Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép, biến tính cấu trúc và ứng dụng bảo vệ chống ăn mòn thép trong lớp phủ epoxy hiệu quả.
Hoá lý thuyết và hoá lý
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Hydroxide Lớp Kép LDH Trong Chống Ăn Mòn Thép
Layered double hydroxide (LDH) đang trở thành vật liệu nano chống ăn mòn tiềm năng. Cấu trúc lớp kép độc đáo cho phép LDH mang chất ức chế ăn mòn. Vật liệu này bảo vệ kim loại hiệu quả khi kết hợp với lớp phủ epoxy. Nghiên cứu tập trung vào tổng hợp LDH và biến tính để ứng dụng chống ăn mòn thép. Hydroxide kép lớp có khả năng trao đổi anion giữa các lớp. Tính chất này giúp LDH chứa và giải phóng chất ức chế ăn mòn theo nhu cầu. Composite epoxy-LDH tạo hàng rào bảo vệ vượt trội cho bề mặt thép. Phương pháp tổng hợp LDH ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chống ăn mòn.
1.1. Cấu Trúc Đặc Biệt Của Vật Liệu LDH
LDH có cấu trúc tấm lớp tích điện dương xếp chồng. Các anion và phân tử nước nằm giữa các lớp hydroxide. Khoảng cách giữa các lớp thay đổi tùy loại anion xen kẽ. Cấu trúc này cho phép trao đổi ion linh hoạt. Kim loại hóa trị II và III phân bố đều trong lớp hydroxide. Tỷ lệ kim loại quyết định mật độ điện tích bề mặt. Hydroxide lớp kép dễ dàng biến tính bằng anion chức năng.
1.2. Ưu Điểm LDH Trong Bảo Vệ Kim Loại
Vật liệu nano chống ăn mòn LDH có nhiều ưu điểm nổi bật. Khả năng trao đổi anion giúp mang chất ức chế ăn mòn hiệu quả. LDH giải phóng ức chế từ từ khi môi trường ăn mòn xuất hiện. Kích thước nano tăng diện tích tiếp xúc với nền thép. Layered double hydroxide phân tán đều trong ma trận epoxy. Vật liệu tương thích tốt với nhiều loại nhựa nền. Chi phí tổng hợp LDH thấp so với vật liệu chống ăn mòn khác.
1.3. Cơ Chế Bảo Vệ Chống Ăn Mòn Thép
LDH bảo vệ thép qua hai cơ chế chính. Cơ chế vật lý tạo hàng rào ngăn chất ăn mòn thâm nhập. Các tấm nano LDH sắp xếp theo hướng song song bề mặt thép. Đường khuếch tán của ion ăn mòn kéo dài đáng kể. Cơ chế hóa học dựa vào giải phóng chất ức chế ăn mòn. Khi ion Cl- xâm nhập, LDH trao đổi và giải phóng ức chế. Chất ức chế tạo màng thụ động trên bề mặt kim loại. Hai cơ chế phối hợp mang lại hiệu quả bảo vệ tối ưu.
II. Phương Pháp Tổng Hợp LDH Nanosheet Hiệu Quả
Tổng hợp LDH nanosheet là bước quan trọng quyết định hiệu quả ứng dụng. Phương pháp tổng hợp ảnh hưởng đến kích thước và hình thái vật liệu. Kiểm soát điều kiện phản ứng giúp tạo LDH dạng tấm nano. Hai hướng tiếp cận chính là top-down và bottom-up. Phương pháp bóc tách tách lớp từ LDH khối ban đầu. Phương pháp tổng hợp trực tiếp tạo nanosheet ngay từ đầu. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Lựa chọn phương pháp phù hợp tối ưu hóa tính chất vật liệu.
2.1. Kiểm Soát Kích Thước Hạt LDH
Kích thước hạt LDH ảnh hưởng trực tiếp khả năng chống ăn mòn. Kiểm soát điều kiện tạo mầm và phát triển tinh thể cần thiết. Nhiệt độ thấp ưu tiên quá trình tạo mầm hơn phát triển. Nồng độ tiền chất cao tạo nhiều mầm tinh thể nhỏ. Tốc độ khuấy trộn ảnh hưởng sự phân bố kích thước. Thời gian phản ứng ngắn hạn chế phát triển hạt lớn. Sử dụng chất hoạt động bề mặt kiểm soát tăng trưởng tinh thể. Phương pháp đồng kết tủa cho LDH kích thước đồng đều.
