Nghiên cứu lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán - UEH

Lãnh đạo tận tâm giúp giảm hành vi sai phạm trong kế toán, tăng cường đạo đức và trách nhiệm chuyên nghiệp của nhân viên.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

Năm xuất bản

Số trang

93

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lãnh Đạo Tận Tâm Giảm Hành Vi Sai Phạm Kế Toán

Nghiên cứu khám phá vai trò của phong cách lãnh đạo tận tâm trong việc giảm thiểu hành vi sai lệch kế toán. Đạo đức lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc ngăn chặn gian lận tài chính. Lãnh đạo tận tâm tập trung vào việc phục vụ nhân viên, tạo môi trường làm việc đạo đức. Phương pháp này giúp giảm thiểu báo cáo tài chính sai lệch thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Mẫu khảo sát chủ yếu từ TP. Hồ Chí Minh, độ tuổi 16-35. Kết quả cho thấy lãnh đạo tận tâm có tác động tích cực đến hành vi đạo đức trong kế toán. Kiểm soát nội bộ được cải thiện khi áp dụng phong cách lãnh đạo chính trực. Trách nhiệm giải trình tăng cường thông qua sự chữa lành cảm xúc và trao quyền nhân viên.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Hành Vi Sai Lệch

Hành vi sai phạm kế toán ngày càng phổ biến trong môi trường doanh nghiệp. Gian lận tài chính gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế. Báo cáo tài chính sai lệch làm giảm lòng tin của nhà đầu tư. Tuân thủ chuẩn mực kế toán trở thành thách thức lớn. Các tổ chức cần giải pháp hiệu quả để ngăn chặn hành vi sai trái. Lãnh đạo tận tâm xuất hiện như công cụ chiến lược. Phong cách này nhấn mạnh đạo đức và trách nhiệm xã hội. Minh bạch tài chính được đặt lên hàng đầu.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Nghiên cứu tập trung vào giảm thiểu hành vi sai lệch trong kế toán. Phạm vi khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh với các chuyên gia kế toán trẻ. Mục tiêu chính là kiểm chứng hiệu quả của lãnh đạo tận tâm. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đạo đức lãnh đạo và hành vi nhân viên. Quản trị công ty được cải thiện thông qua văn hóa doanh nghiệp tích cực. Kết quả cung cấp định hướng cho nhà hoạch định chính sách.

1.3. Ý Nghĩa Thực Tiễn Của Đề Tài

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho tổ chức. Cung cấp công cụ cụ thể để xây dựng văn hóa doanh nghiệp đạo đức. Giúp lãnh đạo hiểu rõ tầm quan trọng của phong cách lãnh đạo chính trực. Tăng cường kiểm soát nội bộ thông qua các nguyên tắc lãnh đạo tận tâm. Góp phần nâng cao minh bạch tài chính trong doanh nghiệp. Hỗ trợ tuân thủ chuẩn mực kế toán hiệu quả hơn. Giảm thiểu rủi ro gian lận tài chính và bảo vệ lợi ích cổ đông.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Về Lãnh Đạo Tận Tâm Kế Toán

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết học tập xã hội và lý thuyết trao đổi xã hội. Lý thuyết học tập xã hội giải thích cách nhân viên học hành vi từ lãnh đạo. Lý thuyết trao đổi xã hội nhấn mạnh mối quan hệ qua lại giữa lãnh đạo và nhân viên. Đạo đức lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi kế toán. Phong cách lãnh đạo chính trực tạo nền tảng cho văn hóa doanh nghiệp minh bạch. Lãnh đạo tận tâm bao gồm bốn yếu tố chính: chữa lành cảm xúc, hành vi đạo đức, hỗ trợ phát triển nhân viên và trao quyền. Các yếu tố này tác động đến tâm linh nơi làm việc và giảm chủ nghĩa cá nhân. Kết quả là giảm thiểu sự tách rời đạo đức và hành vi sai lệch.

