Luận án Tiến sĩ: Mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, đổi mới mô hình kinh doanh và hiệu quả khởi nghiệp tại Việt Nam

"Phân tích vai trò mạng lưới quan hệ trong đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp. Nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược phát triển bền vững."

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng hệ sinh thái của doanh nghiệp khởi nghiệp
Số trang:
224 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng hệ sinh thái của doanh nghiệp khởi nghiệp

Hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Cơ sở hạ tầng phát triển nhanh chóng. Văn hóa kinh doanh và chuẩn mực xã hội ngày càng cởi mở hơn. Khung pháp lý tạo ra nhiều cơ hội cho các ý tưởng sáng tạo. Doanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tư nhân. Khu vực này tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Khu vực này cũng đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ vẫn chưa đạt kỳ vọng. Khoảng cách giữa chính sách và thực thi thực tế vẫn còn lớn. Sự phát triển của các doanh nghiệp mới cần một môi trường thuận lợi và ổn định hơn.

1.1. Bối cảnh phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam

Giai đoạn 2016-2020 chứng kiến làn sóng khởi nghiệp mạnh mẽ trên toàn quốc. Chính phủ ban hành nhiều nghị định và đề án hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tiêu biểu là Đề án 844 và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiều vườn ươm doanh nghiệp và quỹ đầu tư mạo hiểm xuất hiện. Năng động thị trường tạo đòn bẩy cho các mô hình kinh doanh mới. Dù vậy, mức độ cải thiện của một số chương trình hỗ trợ vẫn chưa theo kịp tốc độ phát triển. Doanh nghiệp mới thành lập cần thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường. Môi trường khởi nghiệp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và khối tư nhân.

1.2. Tỷ lệ sống sót và bài toán duy trì hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ sống sót của các doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam vẫn ở mức khiêm tốn. Khảo sát thực tế cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp duy trì hoạt động sau 3,5 năm chỉ đạt khoảng 20,8%. Hơn 79% doanh nghiệp dừng hoạt động hoặc giải thể trong giai đoạn khởi sự ban đầu. Nguyên nhân thất bại bắt nguồn từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Chiến lược kinh doanh thiếu thực tế là nguyên nhân hàng đầu. Kế hoạch tài chính lỏng lẻo khiến dòng tiền cạn kiệt nhanh chóng. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tạo ra áp lực đào thải lớn. Doanh nghiệp cần xây dựng nền tảng vững chắc ngay từ giai đoạn ý tưởng.

II. Rào cản tiếp cận nguồn lực ở doanh nghiệp khởi nghiệp

Doanh nghiệp khởi nghiệp đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng trong việc tìm kiếm nguồn lực. Nguồn lực tài chính hạn chế cản trở quá trình mở rộng quy mô. Nguồn lực thông tin phân tán khiến việc ra quyết định thiếu chính xác. Đa số doanh nghiệp khởi nghiệp phải tự thân vận động trong giai đoạn đầu. Việc tiếp cận các chương trình tài trợ từ nhà nước còn nhiều vướng mắc. Các thủ tục hành chính phức tạp làm chậm tiến độ thương mại hóa sản phẩm. Nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một bài toán khó giải quyết. Tình trạng khan hiếm nguồn lực buộc các nhà sáng lập phải tìm kiếm giải pháp đột phá.

2.1. Khó khăn về nguồn vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật

Tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp. Doanh nghiệp mới thường thiếu tài sản bảo đảm và lịch sử tín dụng. Các quỹ đầu tư mạo hiểm đặt ra những tiêu chuẩn thẩm định rất khắt khe. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn tự có của các nhà sáng lập. Tình trạng thiếu vốn dẫn đến việc không thể đầu tư cơ sở vật chất hiện đại. Doanh nghiệp không đủ ngân sách trang bị phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Máy móc thiết bị phục vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm còn rất thô sơ. Năng lực nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm mới bị hạn chế đáng kể.

2.2. Hạn chế về năng lực quản trị và thủ tục hành chính

Nhiều nhà sáng lập xuất thân từ nền tảng kỹ thuật và công nghệ thông tin. Họ thiếu kiến thức quản trị kinh doanh, tài chính và tiếp thị bài bản. Khả năng lập kế hoạch chiến lược và điều hành dòng tiền còn nhiều lỗ hổng. Kỹ năng quản lý nhân sự và phân bổ công việc chưa thực sự chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, rào cản pháp lý gây ra nhiều khó khăn trong quá trình vận hành. Thủ tục đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép chuyên ngành mất nhiều thời gian. Việc đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ còn phức tạp và tốn kém. Doanh nghiệp dễ gặp rủi ro pháp lý khi không nắm rõ quy định thuế.

