Nghiên cứu mối quan hệ Phát triển Ngân hàng và Tăng trưởng Kinh tế tại Việt Nam
"Nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế. Phân tích tác động của các yếu tố chính."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò phát triển ngân hàng với tăng trưởng kinh tế
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tài chính – Marketing
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hồng Ánh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò phát triển ngân hàng với tăng trưởng kinh tế
Khu vực tài chính đóng vai trò cốt lõi trong phân bổ nguồn lực của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính quan trọng. Dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội được dẫn dắt đến các hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. Quá trình này giúp nâng cao năng suất lao động và mở rộng quy mô thị trường. Nhiều lý thuyết kinh tế hiện đại chỉ ra mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng vừa tạo động lực cung ứng vốn, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính từ các doanh nghiệp. Tại Việt Nam, quá trình phát triển hệ thống ngân hàng gắn bó mật thiết với công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế. Một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cùng hệ thống tài chính phát triển sẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững.
1.1. Chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính then chốt trong nền kinh tế. Ngân hàng thu hút các khoản tiết kiệm phân tán từ các hộ gia đình và tổ chức. Nguồn tiền gửi này nhanh chóng được chuyển hóa thành các khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế trung gian giúp giảm thiểu đáng kể chi phí giao dịch và tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường. Doanh nghiệp nhờ đó tiếp cận nguồn lực vốn thuận lợi hơn. Quá trình mở rộng sản xuất diễn ra liên tục, tạo việc làm và gia tăng của cải vật chất cho xã hội. Bên cạnh đó, các dịch vụ thanh toán hiện đại của ngân hàng giúp dòng tiền lưu chuyển an toàn, nhanh chóng. Hiệu quả phân bổ vốn của hệ thống trung gian tài chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sức bật của nền kinh tế.
1.2. Mối liên hệ giữa lý thuyết tài chính và thực tiễn
Các lý thuyết kinh tế giải thích rõ mối liên hệ giữa khu vực tài chính và tăng trưởng. Thuyết Mckinnon-Shaw nhấn mạnh việc xóa bỏ kiểm soát lãi suất để gia tăng huy động vốn tiết kiệm và đầu tư. Trong khi đó, lý thuyết tăng trưởng nội sinh khẳng định hệ thống tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ và tích lũy vốn con người. Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy sự đồng thuận với các lý thuyết kinh tế hiện đại. Mở cửa thương mại quốc tế tạo áp lực tích cực buộc các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro. Mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế chịu sự chi phối mạnh mẽ từ độ mở thương mại và mức độ ổn định của lạm phát. Phát triển ngân hàng lành mạnh là động lực nền tảng cho sự thịnh vượng kinh tế.
II. Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng GDP
Tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn chủ lực cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Vốn tín dụng phục vụ trực tiếp nhu cầu vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp. Tăng trưởng GDP có mối liên hệ mật thiết với tốc độ mở rộng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng. Dòng vốn chảy vào đúng các khu vực sản xuất kinh doanh tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế. Ngược lại, nếu tăng trưởng tín dụng diễn ra quá nóng mà thiếu kiểm soát chất lượng, rủi ro vĩ mô sẽ gia tăng. Do đó, việc duy trì quy mô tín dụng hợp lý và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tăng trưởng GDP bền vững.
2.1. Tác động của quy mô tín dụng đến tăng trưởng GDP
Quy mô tín dụng ngân hàng mở rộng tác động trực tiếp và tích cực đến tốc độ tăng trưởng GDP. Doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng để đổi mới dây chuyền công nghệ, mở rộng nhà xưởng và thuê thêm lao động. Sản lượng công nghiệp, nông nghiệp và các ngành dịch vụ gia tăng tương ứng. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm khẳng định quan hệ nhân quả hai chiều giữa quy mô tín dụng và GDP. Khi kinh tế tăng trưởng, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và tiêu dùng của người dân tăng lên. Hệ thống ngân hàng đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung ứng thêm vốn cho thị trường. Tuy nhiên, việc tăng trưởng tín dụng dựa trên đòn bẩy quá cao tiềm ẩn nguy cơ bất ổn tài chính. Quản lý tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức tối ưu là mục tiêu quan trọng của điều hành kinh tế vĩ mô.