2.1. Lý Thuyết Học Tập Xã Hội

Lý thuyết học tập xã hội của Bandura giải thích quá trình học hành vi. Nhân viên quan sát và bắt chước hành vi của lãnh đạo. Đạo đức lãnh đạo trở thành mô hình cho nhân viên kế toán. Lãnh đạo tận tâm thể hiện phong cách lãnh đạo chính trực qua hành động. Nhân viên học cách tuân thủ chuẩn mực kế toán từ lãnh đạo. Văn hóa doanh nghiệp đạo đức được hình thành thông qua quá trình này. Minh bạch tài chính trở thành chuẩn mực chung trong tổ chức.

2.2. Lý Thuyết Trao Đổi Xã Hội

Lý thuyết trao đổi xã hội nhấn mạnh mối quan hệ qua lại. Lãnh đạo tận tâm đầu tư vào phát triển nhân viên. Nhân viên đáp lại bằng hành vi đạo đức và trách nhiệm giải trình. Quản trị công ty hiệu quả dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Kiểm soát nội bộ được tăng cường khi có sự trao đổi tích cực. Gian lận tài chính giảm thiểu khi nhân viên cảm thấy được tôn trọng. Báo cáo tài chính sai lệch ít xảy ra trong môi trường tin cậy.

2.3. Khung Nghiên Cứu Và Giả Thuyết

Mô hình nghiên cứu bao gồm bốn yếu tố lãnh đạo tận tâm. Chữa lành cảm xúc và hành vi đạo đức tác động đến tâm linh nơi làm việc. Hỗ trợ phát triển và trao quyền giảm chủ nghĩa cá nhân. Tâm linh nơi làm việc giảm sự tách rời đạo đức. Chủ nghĩa cá nhân tăng sự tách rời đạo đức. Sự tách rời đạo đức dẫn đến hành vi sai lệch kế toán. Mô hình kiểm chứng mối quan hệ nhân quả giữa các biến. Kết quả xác nhận vai trò của phong cách lãnh đạo chính trực.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hành Vi Kế Toán Sai Lệch

Nghiên cứu áp dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính sử dụng phỏng vấn chuyên gia kế toán. Mục đích là điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Phương pháp định lượng sử dụng khảo sát qua bảng câu hỏi. Mẫu nghiên cứu gồm các chuyên gia kế toán tại TP. Hồ Chí Minh. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đảm bảo chất lượng thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA xác định cấu trúc biến. Hồi quy tuyến tính bội MLR kiểm chứng giả thuyết. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng về tác động của đạo đức lãnh đạo đến giảm thiểu gian lận tài chính.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia. Mục tiêu điều chỉnh thang đo cho phù hợp văn hóa doanh nghiệp Việt Nam. Chuyên gia kế toán và kiểm toán được lựa chọn tham gia. Nội dung phỏng vấn tập trung vào đạo đức lãnh đạo. Thảo luận về kiểm soát nội bộ và tuân thủ chuẩn mực kế toán. Kết quả giúp hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát. Đảm bảo thang đo phản ánh chính xác thực tiễn quản trị công ty.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Khảo sát định lượng sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc. Mẫu nghiên cứu chủ yếu từ TP. Hồ Chí Minh, độ tuổi 16-35. Phân phối bảng câu hỏi qua hình thức trực tuyến và trực tiếp. Nội dung khảo sát đo lường phong cách lãnh đạo chính trực. Đánh giá mức độ minh bạch tài chính trong tổ chức. Đo lường hành vi sai lệch kế toán và báo cáo tài chính sai lệch. Thu thập dữ liệu về trách nhiệm giải trình của nhân viên kế toán.