III. Vai trò mạng lưới quan hệ của doanh nghiệp khởi nghiệp

Mạng lưới quan hệ là tài sản vô hình vô cùng giá trị của doanh nghiệp khởi nghiệp. Mạng lưới này bao gồm các mối quan hệ với nhà nước, đối tác, khách hàng và chuyên gia. Mạng lưới quan hệ xã hội giúp doanh nghiệp bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực vật chất. Nhờ mạng lưới kết nối, doanh nghiệp nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng hơn. Quan hệ hợp tác mở ra cơ hội tiếp cận tri thức quản trị và công nghệ tiên tiến. Mạng lưới hỗ trợ cũng tạo dựng uy tín ban đầu cho thương hiệu mới. Xây dựng và duy trì mạng lưới quan hệ là nhiệm vụ chiến lược sống còn.

3.1. Kết nối với các cơ quan Nhà nước để nhận hỗ trợ

Mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước giữ vai trò quyết định trong việc tiếp cận chính sách. Cơ quan nhà nước cung cấp thông tin chính thống về các quy hoạch ngành. Mối quan hệ tốt giúp doanh nghiệp hiểu rõ các chương trình ưu đãi đầu tư. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính diễn ra thuận lợi và minh bạch hơn. Doanh nghiệp có thể nhận hướng dẫn kịp thời về các quy định pháp lý mới. Sự hỗ trợ từ khu vực công giúp giảm thiểu rủi ro vi phạm hành chính. Việc chủ động kết nối với tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp quốc gia tạo lợi thế lớn.

3.2. Mở rộng liên kết thị trường và đối tác chiến lược

Liên kết chặt chẽ với các đối tác thương mại giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Mối quan hệ với nhà cung cấp mang lại điều khoản thanh toán linh hoạt và giá cả cạnh tranh. Mạng lưới khách hàng trung thành tạo nguồn doanh thu ổn định cho doanh nghiệp. Hợp tác với các tổ chức trung gian giúp mở rộng kênh phân phối sản phẩm. Doanh nghiệp khởi nghiệp có thể tận dụng mạng lưới của đối tác để thâm nhập thị trường mới. Mối quan hệ hợp tác chiến lược giúp chia sẻ rủi ro trong kinh doanh. Việc liên kết sâu rộng gia tăng sức mạnh cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.

IV. Đổi mới mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp khởi nghiệp

Đổi mới mô hình kinh doanh là chìa khóa tạo nên sự khác biệt trên thị trường. Mô hình kinh doanh truyền thống thường bộc lộ nhiều điểm nghẽn trước sự biến động kinh tế. Đổi mới mô hình kinh doanh giúp doanh nghiệp tìm ra phương thức tạo giá trị mới. Quá trình này bao gồm việc tái định hình phân khúc khách hàng mục tiêu. Doanh nghiệp thiết kế lại cấu trúc chi phí và các dòng doanh thu chủ lực. Sự kết hợp giữa công nghệ số và mô hình kinh doanh mới mang lại hiệu quả vượt trội. Khả năng đổi mới liên tục giúp doanh nghiệp thích ứng và dẫn đầu xu hướng thị trường.

4.1. Khái niệm và tầm quan trọng của đổi mới mô hình kinh doanh

Đổi mới mô hình kinh doanh là việc điều chỉnh hoặc thay thế cấu trúc vận hành hiện tại. Mục tiêu là tạo ra giá trị mới cho khách hàng và doanh nghiệp. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, sản phẩm tốt không còn là yếu tố bảo đảm thành công duy nhất. Mô hình kinh doanh phù hợp quyết định khả năng thương mại hóa thành công của sản phẩm. Việc đổi mới giúp doanh nghiệp khai thác tối đa các cơ hội thị trường chưa được đáp ứng. Mô hình linh hoạt giúp doanh nghiệp cắt giảm lãng phí và tối ưu nguồn lực khan hiếm. Đây là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khởi sự khó khăn.