2.2. Bóc Tách LDH Thành Nanosheet
Phương pháp top-down bóc tách LDH khối thành các tấm nano. Bóc tách trong dung môi hữu cơ sử dụng formamide hoặc butanol. Anion xen kẽ cấu trúc lớn làm tăng khoảng cách giữa các lớp. Lực tương tác giữa các lớp giảm, dễ tách rời. Siêu âm hoặc khuấy mạnh cung cấp năng lượng bóc tách. Bóc tách trong môi trường nước sử dụng anion kích thước lớn. Phương pháp này cho hiệu suất bóc tách cao. Nanosheet thu được có độ dày đơn lớp hoặc vài lớp.
2.3. Tổng Hợp Trực Tiếp Nanosheet LDH
Phương pháp bottom-up tạo nanosheet ngay trong quá trình tổng hợp. Sử dụng chất phá vỡ liên kết bề mặt ngăn xếp chồng lớp. Tổng hợp trong môi trường vi nhũ tạo không gian hạn chế. Ức chế quá trình phát triển bề mặt tấm hydroxide cần thiết. Chất hoạt động bề mặt hấp phụ lên mặt tấm LDH. Hấp phụ này ngăn các tấm kết dính với nhau. Tổng hợp LDH ở pH thấp hạn chế phát triển chiều dày. Phương pháp cho nanosheet phân tán tốt trong dung môi.
III. Biến Tính LDH Mang Chất Ức Chế Ăn Mòn Hữu Cơ
Biến tính LDH với ức chế ăn mòn hữu cơ nâng cao hiệu quả bảo vệ. Chất ức chế ăn mòn xen kẽ vào khoảng trống giữa các lớp LDH. Phản ứng trao đổi anion là phương pháp biến tính phổ biến. LDH nanosheet có diện tích bề mặt lớn, tăng khả năng mang ức chế. Các ức chế hữu cơ thường dùng là molybdate, vanadate, benzotriazole. Hàm lượng ức chế trong LDH quyết định hiệu quả chống ăn mòn. Quá trình trao đổi ion thuận nghịch cho phép giải phóng có kiểm soát.
3.1. Lựa Chọn Chất Ức Chế Ăn Mòn Phù Hợp
Chất ức chế ăn mòn cần có điện tích âm để trao đổi với LDH. Ức chế anion như molybdate và vanadate hiệu quả cao. Benzotriazole và các dẫn xuất bảo vệ tốt thép carbon. Ức chế hữu cơ có kích thước phân tử nhỏ xen kẽ dễ dàng. Độ hòa tan của ức chế ảnh hưởng hiệu suất trao đổi. Khả năng tạo màng thụ động trên thép là tiêu chí quan trọng. Tính thân môi trường của ức chế ngày càng được chú trọng.
3.2. Quy Trình Trao Đổi Anion Ức Chế
Trao đổi anion thực hiện sau khi tổng hợp LDH nanosheet. LDH phân tán trong dung dịch chứa anion ức chế ăn mòn. Khuấy trộn ở nhiệt độ phòng hoặc gia nhiệt nhẹ. Thời gian trao đổi từ vài giờ đến 24 giờ. Tỷ lệ mol ức chế/LDH ảnh hưởng hiệu suất trao đổi. pH dung dịch cần kiểm soát để tối ưu quá trình. Rửa sản phẩm loại bỏ ức chế hấp phụ bề mặt. Sấy khô ở nhiệt độ thấp bảo toàn cấu trúc LDH.
3.3. Đặc Trưng Hóa LDH Mang Ức Chế
Phân tích XRD xác định khoảng cách lớp sau trao đổi. Khoảng cách tăng chứng tỏ ức chế xen kẽ thành công. FTIR phát hiện nhóm chức năng của ức chế trong LDH. TGA đánh giá hàm lượng ức chế mang trên LDH. SEM và TEM quan sát hình thái nanosheet sau biến tính. Phân tích nguyên tố xác định thành phần kim loại và ức chế. Các phương pháp này đảm bảo chất lượng vật liệu tổng hợp.