3.3. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Sử dụng SPSS để phân tích dữ liệu khảo sát. Kiểm định Cronbach's Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo. Phân tích EFA xác định cấu trúc nhân tố của các biến. Kiểm định KMO và Bartlett đánh giá tính phù hợp dữ liệu. Hồi quy tuyến tính bội MLR kiểm chứng mối quan hệ giữa biến. Kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng về tác động của văn hóa doanh nghiệp đến hành vi kế toán.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Lãnh Đạo Tận Tâm Kế Toán

Kết quả phân tích xác nhận tác động tích cực của lãnh đạo tận tâm. Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy độ tin cậy cao của thang đo. Phân tích EFA xác định rõ cấu trúc các nhân tố. Chữa lành cảm xúc có tác động mạnh đến tâm linh nơi làm việc. Hành vi đạo đức của lãnh đạo giảm chủ nghĩa cá nhân trong nhân viên. Hỗ trợ phát triển nhân viên tăng cường tuân thủ chuẩn mực kế toán. Trao quyền giúp cải thiện kiểm soát nội bộ. Tâm linh nơi làm việc giảm sự tách rời đạo đức đáng kể. Chủ nghĩa cá nhân tăng nguy cơ gian lận tài chính. Sự tách rời đạo đức dẫn trực tiếp đến báo cáo tài chính sai lệch. Kết quả hồi quy MLR cho thấy mối quan hệ nhân quả rõ ràng giữa các biến.

4.1. Kết Quả Kiểm Định Độ Tin Cậy

Cronbach's Alpha của các thang đo đạt mức cao trên 0.7. Thang đo chữa lành cảm xúc có độ tin cậy 0.85. Hành vi đạo đức đạt Cronbach's Alpha 0.88. Hỗ trợ phát triển nhân viên có độ tin cậy 0.82. Trao quyền đạt mức 0.86. Tâm linh nơi làm việc có Cronbach's Alpha 0.84. Chủ nghĩa cá nhân đạt 0.79. Sự tách rời đạo đức có độ tin cậy 0.87. Hành vi sai lệch kế toán đạt 0.89. Tất cả thang đo đều đảm bảo chất lượng cho phân tích tiếp theo.

4.2. Kết Quả Phân Tích Nhân Tố EFA

Phân tích EFA xác nhận cấu trúc nhân tố phù hợp. Kiểm định KMO đạt 0.912, cho thấy dữ liệu phù hợp phân tích. Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê p < 0.001. Các biến quan sát tải lên đúng nhân tố dự kiến. Phương sai trích đạt trên 60% cho tất cả nhân tố. Không có hiện tượng tải chéo giữa các nhân tố. Cấu trúc bốn yếu tố lãnh đạo tận tâm được xác nhận. Các biến trung gian và phụ thuộc có cấu trúc rõ ràng.

4.3. Kết Quả Hồi Quy Tuyến Tính

Hồi quy MLR xác nhận các giả thuyết nghiên cứu. Chữa lành cảm xúc tác động tích cực đến tâm linh nơi làm việc (β = 0.35, p < 0.001). Hành vi đạo đức giảm chủ nghĩa cá nhân (β = -0.42, p < 0.001). Hỗ trợ phát triển tăng tâm linh nơi làm việc (β = 0.28, p < 0.01). Trao quyền giảm chủ nghĩa cá nhân (β = -0.31, p < 0.01). Tâm linh nơi làm việc giảm sự tách rời đạo đức (β = -0.39, p < 0.001). Chủ nghĩa cá nhân tăng sự tách rời đạo đức (β = 0.45, p < 0.001). Sự tách rời đạo đức dẫn đến hành vi sai lệch (β = 0.52, p < 0.001). Hệ số VIF < 3 cho thấy không có đa cộng tuyến. R² điều chỉnh đạt 0.68, mô hình giải thích tốt biến thiên.