2.2. Cơ cấu phân bổ vốn tín dụng theo ngành kinh tế
Cơ cấu phân bổ tín dụng theo ngành kinh tế đóng vai trò quyết định đến chất lượng tăng trưởng GDP. Khi dòng vốn tín dụng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và xuất khẩu, nền kinh tế sẽ phát triển vững chắc. Các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng nhận được nguồn vốn kịp thời để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngược lại, việc cấp tín dụng quá mức cho các lĩnh vực đầu cơ như bất động sản hay chứng khoán tiềm ẩn rủi ro nợ xấu và méo mó thị trường. Việc tái cơ cấu danh mục cho vay theo hướng xanh hóa và công nghệ số giúp tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn. Định hướng dòng vốn tín dụng đúng đắn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và bền vững.
III. Tác động của chính sách tiền tệ và cung tiền M2 mở rộng
Chính sách tiền tệ giữ vai trò trụ cột trong việc điều tiết thanh khoản và ổn định kinh tế vĩ mô. Sự biến động của cung tiền M2 ảnh hưởng trực tiếp đến mặt bằng lãi suất, tỷ giá và lạm phát. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động sử dụng linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát. Mở rộng cung tiền M2 ở mức hợp lý giúp cung cấp thanh khoản cần thiết cho các hoạt động giao thương và đầu tư. Sự phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa củng cố niềm tin của các chủ thể kinh tế. Môi trường vĩ mô ổn định là điều kiện thuận lợi nhất để hệ thống ngân hàng thương mại phát huy tối đa vai trò thúc đẩy kinh tế.
3.1. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua ngân hàng
Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua hệ thống ngân hàng thương mại diễn ra rất rõ nét. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh lãi suất điều hành hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chi phí huy động vốn của các ngân hàng thương mại thay đổi theo. Các ngân hàng lập tức điều chỉnh lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay trên thị trường. Doanh nghiệp và cá nhân sẽ căn cứ vào chi phí vốn mới để điều chỉnh hành vi tiêu dùng và đầu tư. Cung tiền M2 mở rộng hợp lý giúp hạ thấp mặt bằng lãi suất, khuyến khích doanh nghiệp vay vốn mở rộng quy mô kinh doanh. Hiệu quả truyền dẫn phụ thuộc vào tính cạnh tranh và sức khỏe tài chính của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
3.2. Kiểm soát lạm phát và điều hành cung tiền M2
Mối quan hệ giữa cung tiền M2, lạm phát và tăng trưởng kinh tế luôn là trọng tâm điều hành vĩ mô. Cung tiền M2 gia tăng quá nhanh vượt quá năng lực hấp thụ của nền kinh tế sẽ gây áp lực lạm phát cao. Lạm phát gia tăng làm xói mòn thu nhập thực tế của người dân và làm méo mó các quyết định đầu tư dài hạn. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiên định mục tiêu kiểm soát lạm phát để bảo vệ sức mua đồng tiền nội tệ và ổn định tỷ giá hối đoái. Khi lạm phát được duy trì ở mức thấp và ổn định, môi trường kinh doanh trở nên minh bạch và dễ dự báo hơn. Đây là nền tảng vững chắc để thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn.