IV. Chế Tạo Composite Epoxy LDH Chống Ăn Mòn Thép
Composite epoxy-LDH kết hợp ưu điểm của cả hai vật liệu. Lớp phủ epoxy tạo màng bảo vệ liên tục trên bề mặt thép. LDH nanosheet phân tán trong epoxy tăng cường khả năng chống ăn mòn. Phân tán đồng đều LDH trong ma trận epoxy là yêu cầu quan trọng. Hàm lượng LDH tối ưu cân bằng hiệu quả và tính chất cơ học. Quy trình chế tạo lớp phủ ảnh hưởng đến độ bám dính và độ đồng đều. Composite này ứng dụng rộng rãi trong bảo vệ kết cấu thép.
4.1. Phân Tán LDH Trong Ma Trận Epoxy
Phân tán đồng đều LDH quyết định tính chất composite. Siêu âm là phương pháp phân tán hiệu quả nhất. LDH trộn với nhựa epoxy trước khi thêm chất đóng rắng. Thời gian siêu âm từ 30 đến 60 phút. Nhiệt độ kiểm soát tránh đóng rắng sớm. Chất hoạt động bề mặt cải thiện khả năng phân tán LDH. Nanosheet LDH phân tán tốt hơn LDH khối. Kiểm tra kính hiển vi đánh giá chất lượng phân tán.
4.2. Quy Trình Phủ Lớp Epoxy LDH
Bề mặt thép cần chuẩn bị sạch trước khi phủ. Mài nhám và làm sạch bằng dung môi loại bỏ gỉ sét. Trộn đều hỗn hợp epoxy-LDH với chất đóng rắng. Phủ lớp epoxy bằng cọ, lăn hoặc phun. Độ dày lớp phủ từ 100 đến 300 micromet. Đóng rắng ở nhiệt độ phòng hoặc gia nhiệt. Thời gian đóng rắng hoàn toàn từ 24 đến 48 giờ. Kiểm tra độ bám dính và độ đồng đều lớp phủ.
4.3. Hàm Lượng LDH Tối Ưu Trong Epoxy
Hàm lượng LDH ảnh hưởng cả hiệu quả chống ăn mòn và tính chất cơ học. Hàm lượng thấp dưới 1% khối lượng hiệu quả hạn chế. Hàm lượng cao trên 5% gây kết tụ và giảm độ bền. Nghiên cứu cho thấy 2-3% là hàm lượng tối ưu. Tại hàm lượng này, LDH phân tán đều trong epoxy. Khả năng chống thấm và chống ăn mòn đạt cao nhất. Tính chất cơ học không bị ảnh hưởng tiêu cực. Thử nghiệm điện hóa xác định hàm lượng tối ưu chính xác.
V. Đánh Giá Hiệu Quả Chống Ăn Mòn Lớp Phủ Epoxy LDH
Đánh giá hiệu quả chống ăn mòn sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp điện hóa đo trở kháng và tốc độ ăn mòn. Thử nghiệm ngâm mẫu trong môi trường ăn mòn đánh giá lâu dài. Phổ tổng trở điện hóa EIS cung cấp thông tin chi tiết. Đường cong phân cực Tafel xác định tốc độ ăn mòn. Quan sát hình thái bề mặt sau thử nghiệm bằng SEM. So sánh với epoxy không chứa LDH đánh giá hiệu quả tăng cường.
5.1. Phương Pháp Phổ Tổng Trở Điện Hóa
EIS là phương pháp không phá hủy đánh giá lớp phủ. Đo trở kháng lớp phủ trong dải tần số rộng. Trở kháng cao chứng tỏ khả năng chống ăn mòn tốt. Phổ Nyquist và Bode mô tả hành vi điện hóa lớp phủ. Mạch tương đương mô phỏng các quá trình xảy ra. Theo dõi sự thay đổi trở kháng theo thời gian ngâm. Lớp phủ epoxy-LDH có trở kháng cao hơn epoxy thuần. Hiệu quả bảo vệ duy trì tốt sau thời gian ngâm dài.