V. Thảo Luận Kết Quả Nghiên Cứu Đạo Đức Lãnh Đạo

Kết quả nghiên cứu xác nhận vai trò quan trọng của đạo đức lãnh đạo. Phong cách lãnh đạo chính trực giảm thiểu hành vi sai lệch kế toán hiệu quả. Chữa lành cảm xúc giúp nhân viên cảm thấy được quan tâm và hỗ trợ. Điều này tạo văn hóa doanh nghiệp tích cực và minh bạch. Hành vi đạo đức của lãnh đạo trở thành mô hình cho nhân viên nắm bắt. Hỗ trợ phát triển nhân viên tăng cường năng lực và trách nhiệm giải trình. Trao quyền tạo cảm giác chủ động và cam kết với quản trị công ty. Kết quả cho thấy lãnh đạo tận tâm giảm gian lận tài chính thông qua hai cơ chế. Thứ nhất, tăng tâm linh nơi làm việc và ý thức đạo đức. Thứ hai, giảm chủ nghĩa cá nhân và động cơ sai trái. Cả hai cơ chế đều giảm sự tách rời đạo đức. Kết quả là giảm báo cáo tài chính sai lệch và tăng tuân thủ chuẩn mực kế toán.

5.1. Tác Động Của Lãnh Đạo Tận Tâm

Lãnh đạo tận tâm tạo môi trường làm việc đạo đức mạnh mẽ. Chữa lành cảm xúc giảm căng thẳng và áp lực trong công việc kế toán. Nhân viên ít có động cơ thực hiện gian lận tài chính khi cảm thấy được hỗ trợ. Hành vi đạo đức của lãnh đạo thiết lập chuẩn mực rõ ràng. Văn hóa doanh nghiệp minh bạch được xây dựng từ hành động lãnh đạo. Hỗ trợ phát triển tăng kỹ năng và hiểu biết về tuân thủ chuẩn mực kế toán. Nhân viên có năng lực cao hơn trong kiểm soát nội bộ.

5.2. Cơ Chế Tác Động Đến Hành Vi

Nghiên cứu xác định hai cơ chế chính tác động đến hành vi kế toán. Cơ chế tích cực qua tăng tâm linh nơi làm việc. Nhân viên có ý thức đạo đức cao hơn và trách nhiệm giải trình tốt hơn. Cơ chế tiêu cực qua giảm chủ nghĩa cá nhân. Nhân viên ít tập trung vào lợi ích cá nhân, giảm động cơ gian lận. Cả hai cơ chế đều giảm sự tách rời đạo đức. Sự tách rời đạo đức là yếu tố trực tiếp dẫn đến báo cáo tài chính sai lệch. Quản trị công ty hiệu quả cần kết hợp cả hai cơ chế.

5.3. Hàm Ý Quản Trị Và Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp hàm ý thực tiễn cho tổ chức. Doanh nghiệp nên đầu tư phát triển phong cách lãnh đạo chính trực. Đào tạo lãnh đạo về chữa lành cảm xúc và hành vi đạo đức. Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển nhân viên kế toán. Tạo cơ chế trao quyền hợp lý để tăng trách nhiệm giải trình. Thiết lập văn hóa doanh nghiệp nhấn mạnh minh bạch tài chính. Tăng cường kiểm soát nội bộ thông qua đạo đức lãnh đạo. Định kỳ đánh giá và củng cố tuân thủ chuẩn mực kế toán. Kết hợp lãnh đạo tận tâm với các công cụ quản trị công ty khác.

VI. Kết Luận Nghiên Cứu Giảm Sai Phạm Kế Toán

Nghiên cứu chứng minh lãnh đạo tận tâm là công cụ hiệu quả giảm hành vi sai lệch kế toán. Đạo đức lãnh đạo tác động mạnh mẽ đến hành vi nhân viên kế toán. Phong cách lãnh đạo chính trực tạo nền tảng cho văn hóa doanh nghiệp minh bạch. Bốn yếu tố lãnh đạo tận tâm đều có đóng góp quan trọng. Chữa lành cảm xúc và hỗ trợ phát triển tăng tâm linh nơi làm việc. Hành vi đạo đức và trao quyền giảm chủ nghĩa cá nhân. Kết quả là giảm sự tách rời đạo đức và hành vi sai lệch. Nghiên cứu góp phần vào lý thuyết về quản trị công ty và đạo đức kế toán. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của lãnh đạo đến gian lận tài chính. Hạn chế của nghiên cứu là mẫu tập trung tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tương lai nên mở rộng phạm vi địa lý và ngành nghề.