IV. Nâng cao độ sâu tài chính và việc huy động vốn đầu tư
Độ sâu tài chính phản ánh mức độ tích tụ vốn và sự trưởng thành của hệ thống tài chính quốc gia. Khi chỉ số độ sâu tài chính gia tăng, khả năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế được cải thiện rõ rệt. Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại là kênh dẫn vốn trung và dài hạn chủ yếu cho các dự án kinh tế. Tỷ lệ tiền gửi và tín dụng trên GDP liên tục tăng trưởng trong những năm qua, minh chứng cho sự mở rộng của độ sâu tài chính. Việc nâng cao độ sâu tài chính gắn liền với công tác cải cách thể chế và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Điều này giúp tối ưu hóa việc phân bổ các nguồn lực tài chính khan hiếm vào các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4.1. Gia tăng quy mô huy động vốn đầu tư toàn xã hội
Huy động vốn đầu tư qua hệ thống ngân hàng đóng vai trò sống còn trong việc tài trợ cho quá trình công nghiệp hóa. Các ngân hàng thương mại tích cực mở rộng mạng lưới giao dịch và phát triển các giải pháp ngân hàng số hiện đại. Nhờ đó, nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế được gom tụ hiệu quả vào hệ thống ngân hàng. Dòng vốn này được chuyển hóa thành các khoản vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đổi mới thiết bị. Việc huy động vốn nhịp nhàng giúp doanh nghiệp an tâm mở rộng quy mô sản xuất. Năng lực huy động vốn đầu tư của hệ thống tài chính càng cao thì tiềm năng tăng trưởng kinh tế của đất nước càng được củng cố vững vàng.
4.2. Mở rộng độ sâu tài chính gắn với độ mở thương mại
Độ mở thương mại quốc tế có tác động cộng hưởng mạnh mẽ đến độ sâu tài chính của nền kinh tế. Khi độ mở thương mại gia tăng, quy mô xuất nhập khẩu mở rộng kéo theo nhu cầu thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại tăng vọt. Hệ thống ngân hàng thương mại buộc phải gia tăng quy mô tài sản và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường. Quá trình hội nhập quốc tế cũng tạo điều kiện cho các ngân hàng tiếp cận công nghệ tài chính tiên tiến và nguồn vốn quốc tế chi phí thấp. Sự kết hợp giữa độ mở thương mại cao và độ sâu tài chính ngày càng mở rộng tạo động lực kép, giúp thúc đẩy tăng trưởng GDP nhanh và bền vững hơn.
V. Kiểm soát nợ xấu và an toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam
Nợ xấu và an toàn hệ thống luôn là vấn đề cốt lõi đối với sự ổn định của nền kinh tế và ngành ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu tăng cao sẽ làm đóng băng dòng vốn, suy giảm khả năng thanh toán và gia tăng chi phí vốn vay. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam luôn đặt mục tiêu giám sát an toàn hệ thống lên hàng đầu. Các ngân hàng thương mại phải chủ động tái cơ cấu nợ, tăng cường trích lập dự phòng và kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp tín dụng. Việc duy trì một hệ thống ngân hàng lành mạnh, an toàn và có khả năng chống chịu rủi ro cao là yếu tố quyết định để bảo vệ thành quả tăng trưởng kinh tế trước các biến động khó lường.
5.1. Xử lý nợ xấu nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng
Xử lý nợ xấu dứt điểm là chìa khóa để làm sạch bảng cân đối kế toán của các tổ chức tín dụng. Khi tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn, hệ thống ngân hàng có thể giảm chi phí trích lập dự phòng và hạ lãi suất cho vay. Dòng vốn tín dụng ngân hàng nhờ đó được khơi thông, tiếp tục chảy mạnh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Việc hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu và thu hồi tài sản đảm bảo giúp các ngân hàng giải phóng nguồn vốn bị ứ đọng. Quá trình cơ cấu lại nợ xấu cần tiến hành đồng bộ với việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ban đầu. Nhờ vậy, rủi ro tái phát sinh nợ xấu được hạn chế tối đa.