5.2. Đường Cong Phân Cực Tafel
Phân cực Tafel đo tốc độ ăn mòn trực tiếp. Quét điện thế xung quanh điện thế hở mạch. Mật độ dòng ăn mòn tính từ vùng tuyến tính Tafel. Tốc độ ăn mòn thấp chứng tỏ lớp phủ hiệu quả. Epoxy-LDH giảm mật độ dòng ăn mòn đáng kể. Điện thế ăn mòn dịch chuyển về phía dương. LDH mang ức chế cải thiện cả phân cực anot và catot. Hiệu quả ức chế ăn mòn đạt trên 90%.
5.3. Thử Nghiệm Ngâm Trong Môi Trường Ăn Mòn
Ngâm mẫu trong dung dịch NaCl 3.5% mô phỏng môi trường biển. Theo dõi sự xuất hiện gỉ sét trên bề mặt. Đo trở kháng định kỳ đánh giá sự suy giảm lớp phủ. Thử nghiệm kéo dài từ 30 đến 90 ngày. Epoxy-LDH duy trì tính toàn vẹn lâu hơn epoxy thuần. Không xuất hiện bọt khí hoặc bong tróc lớp phủ. Phân tích bề mặt sau ngâm bằng SEM và XPS. Kết quả cho thấy LDH giải phóng ức chế bảo vệ thép hiệu quả.
VI. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Triển Vọng Phát Triển
Lớp phủ epoxy-LDH ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Bảo vệ kết cấu thép trong môi trường biển là ứng dụng chính. Ngành dầu khí sử dụng lớp phủ này cho đường ống và thiết bị. Công trình xây dựng ứng dụng bảo vệ cốt thép bê tông. Chi phí sản xuất LDH thấp, dễ áp dụng quy mô lớn. Công nghệ tổng hợp LDH nanosheet đang được cải tiến. Nghiên cứu hướng tới LDH đa chức năng với nhiều tính chất ưu việt.
6.1. Bảo Vệ Kết Cấu Thép Môi Trường Biển
Môi trường biển có tính ăn mòn cao do ion chloride. Lớp phủ epoxy-LDH chống thấm ion chloride hiệu quả. LDH giải phóng ức chế khi chloride xâm nhập. Ứng dụng cho cầu cảng, giàn khoan dầu khí. Giảm chi phí bảo trì và sửa chữa đáng kể. Tuổi thọ lớp phủ kéo dài gấp đôi epoxy thông thường. Công nghệ này phù hợp điều kiện khí hậu Việt Nam. Nhiều dự án thí điểm đã cho kết quả khả quan.
6.2. Ứng Dụng Trong Ngành Dầu Khí
Đường ống dẫn dầu khí cần bảo vệ chống ăn mòn tốt. Lớp phủ epoxy-LDH bảo vệ cả bên trong và bên ngoài đường ống. Chịu được môi trường có H2S và CO2 ăn mòn. Thiết bị chứa và vận chuyển dầu khí cũng được bảo vệ. Giảm rủi ro rò rỉ và sự cố môi trường. Chi phí đầu tư ban đầu cao nhưng hiệu quả dài hạn. Công nghệ đang được triển khai tại các nhà máy lọc dầu. Tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn quốc tế.
6.3. Triển Vọng Nghiên Cứu Và Phát Triển
Nghiên cứu hướng tới LDH đa chức năng tự phục hồi. Kết hợp nhiều loại ức chế ăn mòn trong cùng LDH. Phát triển LDH có khả năng kháng khuẩn, chống bám bẩn. Cải tiến phương pháp tổng hợp LDH xanh, thân môi trường. Ứng dụng công nghệ nano nâng cao tính chất vật liệu. Mở rộng ứng dụng sang hợp kim nhôm, magie. Hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ tiên tiến. Thương mại hóa sản phẩm lớp phủ epoxy-LDH trong tương lai gần.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHAN MINH VƯƠNG NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH HỆ CHẤT HYDROXIDE LỚP KÉP VÀ ỨNG DỤNG CHỐNG ĂN MÒN THÉP TRÊN CƠ SỞ EPOXY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Tp. Hồ Chí Minh – 2024 2 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Phan Minh Vương NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH HỆ CHẤT HYDROXIDE LỚP KÉP VÀ ỨNG DỤNG CHỐNG ĂN MÒN THÉP TRÊN CƠ SỞ EPOXY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Ngành: Hoá lý thuyết và hoá lý Mã số: 9 44 01 19 Xác nhận của Học viện Người Hướng dẫn 1 Người Hướng dẫn 2 Khoa học và Công nghệ (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) TS. Phan Thanh Thảo PGS. Tô Thị Xuân Hằng Tp.