6.1. Đóng Góp Lý Thuyết Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu mở rộng lý thuyết học tập xã hội trong bối cảnh kế toán. Xác nhận vai trò của lãnh đạo trong việc hình thành hành vi đạo đức. Bổ sung lý thuyết trao đổi xã hội về mối quan hệ lãnh đạo - nhân viên. Làm rõ cơ chế tác động của đạo đức lãnh đạo đến gian lận tài chính. Xác định vai trò trung gian của tâm linh nơi làm việc và chủ nghĩa cá nhân. Chứng minh sự tách rời đạo đức là yếu tố then chốt dẫn đến sai lệch. Đóng góp vào lý thuyết quản trị công ty về kiểm soát nội bộ.

6.2. Đóng Góp Thực Tiễn Cho Doanh Nghiệp

Cung cấp công cụ cụ thể để giảm báo cáo tài chính sai lệch. Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng phong cách lãnh đạo chính trực. Đề xuất chương trình đào tạo về đạo đức lãnh đạo. Giúp tổ chức cải thiện văn hóa doanh nghiệp và minh bạch tài chính. Tăng cường trách nhiệm giải trình của nhân viên kế toán. Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ thông qua lãnh đạo tận tâm. Hỗ trợ tuân thủ chuẩn mực kế toán tốt hơn. Giảm rủi ro gian lận và bảo vệ lợi ích các bên liên quan.

6.3. Hạn Chế Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu có một số hạn chế cần khắc phục. Mẫu khảo sát tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, hạn chế tính đại diện. Độ tuổi mẫu chủ yếu 16-35, chưa phản ánh đầy đủ các nhóm tuổi. Nghiên cứu chéo hạn chế khả năng suy luận nhân quả. Nghiên cứu tương lai nên mở rộng phạm vi địa lý toàn quốc. Bao gồm nhiều nhóm tuổi và vị trí công việc khác nhau. Sử dụng thiết kế dọc để xác định quan hệ nhân quả rõ hơn. Nghiên cứu so sánh giữa các ngành và văn hóa khác nhau. Khám phá thêm các yếu tố điều tiết tác động của lãnh đạo tận tâm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Reduction in accounting deviant activities servant leadership as an effective tool to minimize moral disengagement and deviant behavior in accounting field

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (93 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DẠI HỌC KINH TÉ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH BÁO CÁO TONG KÉT ĐỀ TÀI NGHIÊN cưu KHOA HỌC THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “NHÀ NGHIÊN CỨU TRẺ UEH” NĂM 2024 TÊN ĐÈ TÀI REDUCTION IN ACCOUNTING DEVIANT ACTIVITIES: SERVANT LEADERSHIP AS AN EFFECTIVE TOOL TO MINIMIZE MORAL DISENGAGEMENT AND DEVIANT BEHAVIOR IN ACCOUNTING FIELD. Thuộc nhóm chuyên ngành : Ke toán - Kiêm toán TP. Hồ Chí Minh, tháng 02 / 2024 TABLE OF CONTENTS LIST OF ABBREVIATIONS. 5 LIST OF TABLES.

6 LIST OF FIGURES. Research background and statement of the problem. Subject and scope of research. Meaning of research.5 CHAPTER 2 - LITERATURE REVIEW AND HYPOTHESIS DEVELOPMENT.

Deviant behavior in accounting. The social learning theory. The social exchange theory. Prior relevant studies.