4.2. Tái cấu trúc giá trị và tối ưu hóa nguồn lực kinh doanh

Tái cấu trúc đề xuất giá trị đòi hỏi doanh nghiệp phải thấu hiểu sâu sắc nhu cầu khách hàng. Doanh nghiệp cần xác định rõ những giá trị độc nhất mà đối thủ chưa cung cấp. Việc tối ưu hóa cấu trúc chi phí giúp cải thiện biên lợi nhuận hoạt động. Tích hợp công nghệ tự động hóa giúp nâng cao năng suất của đội ngũ nhân sự. Doanh nghiệp khởi nghiệp nên linh hoạt thử nghiệm các dòng doanh thu mới. Việc tinh gọn quy trình sản xuất giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và vốn đầu tư. Nguồn lực kinh doanh được phân bổ tập trung vào các hoạt động tạo ra giá trị cao nhất.

V. Nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp

Kết quả hoạt động phản ánh toàn diện sức khỏe và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao kết quả kinh doanh là mục tiêu cốt lõi của mọi chiến lược vận hành. Sự kết hợp giữa mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tạo ra động lực tăng trưởng kép. Doanh nghiệp cải thiện được doanh thu, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng thị phần. Đồng thời, năng lực thích ứng với các cú sốc thị trường được gia tăng đáng kể. Đánh giá đúng kết quả hoạt động giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Nền tảng vững chắc mở đường cho giai đoạn tăng trưởng quy mô tiếp theo.

5.1. Thúc đẩy hiệu quả vận hành và mở rộng thị phần

Hiệu quả vận hành nâng cao giúp doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ cung ứng dịch vụ. Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ giúp gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Tỷ lệ khách hàng quay lại mua hàng tăng trưởng đều đặn. Doanh nghiệp từng bước mở rộng thị phần sang các phân khúc khách hàng tiềm năng. Mạng lưới phân phối hoạt động trơn tru giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị. Năng lực cạnh tranh của thương hiệu ngày càng được khẳng định trước các đối thủ lớn. Doanh thu tăng trưởng ổn định tạo tiền đề cho việc mở rộng quy mô kinh doanh.

5.2. Giải pháp phát triển bền vững cho các nhà sáng lập

Phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng nhanh và an toàn tài chính. Nhà sáng lập cần liên tục trau dồi năng lực lãnh đạo và quản trị chiến lược. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch giúp thu hút và giữ chân nhân tài. Doanh nghiệp cần chủ động mở rộng mạng lưới quan hệ với các chuyên gia đầu ngành. Việc duy trì tính linh hoạt trong mô hình kinh doanh là yêu cầu bắt buộc. Nhà quản lý cần theo dõi sát sao dòng tiền và các chỉ số tài chính định kỳ. Những giải pháp đồng bộ này giúp doanh nghiệp vượt qua ranh giới 3,5 năm đầu tiên thành công.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án mạng lưới quan hệ đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN NHA GHI MẠNG LƯỚI QUAN HỆ, ĐỔI MỚI MÔ HÌNH KINH DOANH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019 -1- CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu Chương 1 giới thiệu cơ sở nền tảng của vấn đề nghiên cứu liên quan đến luận án.

Bố cục trình bày của chương 1 bao gồm: (1) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; (6) Ý nghĩa, đóng góp mới của kết quả nghiên cứu và (7) Kết cấu của luận án. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Năm 2017, hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam có xu hướng được cải thiện. Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng động thị trường, văn hóa và chuẩn mực xã hội và các Quy định của Chính phủ được đánh giá cao (GEM, 2017).

Các yếu tố về chương trình hỗ trợ của Chính phủ, chuyển giao công nghệ, Chính sách của Chính phủ có sự suy giảm qua các năm; không phải các yếu tố này kém đi mà do sự kì vọng về mức độ cải thiện trong hệ sinh thái khởi nghiệp chưa được đáp ứng (xem Bảng 1.1, Phụ lục, trang 34). Một hệ thống chính sách tốt và hiệu quả thúc đẩy khởi nghiệp không chỉ là vấn đề của Việt Nam mà là của nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Thống kê cho thấy khoảng 97% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng góp 40% ngân sách Nhà nước và tạo điều kiện việc làm cho 50% lao động (Nguyễn Trọng Hoài, 2016).

Khởi nghiệp tạo ra những doanh nghiệp mới (Gartner, 1985). Do đó, doanh nghiệp khởi nghiệp (từ đây viết tắt là DNKN) là bước đầu cho sự hình thành, phát triển và trở thành các doanh nghiệp trưởng thành sau này. Năm 2016 được Việt Nam xác định là năm quốc gia khởi nghiệp và giai đoạn 2017 – 2020 được xem là thời kì vàng cho hoạt động khởi nghiệp1. Theo thống kê của 1 http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/khoi-nghiep-o-viet-nam-kho-hay-de- 122780.html -2- GEM (2017), tỷ lệ duy trì hoạt động kinh doanh sau khi khởi sự dưới 3,5 năm chiếm 20,8% (Hình 1.