Hồ Chí Minh – 2024 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: "Nghiên cứu tổng hợp và biến tính hệ chất hydroxide lớp kép và ứng dụng chống ăn mòn thép trên cơ sở epoxy" là công trình nghiên cứu của chính mình dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể hướng dẫn. Luận án sử dụng thông tin trích dẫn từ nhiều nguồn tham khảo khác nhau và các thông tin trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc. Các kết quả nghiên cứu của tôi được công bố chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác ngoài các công trình công bố của tác giả.
Luận án được hoàn thành trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án (Ký và ghi rõ họ tên) Phan Minh Vương 4 LỜI CẢM ƠN Tôi xin được chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Phan Thanh Thảo và PGS. Tô Thị Xuân Hằng đã hướng dẫn tận tình, sâu sát và giúp đỡ tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận án.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, những ý kiến của đóng góp của Thầy, Cô luôn là kim chỉ nam để tôi trau dồi và hoàn thiện bản thân trên cả hai phương diện khoa học và cuộc sống. Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Công nghệ Hóa học, Học viện Khoa học và Công nghệ − Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cùng các Thầy Cô, anh chị công tác tại Viện, Học viện đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn các anh chị và đồng nghiệp tại phòng Công nghệ Hoá Sinh – Hoá nông, Viện Công nghệ Hóa học đã luôn động viên, giúp đỡ và tư vấn tôi hoàn thành tốt các nội dung nghiên cứu trong luận án. Tôi xin cảm ơn Chương trình hỗ trợ Cán bộ trẻ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (mã số ĐLTE 00.05/21-22) đã hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện luận án.
Nhận được sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài là động lực để tôi có thể hoàn thành tốt các nội dung nghiên cứu đề ra. Cuối cùng và hơn hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những tình cảm quý giá, những lời động viên khích lệ và niềm tin của gia đình đối với tôi trong suốt 5 năm qua. Cảm ơn Ba, Má, anh Hai và Út luôn là những điểm tựa vững chắc cho tôi vực dậy lúc khó khăn. Tôi xin cảm ơn những bạn bè thân thiết, những người luôn sát cánh và đặt niềm tin nơi tôi sẽ hoàn thành tốt luận án tiến sĩ của mình.
Tác giả luận án Phan Minh Vương i MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU .v DANH MỤC HÌNH ẢNH. vi DANH MỤC BẢNG.
xi MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Vật liệu hydroxide lớp kép. Cấu trúc và tính chất vật liệu hydroxide lớp kép. Phương pháp tổng hợp.
Phương pháp tổng hợp có kiểm soát kích thước hạt hydroxide lớp kép. Kiểm soát điều kiện phát triển tinh thể. Kiểm soát môi trường phát triển tinh thể. Kiểm soát điều kiện tạo mầm.
Phương pháp tổng hợp vật liệu LDH nanosheet. Khái quát về vật liệu LDH nanosheet. Phương pháp bóc tách (top-down). Bóc tách trong dung môi hữu cơ.
Bóc tách sử dụng anion xen kẽ cấu trúc lớn. Bóc tách trong môi trường nước. Phương pháp tổng hợp trực tiếp (bottom-up). Tổng hợp trong môi trường vi nhũ.
Sử dụng chất phá vỡ liên kết bề mặt. Ức chế quá trình phát triển bề mặt tấm hydroxide. LDH mang ức chế ăn mòn hữu cơ và ứng dụng chống ăn mòn kim loại. Cơ chế bảo vệ chống ăn mòn của LDH.