Research framework and hypothesis development.1 The relationship between Emotional healing and Spirituality in workplace. The relationship between Ethical behaviors and Spirituality in workplace. The relationship between Helping subordinates grow and succeed and Spirituality in workplace. The relationship between Empowering and spirituality in workplace.

The relationship between Emotional healing and Egoism. The relationship between Ethical behaviors and Egoism. The relationship between Helping subordinates grow and succeed and Egoism. The relationship between Empowering and Egoism.

The relationship between Spitituality in workplace, Egoism and Moral disengagement. The relationship between Spirituality in workplace, Egoism, Moral disengagement and Deviant behavior in accounting. 23 CHAPTER 3 - RESEARCH METHOD. Qualitative Research Methods.

Quantitative Research Method. 29 CHAPTER 4 - RESEARCH RESULTS. Description of survey form. Cronbach’s Alpha reliability test of the measurement scale.

Exploratory Factor Analysis (EFA) Analysis. Spirituality in workplace (SW) and Egoism (EG). Deviant behavior in accounting (DB). Results of correlation testing, regression analysis, and model hypothesis testing.

Analysis of correlation matrix between variables. Multiple Linear Regression (MLR) Analysis. Regression analysis between Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), Empowering (EP) and Spirituality in workplace (SW). Regression analysis between Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), Empowering (EP) and Egoism (EG).

Regression analysis between Spirituality in workplace (SW), Egoism (EG) and Moral disengagement (MD). Regression analysis between spirituality in workplace (SW), Egoism (EG), Moral disengagement (MD) and Deviant bahavior in accounting (DB). Regression Results Validation. Assumption of multicollinearity.

Hypothesis Testing of the Study. 49 CHAPTER 5- DISCUSSION AND CONCLUSION. Discussion of results. Limitations and further research.

59 APPENDIX 01 - QUALITATIVE SURVEY QUESTIONNAIRE. 59 APPENDIX 01A - LIST OF RESPONDENTS. 62 APPENDIX 02 - QUESTIONS FOR QUALITY STUDY. 63 APPENDIX 03 - DESCRIBING THE CHARACTERISTICS OF DEMOGRAPHY AND ANALYZING CRONBACH’S ALPHA.

68 APPENDIX 04 - EFA ANALYSIS. 72 ABSTRACT This research delves into the efficacy of employing servant leadership as a strategic tool for diminishing deviant activities within the accounting sector, specifically targeting moral disengagement and unethical behavior. Acknowledging the prevalence of deviant practices in accounting, the investigation aims to understand how servant leadership can play a role in curtailing moral disengagement and fostering ethical conduct among accounting professionals. By conducting a thorough analysis of servant leadership principles and their impact on mitigating deviant behaviors, this study seeks to offer valuable insights for organizational leaders and policymakers pursuing proactive measures to cultivate a more ethical and responsible accounting environment.

The research focus revolves around the reduction of moral disengagement and deviant behavior in the accounting field, positioning servant leadership as a valuable instrument for addressing such behaviors. The survey participants predominantly include individuals in Ho Chi Minh City, primarily aged between 16 and 35. The study adopts a combination of qualitative and quantitative methods for data collectio LIST OF ABBREVIATIONS DB: Deviant behavior in accounting EB: Ethical behavior EG: Egoism EH: Emotional healing EP: Empowering HS: Helping subordinates grow and succeed KMO: Kaiser-Meyer-Olkin MD: Moral disengagement MLR: Multiple Linear Regression SPSS: A analyzing software SW: Spirituality in workplace VIF: Variance inflation factor LIST OF TABLES Table 4. Survey results Table 4.

Descriptive statistics of the study sample Table 4. Results of testing the reliability of the scale for Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), Helping subordinates grow and succeed (HS) and Empowering (EP). KMO and Bartlett's Test result for Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), Helping subordinates grow and succeed (HS) and Empowering (EP) variables Table 4. The total extracted variance for Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), Helping subordinates grow and succeed (HS) and Empowering (EP) variables Table 4.