Mặc dù đã được cải thiện so với năm 2016 là 12,7% nhưng tỷ lệ khởi nghiệp thành công vẫn còn rất thấp. Giai đoạn khởi sự kinh doanh (23,3%) Ý định Khởi sự Chủ/Quản lý hoạt Chủ/Quản lý hoạt động khởi sự kinh doanh động kinh doanh kinh doanh đã ổn định 25% (dưới 3 mới (dưới 3,5 năm) (trên 3,5 năm) 24,7% tháng) 20,8% 2,5% Quan niệm Thành lập Ổn định Hình 1. Phát triển kinh doanh ở Việt Nam năm 2017 Nguồn: GEM (2017) khảo sát người trưởng thành ở Việt Nam Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các DNKN trong giai đoạn khởi sự rất đa dạng, có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản như: chiến lược kinh doanh không phù hợp, thiếu hiểu biết về pháp lý, bài toán “gọi vốn” và rào cản thủ tục hành chính (Ý Nhi, 2017). Tuy DNKN nhận được nhiều ưu tiên từ chính sách hỗ trợ phát triển của Chính phủ, sự quan tâm của xã hội và ủng hộ của các chủ thể liên quan: Chính phủ đã ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg về Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến năm 2025; Nghị định số 35/NQ-CP về Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, v.

Thực tế, nhiều DNKN vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và nguồn lực. Thứ nhất, DNKN gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp cận vốn từ ngân hàng và các quỹ đầu tư, nguồn vốn hạn hẹp tự có chủ yếu đến từ các thành viên sáng lập. Thứ hai, DNKN không đủ điều kiện đầu tư phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị để nghiên cứu và phát triển ý tưởng, sản phẩm mới. Thứ ba, DNKN còn hạn chế về kĩ năng quản trị, điều hành kinh doanh, xúc tiến, quảng bá sản phẩm vì người chủ/quản lý chủ yếu được đào tạo từ ngành kĩ thuật, công nghệ thông tin.

-3- Cuối cùng, nhiều DNKN còn gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục hành chính (đăng kí kinh doanh, đất đai, giấy phép kinh doanh…), bảo hộ sở hữu trí tuệ (đăng kí bảo hộ sản phẩm sở hữu trí tuệ), tài chính (tiêu chuẩn kế toán, hóa đơn, kê khai thuế, v. Như vậy, DNKN rất khó tiếp cận thông tin và nguồn lực để xem xét và quyết định đầu tư (Hồ Quang Huy, 2018). Trong khi đó, thông tin được cung cấp từ các cơ quan Nhà nước còn rất hạn chế, nhiều DNKN thụ động khi tiếp nhận thông tin. Theo kết quả khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong khả năng tiếp cận thông tin và nguồn lực, liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.2 Một chủ đề mới gần đây đang thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả trong phát triển lý thuyết khoa học đó là nghiên cứu đổi mới mô hình kinh doanh (từ đây viết tắt là BMI-Business Model Inovation) trong hoạt động khởi nghiệp, như nghiên cứu của Trimi & Berbegal-Mirabent (2012).

Mỗi doanh nghiệp trong ngành đều có một mô hình kinh doanh khác nhau, hoạt động dựa trên nguồn lực sẵn có. Các đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt chước hoặc sao chép mô hình kinh doanh khác để áp dụng cho doanh nghiệp của họ (theo quan điểm nguồn lực). Trong giai đoạn ban đầu, mô hình kinh doanh của DNKN chưa ổn định, liên tục thay đổi nhằm thích ứng với sự biến động thị trường. Các thành phần của mô hình kinh doanh như: sản phẩm, công nghệ, khách hàng, đối tác, thị trường tiêu thụ, kênh phân phối, v.

chưa ổn định, DNKN luôn chủ động tìm kiếm hoặc cần sự trợ giúp từ các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp. Trong xu thế phát triển cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, công nghệ luôn thay đổi nhanh chóng. Vậy, làm sao DNKN có thể thích ứng và nắm bắt được cơ hội kinh doanh trong môi trường năng động như hiện nay? Vấn đề BMI cho các 2 https://baomoi.com/bao-dam-nhu-cau-tiep-can-thong-tin-cua-doanh-nghiep-khoi-nghiep/c/25023396.epi -4- DNKN trở nên rất quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển sau này. Ibarra & cộng sự (2017) cho rằng cách mạng cộng nghiệp lần thứ 4 ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện BMI như định hướng dịch vụ, hệ sinh thái trong mạng lưới kết nối (networked ecosystems) và định hướng khách hàng.