Về ức chế ăn mòn hữu cơ. Tình hình tổng hợp LDH nanosheet mang ức chế ăn mòn hữu cơ. Tình hình nghiên cứu ứng dụng LDH nanosheet trong lớp phủ hữu cơ bảo vệ chống ăn mòn. Tình hình nghiên cứu trong nước .32 ii CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Hoá chất, vật liệu, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu. Hoá chất và nguyên vật liệu. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu. Tổng hợp LDH, LDH nanosheet và LDH nanosheet mang ức chế ăn mòn.
Tổng hợp có kiểm soát kích thước LDH. Tổng hợp vật liệu hydroxide lớp kép dạng tấm nano. Tổng hợp LDH nanosheet mang ức chế ăn mòn hữu cơ. Chế tạo lớp phủ epoxy bảo vệ chống ăn mòn thép.
Quy trình chuẩn bị mẫu thép. Chế tạo màng epoxy chứa LDH mang ức chế ăn mòn hữu cơ. Các phương pháp phân tích. Phương pháp phân tích cấu trúc vật liệu.
Đánh giá khả năng giải phóng ức chế ăn mòn. Phương pháp phân tích hiệu quả ức chế ăn mòn. Các phương pháp phân tích màng sơn .45 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tổng hợp có kiểm soát kích thước vật liệu hydroxide lớp kép.
Ảnh hưởng của pH đến quá trình tổng hợp LDH. Ảnh hưởng của pH đến cấu trúc vật liệu. Ảnh hưởng của pH đến thành phần anion lớp kép. Ảnh hưởng của pH đến thành phần kim loại lớp hydroxide.
Ảnh hưởng của pH đến kích thước và hình thái LDH. Nghiên cứu kiểm soát hình thái và kích thước hạt LDH bằng quy trình thuỷ nhiệt có khuấy trộn. Ảnh hưởng của khuấy trộn đến hình thái và kích thước LDH. Ảnh hưởng của nhiệt độ thuỷ nhiệt đến hình thái và kích thước LDH.
Ảnh hưởng của nhiệt độ thuỷ nhiệt đến quá trình phát triển tinh thể LDH. Mối liên hệ giữa kích thước hạt và điện tích bề mặt vật liệu. Tổng hợp LDH nanosheet với phương pháp tách loại và phân chia mầm. Hình thái vật liệu.
Thành phần và cấu trúc LDH nanosheet. Nghiên cứu ảnh hưởng của sự phân chia mầm đến quá trình phát triển tinh thể của vật liệu. Nghiên cứu kiểm soát kích thước hạt LDH nanosheet. Tổng hợp LDH nanosheet mang ức chế ăn mòn hữu cơ.
Khả năng trao đổi ức chế ăn mòn của LDH-CO3. Đặc trưng lý hoá và hình thái LDH mang ức chế ăn mòn. Khả năng mang ức chế ăn mòn BTSA của LDH nanosheet. Cấu trúc pha tinh thể LDH-BTSA tổng hợp từ phản ứng trao đổi ion.
Nghiên cứu hiệu quả và cơ chế ức chế của LDH nanosheet mang ức chế ăn mòn hữu cơ. Nghiên cứu khả năng giải phóng ức chế trong môi trường ăn mòn. Hiệu quả và cơ chế ức chế ăn mòn thép của hệ vật liệu LDH. Đánh giá hiệu quả bảo vệ chống ăn mòn của màng sơn epoxy chứa LDH nanosheet mang ức chế ăn mòn.
Chế tạo và tính chất cơ lý của màng sơn epoxy. Đánh khả năng bảo vệ chống ăn mòn của màng sơn bằng phương pháp phân tích tổng trở điện hoá. Kết quả thử nghiệm gia tốc ăn mòn. Phân tích độ rộng vết rỉ và độ bám dính màng sơn sau thử nghiệm gia tốc ăn mòn .102 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ .107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .108 PHỤ LỤC BẢNG.
S1 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép, biến tính cấu trúc và ứng dụng bảo vệ chống ăn mòn thép trong lớp phủ epoxy hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học và công nghệ. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" thuộc chuyên ngành Hoá lý thuyết và hoá lý. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tổng hợp hydroxide lớp kép chống ăn mòn thép epoxy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.