5.2. Tăng cường chuẩn mực an toàn hệ thống ngân hàng
Áp dụng các chuẩn mực quản trị quốc tế là giải pháp căn bản để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đẩy mạnh triển khai các tiêu chuẩn Basel II và Basel III. Việc nâng cao tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và xây dựng bộ đệm thanh khoản vững chắc giúp ngân hàng ứng phó hiệu quả với các cú sốc kinh tế. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tăng cường công tác thanh tra, giám sát dựa trên rủi ro để phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn. Khi tính minh bạch và mức độ an toàn được củng cố, lòng tin của người gửi tiền và nhà đầu tư được nâng cao. Một hệ thống ngân hàng ổn định là trụ đỡ vững chắc cho toàn bộ nền kinh tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING NGUYỄN THỊ HỒNG ÁNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI VÀ LẠM PHÁT: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - 2021 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING NGUYỄN THỊ HỒNG ÁNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI VÀ LẠM PHÁT: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN HUY HOÀNG 2. HUỲNH QUANG LINH Thành phố Hồ Chí Minh - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Huy Hoàng và PGS.TS Huỳnh Quang Linh. Tôi đảm bảo các nội dung được trình bày trong luận án là trung thực, có trích dẫn và có nguồn gốc rõ ràng, số liệu được thu thập một cách khách quan, chủ yếu từ Quỹ tiền tệ Quốc tế và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu chưa được ai công bố trước đó ngoại trừ một số kết quả được công bố trong các công trình khoa học của chính tác giả. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Ánh i LỜI CẢM ƠN Để có được kết quả hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Trần Huy Hoàng và PGS.TS Huỳnh Quang Linh đã tận tình hướng dẫn, động viên và cho những lời khuyên hữu ích trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Bên cạnh đó, tôi còn nhận được nhiều góp ý quý giá của PGS.
Hồ Thuỷ Tiên và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Linh. Tôi vô cùng biết ơn Quý Thầy Cô đã dìu đắt, tạo động lực và hỗ trợ giúp tôi thực hiện được một công trình học thuật có giá trị. Cùng với sự nghiệp trồng người, tôi luôn ghi nhớ công ơn của Thầy Cô. Tôi cũng xin gởi lời trân trọng cám ơn đến các Thầy Cô khoa Tài chính Ngân hàng và Viện Đào tạo sau đại học, đặc biệt là TS.
Phạm Quốc Việt đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong khoảng thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường. Đây cũng là cơ hội tôi được nói lời cám ơn sâu sắc đến gia đình đã giành nhiều sự động viên, giúp đỡ tôi kiên trì đến mục tiêu cuối cùng. Tôi xin cám ơn tất cả những tình cảm và sự giúp đỡ từ lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Ánh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG. xii DANH MỤC HÌNH.
xiv TÓM TẮT LUẬN ÁN. xvi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu chung .2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu: .3 Phạm vi nghiên cứu: .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Đóng góp mới của luận án.1 Về mặt khoa học .2 Về mặt thực tiễn .6 Bố cục luận án. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI, LẠM PHÁT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN .1 Khung khái niệm .1 Phát triển ngân hàng .1 Khái niệm về phát triển ngân hàng.2 Đo lường phát triển ngân hàng.2 Tăng trưởng kinh tế .1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế .2 Đo lường tăng trưởng kinh tế.3 Độ mở thương mại .1 Khái niệm về độ mở thương mại.2 Đo lường độ mở thương mại.1 Khái niệm về lạm phát .2 Đo lường lạm phát .1 Lý thuyết kinh tế giải thích mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế.1 Lý thuyết trước thập niên 60 .2 Lý thuyết tài chính Mckinnon-Shaw .3 Lý thuyết tài chính thập niên 80.4 Lý thuyết tài chính thập niên 90.2 Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế giải thích vai trò của độ mở thương mại, lạm phát và phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế .2 Lý thuyết thuộc trường phái Keynes .3 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển .4 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh .3 Lý thuyết kinh tế giải thích vai trò của độ mở thương mại đến tăng trưởng kinh tế 27 2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối.2 Lý thuyết lợi thế so sánh .3 Lý thuyết của Heckscher – Ohlin .4 Lý thuyết kinh tế giải thích vai trò của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế thông qua chính sách tiền tệ.1 Lý thuyết số lượng tiền tệ .2 Lý thuyết về truyền dẫn chính sách tiền tệ .5 Mối liên hệ giữa các lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát .3 Lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên quan .1 Mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế .1 Các nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ giả thuyết cung dẫn dắt .2 Các nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ giả thuyết cầu nối tiếp .3 Các nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ giả thuyết phản hồi .4 Mối quan hệ quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế .2 Mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và độ mở thương mại .3 Mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và lạm phát .4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại .5 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát .6 Độ mở thương mại với mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế .7 Lạm phát với mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế .4 Khoảng trống nghiên cứu. 61 Kết luận chương 2:.