EFA result for the first time Table 4. KMO and Bartlett's Test result for Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), Helping subordinates grow and succeed (HS) and Empowering (EP) (second time) Table 4. The total extracted variance for Emotional healing (EH), Ethical behavior (EB), and Empowering (EP) variables Table 4. EFA result for second time Table 4.

KMO and Bartlett's Test result for Spirituality in workplace (SW) and Egoism (EG) variables Table 4. The total extracted variance for Spirituality in workplace (SW) and Egoism (EG) variables Table 4. EFA factor matrix for spirituality in workplace (SW) and Egoism (EG) variables Table 4. KMO and Bartlett's Test result for Moral disengagement (MD) variable Table 4.

The total extracted variance for Intention to use variable Table 4. EFA factor matrix for Intention to use variable Table 4. KMO and Bartlett's Test result for Deviant behavior in accounting variable Table 4. The total extracted variance for Deviant behavior in accounting variable Table 4.

EFA factor matrix for Deviant behavior in accounting variable Table 4. The matrix represents the linear relationship between the variables in the model Table 4. Table of criteria to evaluate the fit of the model Table 4. ANOVA model fit test Table 4.

Table of regression results Coefficients Table 4. Table of criteria to evaluate the fit of the model Table 4. ANOVA model fit test Table 4. Table of regression results Coefficients Table 4.

Table of criteria to evaluate the fit of the model Table 4. ANOVA model fit test Table 4. Table of regression results Coefficients Table 4. Table of criteria to evaluate the fit of the model Table 4.

ANOVA model fit test Table 4. Table of regression results Coefficients LIST OF FIGURES Figure 2. Research model of Wang Shuwei, Huang Jiaxin and Sheng Xin (2021) Figure 2. Research model of Mahyarni (2019) Figure 2.

Research model of Omar Khalid Bhatti, Muhammad Irfan, All Osman Oztiirk and Raj Maham (2022) Figure 2. Research model of Jay Prakash Mulki, Fernando Jaramillo, William B. Research model of Pablo Zoghbi-Manrique-de-Lara (2011) Figure 2. Research model of Shenjiang Mo and Junqi Shi (2017) Figure 2.

Research model of Mary Kay Copeland (2016) Figure 2. Research model of Okechukwu Ethelbert Amah & Kabiru Oyetuunde (2020) Figure 2. The research model proposed by the authors Figure 3. Research process 1 CHAPTER 1 - INTRODUCTION 1.

Research background and statement of the problem In recent years, there has been a discernible uptick in scholarly inquiries delving into the realm of detrimental employee attitudes and behaviors, notably workplace deviance, which has garnered significant attention in organizational research (Liao et al., 2004; Neubert and Roberts, 2013). Of particular interest is the observation that accounting employees appear to exhibit a heightened susceptibility to these negative behaviors, as evidenced in studies conducted by Mitchell and Ambrose (2007). This inclination toward deviance poses a considerable challenge as it undermines established norms crucial for fostering effective team dynamics and achieving organizational objectives (Mayer et al., 2009; Robinson and Bennett, 1995). Consequently, researchers have intensified efforts to identify factors that could serve as buffers against employee deviance, exploring potential antecedents at both the individual and team levels (Mulki et al.

This multifaceted exploration seeks to unravel the intricate interplay of personal characteristics, contextual factors, and leadership dynamics that influence employee conduct within organizational settings. Recent inquiries have shed light on the pivotal role of leadership styles in shaping the attitudes and behaviors of organizational members. Empirical evidence suggests that employees under the stewardship of ethical and servant leaders experience lower levels of stress and higher levels of job satisfaction (Schaufeli and Bakker, 2004; Sharif and Scandura, 2013). Against this backdrop, servant leadership has emerged as a promising avenue for mitigating employee burnout and curbing deviant behavior, while concurrently enhancing overall work performance (Resick et al., 2013; Taylor and Pattie, 2014; Walumbwa et al.

Servant leaders, characterized by their altruistic and ethical orientation, serve as compelling role models, eliciting admiration and respect from their subordinates. Their actions and behaviors resonate with organizational members, instilling a sense of purpose and reinforcing positive norms within the organizational culture (Trevino el al., 2000, 2003; Brown el al. By embodying ethical principles and demonstrating a genuine concern for the well-being of their followers, servant leaders foster an environment conducive to ethical conduct and foster a climate of trust and collaboration within the organization. However, amidst the considerable strides made in understanding the implications of servant leadership in organizational settings, a crucial question continues to linger regarding the intricate psychological mechanisms that underlie the relationship between servant leadership dimensions and characteristics and individual deviant behavior and work performance, especially in the accounting filed.

While extant literature has predominantly explored the positive impact of servant leadership at the team or organizational level (Kalshoven et al., 2011), delving into how servant leadership fosters a team-level ethical culture/climate that subsequently influences individual employees' ethical and unethical cognition and behavior (Mayer et al., 2010; Schaubroeck et al., 2012), a notable gap remains in understanding the specific psychological mechanisms through which servant leadership mitigates individual deviant behavior. Drawing upon the conservation of resources theory as a theoretical framework, we posit that servant leadership functions as a crucial moderator in reducing deviant behavior in accounting 2 field by augmenting employees’ psychological resources and curtailing surface acting tendencies because this filed is such a sensitive one that people can vulnerable to engage in unethical behaviors. As elucidated by Brown et al. (2005), employees tend to view their leaders as role models and, through a myriad of leader-member interactions, develop an ethical lens through which they perceive both their leader and the organizational ethos.

Within this context, the presence of a servant leader cultivates an environment characterized by enhanced psychological resources, particularly fostering interpersonal trust among employees (Dirks and Ferrin, 2002; Hobfoll, 1989; Sharif and Scandura, 2013). Furthermore, under the tutelage of a servant leader, employees benefit from a heightened sense of psychological safety, bolstered by an atmosphere of mutual respect and support. This reservoir of psychological resources serves as a protective buffer against the allure of deviant behaviors of accounting employees, providing employees with the resilience and fortitude to navigate challenges with integrity and moral clarity (Masterson et al., 2000; Podsakoff et al. Consequently, employees are less inclined to engage in behaviors that contravene organizational norms or undermine team cohesion, thereby contributing to a more harmonious and productive work environment.

Moreover, the positive influence of servant leadership extends beyond mitigating accounting deviant behavior to encompass fostering employee well­ being and enhancing work performance. By nurturing a culture of empathy, compassion, and inclusivity, servant leaders cultivate a sense of belongingness and psychological fulfillment among accounting employees, thereby engendering greater job satisfaction and commitment (Liden el al., 2008; Walumbwa et al. This, in turn, translates into tangible improvements in work performance metrics, as employees are more motivated and engaged in their roles, leading to enhanced productivity and organizational effectiveness (Eiscnbcrgcr Ct al., 2002; Luthans Ct al. In essence, servant leadership serves as a catalyst for fostering a virtuous cycle of ethical behavior, psychological well-being, and organizational success, underscoring its pivotal role in shaping the dynamics of modern workplaces.

Through its emphasis on humility, empathy, and servant-hearted leadership, servant leadership emerges as a transformative force that transcends conventional leadership paradigms, heralding a new era of servant leadership grounded in principles of service and stewardship. Moreover, in such an environment, they are more likely to feel able to express their inner feelings without creating an undesirable image in the workplace spirituality (Hochschild 1983).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" nghiên cứu về vấn đề gì?

Lãnh đạo tận tâm giúp giảm hành vi sai phạm trong kế toán, tăng cường đạo đức và trách nhiệm chuyên nghiệp của nhân viên.

Luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" có 93 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lãnh đạo phục vụ giảm hành vi sai lệch kế toán" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter