠN Lu h h h i i n Sinh học Nhi ới, Học vi n Khoa học và Công ngh - Vi H h họ g gh Vi N T g h ghi gi h hi gi ể hoàn thành lu n án này.
Tôi xin trân trọng c ơ ới: - PGS. Ng Đ i Nghi GS TS H g Nghĩ Sơ - h g g i Th h ớ g h họ g i và ọi i i n thu i h i g h i gi h hi n lu - PGS. Nguyễn Thị Ph ơ g Th o, TS. Lê Thành Long và các ồng nghi p ó h ng góp ý quý báu cho tôi trong quá trình nghiên c u và hoàn thi n lu n án.
- Học vi n Khoa học và Công ngh - Vi H h họ g gh Vi t Nam, h i n Sinh học Nhi ới, gi i ki n thu i h i g h họ ghi - DS. Nguyễn Tiến Hùng – Cty Cổ ph YD c phẩm Vimedimex 2, ThS. Nguyễn Huy Vỹ - Trung tâm Kiểm nghi h D ơ g, ThS Nguyễn Khắc M nh – Vi n Nhi ới M i T ng gi thu th p và hỗ tr phân tích m u trong quá trình th c hi tài. - Ban Giám hi u T g Đ i họ ă L g, Ban chủ nhi m khoa CNSH, Khoa Công ngh , Khoa Công ngh ng dụng và ồ g ghi ủ gh i i n thu i h i g h i gi ghi i h T i i g iế ơ ắ h ới gi h g i h và b n bè h h ng vi i g h họ ghi Tác giả Cao Ngọc Minh Trang iii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU .Tổng quan về th c vật học Khổ Sâm.
Vị trí phân loại. Mô tả đặc điểm hình thái. Phân bố sinh thái, thu hái và chế biến. Thành phần hóa học.
Tác dụng ƣ c lý của Khổ Sâm. Tổng quan về hoạt tính kháng oxy hóa. Gốc t do và stress oxy hóa. Chất kháng oxy hóa.
Hoạt tính kháng oxi hóa của flavonoid trong rễ cây Khổ sâm. Tổng quan về hoạt tính kháng tế o ung thƣ:. Quá trình Apoptosis. Quá trình Necrosis.
Hoạt tính kháng ung thƣ từ rễ Khổ sâm. Dòng tế o ung thƣ gan. Dòng tế bào ung thu vú. Phƣơng ph p x c định matrine và oxymatrine trong Khổ sâm.
Định tính v định lƣ ng matrine. Phân lập matrine và oxymatrine làm chất đối chiếu. VẬT LIỆU - PHƢƠNG PHÁP. Đối tƣ ng nghiên cứu.
Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Thiết bị sử dụng. Phƣơng ph p nghi n cứu. Định anh v đ nh gi chất lƣ ng ƣ c liệu.
Chiết xuất ƣ c liệu Khổ sâm định hƣ ng phân lập alkaloid matrine và oxymatrine. Định lƣ ng polyphenol và flavonoid tổng số. Phƣơng ph p x c định hoạt tính kháng oxy hóa. Nuôi cấy tế bào.
Hoạt tính kháng tế o ung thƣ HepG2 v BT474 của các cao chiết phân đoạn từ rễ Khổ sâm. Phƣơng ph p thống kê. KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN. Định anh v đánh giá chất lƣ ng ƣ c liệu.
Định danh loài cây Khổ sâm trồng tại Tây Nguyên. Đ nh gi chất lƣ ng ƣ c liệu. Kết quả tách chiết m t số hoạt chất chính trong rễ Khổ sâm. Phân lập Matrine và Oxymatrine bằng phƣơng ph p sắc ký điều chế.
X c định tổng polyphenol và tổng flavonoi trong ƣ c liệu. Định tính thành phần flavonoi trong ƣ c liệu. Định lƣ ng h p chất polyphenol tổng số (TPC). Định lƣ ng flavonoid tổng số.
Kết quả hoạt tính kháng oxy hoá của cao chiết rễ Khổ sâm. Kết quả ức chế các tế o ung thƣ. Ảnh hƣởng cao chiết phân đoạn t i s tăng sinh của tế bào HepG2 và BT474. Ảnh hƣởng của cao CHCl3 lên mật đ tế bào, hình thái tế bào và nhân.
Ảnh hƣởng của cao CHCl3 lên chu kì tế bào. Ảnh hƣởng của cao CHCl3 lên quá trình Apoptosis.73 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .81 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 82 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………….95 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABTS : 2,2'-azino-bis(3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid ACN : Acetonitrile AIDS : Acquired Immuno-deficiency Syndrome (h i chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) AR : Analytical Reagent (thuốc thử dùng cho phân tích) ATCC : American Type Culture Collection (B sƣu tập giống của Mỹ) BT474 : Breast Tumor 474 (Dòng tế o ung thƣ vú BT474) DĐTQ : Dƣ c điển Trung Quốc DĐVN : Dƣ c điển Việt Nam DMEM : Môi trƣờng Dulbecco's Modified Eagle DMSO : Dimethylsulfoxide DNPH : 2,4-dinitrophenylhydrazin DPPH• : 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl EA : Ethyl acetate EDTA : Ethylendiamintetraacetic acid disodium salt EtOH : Ethanol FCR : Folin–Ciocalteu Reagent (thuốc thử Folin-Ciocalteu) FRAP : Ferric Re ucing Antioxi ant Power (năng l c khử sắt) FV : FRAP Value (chỉ số FRAP) GAE : Gallic acid Equivalent (đƣơng lƣ ng gallic acid) GSH : Glutathione HepG2 : Hepatoma G2 (Dòng tế o ung thƣ gan HepG2) HPLC : High Performance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao) HRMS : High Resolution Mass Spectrometry (Khối phổ phân giải cao) IC50 : Inhibition concentration at 50 % (nồng đ ức chế 50 %) LOD : Loss On Drying (Mất khối lƣ ng do làm khô) vii OD : Optical Density (Mật đ quang) PBS : Phosphate-buffered saline QE : Quercetin Equivalent (đƣơng lƣ ng quercetin) RT- PCR: Quantitative reverse transcription polymerase chain reaction Rf : Retention factor (chỉ số lƣu giữ) RNS : Reactive Nitrogen Species (Các gốc t do chứa Ni tơ) ROS : Reactive Oxygen Species (Các gốc t do chứa Oxy) SFNP : Sophora Flavescens Nanoparticles SPE : Solid phase extraction (Chiết pha rắn) TFC : Total Flavonoid Content (hàm lƣ ng flavonoid tổng số) TLC : Thin layer Chromatography (Sắc ký l p mỏng) TPC : Total Phenolic Content (h m lƣ ng h p chất polyphenol tổng số) viii DANH MỤC BẢNG B ng 1.1: M t số dạng gốc t do .2: Tính chất hóa lý của matrine và oxymatrine .1: Các thiết bị chính sử dụng trong nghiên cứu.2: Chƣơng tr nh pha đ ng phân tách matrine và oxymatrine .3: Chƣơng tr nh pha đ ng hệ sắc ký điều chế .4: Chu trình nhiệt của phản ứng Realtime RT- PCR cho các gene liên quan t i s chết theo chƣơng tr nh.5: Trình t cặp mồi đặc hiệu sử dụng cho phản ứng định lƣ ng Realtime RT- PCR .1: Kết quả search last NCBI .2: Kết quả đ ẩm, tro toàn phần và tổng chất chiết của nguyên liệu.3: Chƣơng tr nh pha đ ng HPLC-UV phân tách matrine và oxymatrine .4: Khảo sát tỉ lệ dung môi EtOH chiết matrine và oxymatrine từ rễ Khổ sâm .5: Các thông số thẩm định phƣơng ph p HPLC-UV x c định matrine và oxymatrine.6: H m lƣ ng matrine và oxymatrine trong cao phân đoạn EtOH 80 %, EA, CHCl3 v cao nƣ c .7: Tối ƣu l m sạch dịch chiết ƣ c liệu trên c t OASIC MCX, sử dụng 200 mg cao CHCl3 cho ƣ c khảo sát này.8: Nhận danh flavonoid trong cao EA bằng HPLC-HRMS .9: Kết quả hoạt tính kháng oxy hóa của các cao chiết rễ Khổ sâm .61 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: B phận trên mặt đất (A) và rễ (B) của Khổ sâm .2: M t số thành phần alkaloid của Khổ sâm.3: Khung cấu trúc chung của flavonoid .4: Phân iệt s kh c nhau giữa Apoptosis v Necrosis .5: Dòng tế bào ung thƣ gan HepG2 .6: Dòng tế o ung thƣ vú BT474 .1: Sơ đồ quy trình chiết xuất khảo sát .1: (A), (B) hình thái cây Khổ sâm 2 năm tuổi đƣ c trồng tại Đắk Nông và thu hái vào tháng 3/2016, (C) hoa Khổ sâm, (D) rễ Khổ sâm tƣơi (E) rễ Khổ sâm phơi khô, (F) mặt cắt ngang của rễ Khổ sâm khô, (G), rễ Khổ sâm khô chặt nhỏ, (H) b t rễ Khổ sâm.2: (A) Tinh b t vi phẫu và (B) vi phẫu mặt cắt ngang rễ Khổ sâm .3: M t số thành phần b t rễ Khổ sâm quan s t ƣ i kính hiển vi quang học (X10) .4: Phản ứng v i NaOH của rễ Khổ sâm phơi khô .5: Kết quả định tính alkaloi trong ƣ c liệu .6: Phƣơng tr nh đƣờng chuẩn matrine và oxymatrine .7: Cấu trúc pha tĩnh c t OASIS MCX .8: Sắc ký đồ điều chế matrine và oxymatrine .9: Sắc ký đồ và phổ khối HRMS kiểm tra đ tinh khiết của matrine điều chế.10: Sắc ký đồ và phổ khối HRMS kiểm tra đ tinh khiết của oxymatrine điều chế .11: Sắc ký đồ định tính flavonoid trong cao chiết EA .12: Tƣơng quan tuyến tính giữa nồng đ gallic acid và đ hấp thu quang 765 nm.13: Tƣơng quan tuyến tính giữa nồng đ quercetin và đ hấp thu quang ở 415 nm.14: Phân bố TPC và TFC trong b t rễ Khổ sâm và các loại cao .15: Ảnh hƣởng của cao EA (A), CHCl3 (B), EtOH (C) và H2O (D) lên tế bào HepG2 .16: Ảnh hƣởng của cao EA (A), CHCl3 (B), EtOH (C) và H2O (D) lên tế bào BT474 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Ngọc Minh Trang (2022). Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/cong-nghe-sinh-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-hoat-tinh-sinh-hoc-cao-chiet-kho-sam-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học alkaloid, flavonoid từ rễ khổ sâm Sophora flavescens trồng tại Tây Nguyên.
Luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Công nghệ Sinh học. Danh mục: Công Nghệ Sinh Học.
Luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hoạt tính sinh học cao chiết khổ sâm trồng tại Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.