63 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình thực hiện nghiên cứu .2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu .3 Dữ liệu nghiên cứu .4 Lựa chọn phương pháp ước lượng .1 Phân tích ưu điểm và nhược điểm từng mô hình .1 Mô hình Vector tự hồi quy.2 Mô hình Vectơ hiệu chỉnh sai số.3 Mô hình phân phối trễ tự hồi quy.2 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu ARDL .5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm .6 Các biến trong mô hình thực nghiệm .1 Biến Tăng trưởng kinh tế.2 Biến Phát triển ngân hàng.3 Biến điều tiết .7 Phương pháp ước lượng .1 Phương pháp ước lượng ARDL .1 Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian .2 Xác định độ trễ tối ưu .3 Kiểm định đồng liên kết .4 Phân tích mô hình.5 Kiểm định mô hình .6 Kiểm định tính vững (robustness) .2 Điểm gãy cấu trúc .3 Phương pháp hồi quy ngưỡng. 85 Kết luận chương 3. 87 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Thực trạng về phát triển ngân hàng, tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại và lạm phát tại Việt Nam.1 Thực trạng phát triển ngân hàng Việt Nam .2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế .3 Thực trạng về độ mở thương mại .2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả .2 Ma trận tự tương quan .3 Kiểm định tính dừng.4 Kiểm định đồng liên kết .1 Lựa chọn độ trễ phù hợp .2 Kết quả kiểm định đồng liên kết .5 Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu .1 Kết quả phân tích mô hình tác động phát triển ngân hàng (độ sâu) đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát .2 Kết quả phân tích mô hình tác động phát triển ngân hàng (hiệu quả) đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát .3 Kết quả phân tích mô hình tác động tăng trưởng kinh tế đến phát triển ngân hàng (độ sâu) trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát .4 Kết quả phân tích mô hình tác động tăng trưởng kinh tế đến phát triển ngân hàng (hiệu quả) trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát .6 Kết quả kiểm định tính vững (robustness).7 Thảo luận kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát.8 Kết quả và thảo luận kết quả xác định điểm gãy cấu trúc .9 Kết quả và thảo luận kết quả hồi quy ngưỡng .1 Điểm ngưỡng độ mở thương mại .2 Điểm ngưỡng lạm phát. 137 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2 Hàm ý chính sách .1 Hàm ý chính sách phát triển ngân hàng.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng để tạo thuận lợi cho kinh tế khu vực tư nhân thuộc lĩnh vực sản xuất tiếp cận vốn vay .2 Đẩy mạnh số hoá các hoạt động ngân hàng để giảm thiểu chi phí hoạt động 144 5.3 Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng trước xu thế toàn cầu hoá.2 Hàm ý chính sách mở rộng độ mở thương mại.3 Hàm ý định hướng chính sách lãi suất nhằm kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.4 Xây dựng kịch bản ứng phó với các cú sốc và những bất ổn tài chính và thương mại bên ngoài .3 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai.
150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hồng Ánh (2021). Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài chính – Marketing]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/nghien-cuu-moi-quan-he-phat-trien-ngan-hang-tang-truong-kinh-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế. Phân tích tác động của các yếu tố chính."
Luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính – Marketing. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối quan hệ Phát triển Ngân hàng - Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.