Để thực hiện BMI, DNKN cần những nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Như vậy, từ những chính sách pháp luật đã ban hành, các thông tin và nguồn lực hỗ trợ cho các DNKN trở nên cấp thiết, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện BMI, và quyết định sự thành công của DNKN. Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, hỗ trợ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bao gồm hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, hoàn thiện sản phẩn mới và mô hình kinh doanh mới, sử dụng cơ sở kĩ thuật, cơ sở ươm tạo, và khu làm việc chung. Thực tế cho thấy, vườn ươm doanh nghiệp đã góp phần giảm thiểu rủi ro khởi nghiệp, gia tăng khả năng tồn tại và phát triển cho DNKN (Phạm Tiến Đạt, 2018).

Tóm lại, trong giai đoạn đầu, khi DNKN thiếu nguồn lực, việc thực hiện BMI để thích ứng với sự thay đổi thị trường và cải thiện kết quả hoạt động đòi hỏi DNKN phải có nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài. Và cũng trong giai đoạn này, DNKN nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ. Do vậy, câu hỏi đặt ra là làm thế nào để DNKN tiếp cận thông tin và nguồn lực từ các cá nhân/tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp? Để trả lời cho câu hỏi trên, vấn đề nghiên cứu DNKN xây dựng mạng lưới quan hệ (relationship network) với các cơ quan Chính phủ và cá nhân/tổ chức hỗ trợ để tiếp cận thông tin và nguồn lực nhằm thực hiện đổi mới cho mô hình kinh doanh, cải thiện kết quả hoạt động là rất cần thiết được thực hiện trong bối cảnh hiện nay. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam Vấn đề nghiên cứu sự đổi mới của doanh nghiệp thông qua mạng lưới quan hệ nhằm cải thiện kết quả hoạt động là một lĩnh vực được nhiều học giả quan tâm.

Tuy nhiên, mức độ công bố các nghiên cứu về mối quan hệ giữa 3 yếu tố (mạng lưới quan hệ, đổi mới và kết quả hoạt động) còn khá hạn chế. Nghiên cứu của Gronum & -5- cộng sự (2012), và Dolfsma & Eijk (2017) là 2 nghiên cứu điển hình trong lĩnh vực này, nhưng các nghiên cứu này đều chưa xác định đầy đủ mạng lưới quan hệ và hoạt động đổi mới của doanh nghiệp. Các học giả thường tập trung vào từng mảng nghiên cứu khác nhau. Ví dụ, mạng lưới quan hệ ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới của doanh nghiệp (Xu & cộng sự, 2008; Jørgensen & Ulhøi, 2010; Wu, 2011; Gao & cộng sự, 2017; v.

), mạng lưới quan hệ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động (Su & cộng sự, 2015; Pratono, 2018; Kregar & Antončič, 2016; Anwar & cộng sự, 2018, v.) và hoạt động đổi mới tác động đến kết quả hoạt động (Atalay & cộng sự, 2013; Kafetzopoulos & Psomas, 2015, v. Cụ thể cho vấn đề đổi mới là BMI đang thu hút nhiều học giả áp dụng trong lĩnh vực khởi nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện BMI thông qua mạng lưới quan hệ của nhà quản lý như nghiên cứu điển hình của Guo & cộng sự (2013), Anwar & Shah (2018), hay ảnh hưởng của BMI đến kết quả hoạt động như nghiên cứu của Zott & Amit (2008), Heij & cộng sự (2014) Halecker & cộng sự (2014), Anwar (2018). Các nghiên cứu trên chủ yếu được thực hiện tại các quốc gia có nền kinh tế đã phát triển (Đức, Hà Lan, và một số quốc gia thuộc châu Âu) và thị trường mới nổi (Trung Quốc, Pakistan, v.

Đối tượng nghiên cứu là SMEs và doanh nghiệp hoạt động có vốn mạo hiểm. Các doanh nghiệp này hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ, sản xuất, thương mại, và thường phân loại theo quy mô (vốn, lao động, doanh thu, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Nha Ghi (2019). Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/luan-an-moi-quan-he-doi-moi-mo-hinh-kinh-doanh-va-hieu-qua-khoi-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích vai trò mạng lưới quan hệ trong đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp. Nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược phát triển bền vững."

Luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Mạng lưới quan hệ và đổi mới mô hình kinh doanh tại doanh nghiệp khởi nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter