Nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động hội đồng quản trị đến kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam. Phân tích quy mô, độc lập, đa dạng thành viên hội đồng.
Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Hội Đồng Quản Trị Công Ty Gia Đình Là Gì
Công ty gia đình chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Hội đồng quản trị đóng vai trò then chốt trong việc định hướng chiến lược và giám sát hoạt động. Cơ cấu hội đồng quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Công ty gia đình có đặc thù riêng về quản trị. Gia đình nắm quyền sở hữu và kiểm soát. Thành viên gia đình trong ban lãnh đạo thường chiếm đa số. Điều này tạo nên sự khác biệt so với công ty phi gia đình.
Quản trị công ty gia đình cần cân bằng nhiều yếu tố. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý không rõ ràng. Mối quan hệ gia đình đan xen với quan hệ kinh doanh. Kế thừa thế hệ công ty gia đình là thách thức lớn.
1.1. Định Nghĩa Công Ty Sở Hữu Gia Đình
Công ty gia đình là doanh nghiệp có gia đình nắm quyền kiểm soát. Gia đình sở hữu tỷ lệ cổ phần chi phối. Thành viên gia đình tham gia trực tiếp vào quản lý. Quyền quyết định chiến lược thuộc về gia đình. Mô hình này phổ biến tại các công ty niêm yết Việt Nam. Đặc điểm này ảnh hưởng đến cơ cấu hội đồng quản trị.
1.2. Vai Trò Hội Đồng Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
Hội đồng quản trị giám sát ban điều hành. Định hướng chiến lược phát triển dài hạn. Bảo vệ lợi ích cổ đông và các bên liên quan. Quy mô hội đồng quản trị ảnh hưởng đến hiệu quả giám sát. Thành viên độc lập hội đồng quản trị tăng tính minh bạch. Cơ cấu hợp lý giúp cân bằng quyền lực.
1.3. Đặc Thù Quản Trị Công Ty Gia Đình Niêm Yết
Công ty gia đình niêm yết phải tuân thủ quy định nghiêm ngặt. Công bố thông tin minh bạch theo luật chứng khoán. Cân bằng lợi ích gia đình và cổ đông thiểu số. Thành viên gia đình trong ban lãnh đạo vẫn chiếm ưu thế. Áp lực từ thị trường đòi hỏi quản trị chuyên nghiệp hơn. Kế thừa thế hệ công ty gia đình cần kế hoạch rõ ràng.
II. Đặc Điểm Hội Đồng Quản Trị Ảnh Hưởng Hiệu Quả
Nghiên cứu xác định sáu đặc điểm chính của hội đồng quản trị. Quy mô hội đồng quản trị là yếu tố đầu tiên. Tính song trùng lãnh đạo khi Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc. Tỷ lệ thành viên độc lập hội đồng quản trị. Tính đa dạng về giới tính, trình độ, kinh nghiệm. Tỷ lệ sở hữu của thành viên gia đình. Tỷ lệ thành viên gia đình trong hội đồng.
Các đặc điểm này tác động khác nhau đến kết quả tài chính. ROA ROE công ty gia đình phụ thuộc vào cơ cấu hội đồng. Tỷ suất sinh lời biến động theo cách thức quản trị. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp cần hội đồng quản trị hợp lý.
Phân tích dữ liệu từ 178 công ty niêm yết giai đoạn 2010-2018. Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Kiểm định tác động của từng đặc điểm đến ROA, ROE, Tobin's Q.
2.1. Quy Mô Hội Đồng Quản Trị Tối Ưu
Quy mô hội đồng quản trị dao động từ 3-11 thành viên. Hội đồng nhỏ quyết định nhanh, linh hoạt. Hội đồng lớn đa dạng quan điểm, kinh nghiệm. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ phi tuyến. Quy mô trung bình 5-7 thành viên mang lại hiệu quả cao nhất. Quá lớn dẫn đến khó đồng thuận và chi phí cao.
2.2. Vai Trò Thành Viên Độc Lập Hội Đồng Quản Trị
Thành viên độc lập không có quan hệ với gia đình. Giám sát khách quan, bảo vệ cổ đông thiểu số. Tăng tính minh bạch trong quản trị công ty gia đình. Quy định tối thiểu 1/3 thành viên độc lập. Thực tế nhiều công ty chỉ đáp ứng mức tối thiểu. Tỷ lệ thành viên độc lập cao cải thiện hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
2.3. Tính Song Trùng Và Phân Tách Quyền Lực
Song trùng lãnh đạo khi một người giữ hai chức vụ. Tập trung quyền lực, quyết định nhanh. Giảm giám sát, tăng rủi ro lợi ích cá nhân. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý tốt hơn. Chủ tịch độc lập tăng hiệu quả giám sát. Công ty gia đình Việt Nam thường có song trùng cao.
III. Tác Động Đến ROA ROE Công Ty Gia Đình
Kết quả tài chính đo lường qua ba chỉ số chính. ROA phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. ROE đo lường lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Tobin's Q đánh giá giá trị thị trường. Ba chỉ số này cho góc nhìn toàn diện về hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Nghiên cứu phát hiện tác động khác biệt của các đặc điểm hội đồng. Quy mô hội đồng quản trị có quan hệ phi tuyến với ROA. Thành viên độc lập hội đồng quản trị tác động tích cực đến ROE. Tỷ lệ thành viên gia đình ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời.
Phân tích cho thấy cơ cấu hội đồng quản trị cần cân bằng. Kết hợp thành viên gia đình và độc lập. Đảm bảo chuyên môn và giám sát hiệu quả. Điều chỉnh quy mô phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp.
3.1. Ảnh Hưởng Đến Chỉ Số ROA
ROA đo lường hiệu quả sử dụng tài sản tạo lợi nhuận. Quy mô hội đồng quản trị tối ưu cải thiện ROA. Quá nhiều thành viên làm giảm hiệu quả quyết định. Thành viên gia đình hiểu rõ doanh nghiệp, tăng ROA. Nhưng thiếu thành viên độc lập làm giảm giám sát. Cân bằng là chìa khóa nâng cao ROA.
3.2. Tác Động Đến Chỉ Số ROE
ROE phản ánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Thành viên độc lập hội đồng quản trị cải thiện ROE. Giám sát tốt hơn, giảm chi phí đại diện. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý tăng ROE. Song trùng lãnh đạo có thể làm giảm ROE. Tỷ suất sinh lời phụ thuộc vào quản trị minh bạch.
3.3. Quan Hệ Với Giá Trị Thị Trường Tobin s Q
Tobin's Q đo lường giá trị thị trường so với giá trị sổ sách. Cơ cấu hội đồng quản trị hợp lý tăng Tobin's Q. Thị trường đánh giá cao quản trị công ty gia đình minh bạch. Thành viên độc lập nhiều tạo niềm tin nhà đầu tư. Kế thừa thế hệ công ty gia đình rõ ràng tăng giá trị. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp phản ánh qua định giá thị trường.
IV. Thành Viên Gia Đình Trong Ban Lãnh Đạo
Thành viên gia đình trong ban lãnh đạo là đặc trưng công ty gia đình. Họ nắm vị trí then chốt trong hội đồng quản trị. Tỷ lệ thành viên gia đình cao ở công ty Việt Nam. Trung bình 60-70% ghế hội đồng thuộc về gia đình.
Sự tham gia của thành viên gia đình có hai mặt. Mặt tích cực là cam kết lâu dài với doanh nghiệp. Hiểu biết sâu sắc về văn hóa và giá trị công ty. Quan tâm đến phát triển bền vững qua các thế hệ. Mặt tiêu cực là thiếu chuyên môn quản trị. Xung đột lợi ích giữa gia đình và công ty. Khó khăn trong phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý.
Nghiên cứu chỉ ra cần cân bằng tỷ lệ thành viên gia đình. Kết hợp với thành viên độc lập và chuyên gia bên ngoài. Đảm bảo cả sự cam kết và tính chuyên nghiệp.
4.1. Ưu Điểm Thành Viên Gia Đình Tham Gia
Thành viên gia đình có cam kết dài hạn với doanh nghiệp. Đặt lợi ích công ty lên trên lợi nhuận ngắn hạn. Hiểu rõ lịch sử, văn hóa và giá trị cốt lõi. Quyết định nhanh nhờ mối quan hệ tin cậy. Giảm chi phí đại diện trong quản trị công ty gia đình. Tạo sự ổn định cho chiến lược phát triển.
4.2. Thách Thức Khi Gia Đình Chi Phối
Thiếu chuyên môn quản trị hiện đại. Quyết định dựa trên cảm tính, quan hệ gia đình. Xung đột lợi ích giữa thành viên gia đình. Khó thu hút nhân tài bên ngoài. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý không rõ. Kế thừa thế hệ công ty gia đình gây xung đột.
4.3. Cân Bằng Thành Viên Gia Đình Và Độc Lập
Tỷ lệ lý tưởng là 50-60% thành viên gia đình. 30-40% thành viên độc lập hội đồng quản trị. 10-20% chuyên gia có chuyên môn đặc thù. Cơ cấu hội đồng quản trị cân bằng cam kết và giám sát. Thành viên gia đình trong ban lãnh đạo giữ vị trí chiến lược. Thành viên độc lập giám sát tài chính và rủi ro.
V. Kế Thừa Thế Hệ Công Ty Gia Đình Hiệu Quả
Kế thừa thế hệ công ty gia đình là thách thức lớn nhất. Chỉ 30% công ty gia đình tồn tại qua thế hệ thứ hai. 12% đến thế hệ thứ ba. Nguyên nhân chính là thiếu kế hoạch kế thừa rõ ràng.
Quá trình kế thừa cần chuẩn bị kỹ lưỡng. Đào tạo thế hệ kế cận từ sớm. Xây dựng tiêu chí lựa chọn người kế nhiệm. Không nhất thiết phải là con cả hoặc con trai. Năng lực và tâm huyết là tiêu chí quan trọng nhất.
Cơ cấu hội đồng quản trị đóng vai trò then chốt trong kế thừa. Thành viên độc lập hội đồng quản trị giúp quá trình khách quan. Giảm xung đột giữa các thành viên gia đình. Đảm bảo lợi ích công ty được ưu tiên. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý giúp kế thừa suôn sẻ.
5.1. Thách Thức Kế Thừa Quyền Lãnh Đạo
Xung đột giữa các thành viên gia đình về người kế nhiệm. Thế hệ sau thiếu kinh nghiệm và uy tín. Khó khăn trong chuyển giao quyền lực. Giữ lại thế hệ cũ quá lâu làm trì trệ. Chuyển giao quá nhanh gây mất ổn định. Kế thừa thế hệ công ty gia đình cần lộ trình chi tiết.
5.2. Vai Trò Hội Đồng Quản Trị Trong Kế Thừa
Hội đồng quản trị giám sát quá trình kế thừa. Xây dựng tiêu chí lựa chọn người kế nhiệm khách quan. Thành viên độc lập hội đồng quản trị đảm bảo công bằng. Cân bằng lợi ích các thành viên gia đình. Hỗ trợ thế hệ kế cận trong giai đoạn đầu. Quản trị công ty gia đình chuyên nghiệp qua các thế hệ.
5.3. Kế Hoạch Kế Thừa Bền Vững
Xác định người kế nhiệm sớm, đào tạo bài bản. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý rõ ràng. Thành viên gia đình trong ban lãnh đạo luân chuyển vị trí. Chuyên gia bên ngoài tham gia cố vấn. Xây dựng hiến chương gia đình về quản trị. Đảm bảo hiệu quả tài chính doanh nghiệp qua các thế hệ.
VI. Khuyến Nghị Cải Thiện Quản Trị Công Ty Gia Đình
Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị cho công ty gia đình niêm yết. Tối ưu hóa cơ cấu hội đồng quản trị. Cân bằng giữa cam kết gia đình và quản trị chuyên nghiệp. Tuân thủ quy định về quản trị công ty.
Đối với công ty gia đình: Điều chỉnh quy mô hội đồng quản trị phù hợp. Tăng tỷ lệ thành viên độc lập hội đồng quản trị. Xem xét phân tách vai trò Chủ tịch và Tổng giám đốc. Đa dạng hóa thành viên về chuyên môn và kinh nghiệm. Xây dựng kế hoạch kế thừa thế hệ công ty gia đình.
Đối với cơ quan quản lý: Hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty. Tăng cường giám sát công bố thông tin. Khuyến khích mô hình quản trị tốt. Hỗ trợ đào tạo thành viên hội đồng quản trị. Nghiên cứu đặc thù công ty gia đình Việt Nam.
6.1. Tối Ưu Cơ Cấu Hội Đồng Quản Trị
Duy trì quy mô hội đồng quản trị 5-7 thành viên. Đảm bảo tối thiểu 1/3 thành viên độc lập. Cân bằng tỷ lệ thành viên gia đình 50-60%. Tuyển dụng thành viên có chuyên môn tài chính, pháp lý. Xây dựng quy chế hoạt động hội đồng rõ ràng. Đánh giá hiệu quả hoạt động hội đồng định kỳ.
6.2. Tăng Cường Tính Độc Lập Và Minh Bạch
Phân tách vai trò Chủ tịch và Tổng giám đốc. Thành viên độc lập hội đồng quản trị tham gia các tiểu ban. Công bố thông tin minh bạch về giao dịch liên quan. Phân tách quyền sở hữu và quyền quản lý rõ ràng. Xây dựng cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả. Tăng tỷ suất sinh lời thông qua quản trị tốt.
6.3. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Quản Trị
Quy định cụ thể về thành viên độc lập hội đồng quản trị. Hướng dẫn quản trị công ty gia đình niêm yết. Chế tài với vi phạm công bố thông tin. Khuyến khích áp dụng chuẩn mực quốc tế. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản trị. Nghiên cứu tác động đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 139610 characters (approximately 34902 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- CAO THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- CAO THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS LÊ CÔNG HOA 2. TRƯƠNG THỊ NAM THẮNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Cao Thị Vân Anh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của các cán bộ giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh, Viện đào tạo sau đại học, trường Đại học Kinh tế quốc dân và các đồng nghiệp tại trường Đại học Hải Phòng trong quá trình thực hiện luận án.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tập thể giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Công Hoa và PGS.TS Trương Thị Nam Thắng đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến một số các học giả, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo một số doanh nghiệp tham gia vào quá trình phỏng vấn trong luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng với nguồn lực còn hạn chế luận án không tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả mong nhận được sự đóng góp của các nhà nghiên cứu, của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu của luận án trong tương lai. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Cao Thị Vân Anh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC HÌNH VẼ. viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Câu hỏi và giải thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn.
Kết cấu của luận án.10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH. Tổng quan về công ty gia đình và hội đồng quản trị trong công ty. Khái niệm công ty gia đình và các cách tiếp cận. Vai trò của công ty gia đình.
Hội đồng quản trị trong các công ty gia đình. Kết quả tài chính và các chỉ tiêu đo lường. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng sinh lời. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh giá trị thị trường.
Tổng quan nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính ở các công ty gia đình. Các lý thuyết nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị trong quản trị công ty. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu .44 Tóm tắt chương 2 .46 CHƯƠNG 3 GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Quy mô của hội đồng quản trị. Tính song trùng lãnh đạo. Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập.
Tính đa dạng trong cơ cấu hội đồng quản trị. Tỷ lệ sở hữu của các thành viên gia đình trong hội đồng quản trị. Tỷ lệ thành viên gia đình trong hội đồng quản trị. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu tại bàn. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Giải thích các biến trong mô hình. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu .70 Tóm tắt chương 3 .75 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM. Tổng quan thị trường chứng khoán và quản trị công ty niêm yết ở Việt Nam.
Thị trường chứng khoán Việt Nam. Đánh giá tình hình quản trị công ty niêm yết ở Việt Nam. Quản trị công ty gia đình ở Việt Nam. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
Kết quả phân tích tương quan. Kết quả xử lý mô hình hồi quy. Hồi quy mô hình theo phương pháp OLS. Kiểm định lựa chọn mô hình.
Mô hình phân tích sự tác động của đặc điểm hội đồng quản trị đến kết quả tài chính của các công ty gia đình .101 Tóm tắt chương 4 .115 CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Tổng hợp kết quả nghiên cứu. Kết luận và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Một số khuyến nghị. Khuyến nghị đối với các công ty niêm yết sở hữu gia đình. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Hạn chế của luận án. Hướng nghiên cứu tiếp theo .135 PHẦN KẾT LUẬN .136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .139 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1. BCQTCT Báo cáo quản trị công ty 2. BCTC Báo cáo tài chính 3.
BCTN Báo cáo thường niên 4. IFC Tổ chức tài chính quốc tế 5. FEM Mô hình tác động cố định 6. HĐQT Hội đồng quản trị 7.
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 8. HOSE Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh 9. KQTC Kết quả tài chính 10.
LNST Lợi nhuận sau thuế 11. OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 12. OLS Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất 13. QTCT Quản trị công ty 14.
TTCK Thị trường chứng khoán 15. ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 16. ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 17. REM Mô hình tác động tác động ngẫu nhiên 18.
VCSH Vốn chủ sở hữu 19. UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các cách tiếp cận khái niệm công ty gia đình.2: Sự khác biệt giữa công ty gia đình và công ty phi gia đình .3: Tỷ lệ công ty gia đình và những đóng góp cho nền kinh tế .1: Mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu .1: Một số văn bản pháp luật liên quan đến QTCT ở Việt Nam .2: So sánh điểm trung bình giữa các lĩnh vực QTCT của Việt Nam năm 2014 - 2015.4: Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động .3: Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu .4: So sánh KQTC của các công ty gia đình với các công ty niêm yết trên toàn thị trường .5: Cơ cấu các công ty gia đình theo lĩnh vực ngành nghề .6: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến kiểm soát được sử dụng trong mô hình hồi quy .7: Kết quả hồi quy bằng phương pháp OLS với mô hình Pool.8: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình Pooled hay mô hình FEM .9: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình REM hay mô hình FEM .10: Ước lượng mô hình FEM tác động đến TOBINQ .11: Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình FEM tác động đến TOBINQ .12: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến TOBINQ .13: Ước lượng mô hình FEM tác động đến ROA .14: Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình .107 FEM tác động đến ROA .15: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến ROA.16: Ước lượng mô hình FEM tác động đến ROE .17: Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình .111 FEM tác động đến ROE .18: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến ROE .1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của luận án .117 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Khái niệm công ty gia đình .1: Mô hình nghiên cứu của luận án .1: Số lượng công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2018 .2: Quy mô vốn hóa/GDP thực tế của TTCK Việt Nam 2000 - 2018 .3: Phân bố điểm QTCT các công ty niêm yết Việt Nam năm 2018 .85 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do lựa chọn đề tài Quản trị công ty (Corporate Governance) là một trong những vấn đề cơ bản được các quốc gia trên thế giới rất quan tâm, đặc biệt sau những cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính hay sự sụp đổ của hàng loạt các công ty hàng đầu thế giới. Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường mới nổi như Việt Nam, quản trị công ty (QTCT) không chỉ tác động đến kết quả tài chính (KQTC) của doanh nghiệp còn tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
Không có một mô hình QTCT nào phù hợp đối với tất cả các quốc gia và các công ty do sự khác nhau về đặc điểm lịch sử, văn hóa, tập quán kinh doanh và thể chế của mỗi quốc gia (Boubaker, Sabri, Nguyen Bang Dang, Nguyen Duc Khuong, (2012). Ngày nay có rất nhiều nghiên cứu về QTCT nói chung, song khi các nghiên cứu này dần trở nên bão hòa, giới nghiên cứu có xu hướng chuyển sang những nghiên cứu sâu hơn nhằm hướng đến mục tiêu QTCT hiệu quả và bền vững. Một trong những khuynh hướng nghiên cứu mới về QTCT là hiệu quả quản trị ở những công ty sở hữu gia đình. Trên thế giới, công ty gia đình là loại hình doanh nghiệp tồn tại lâu đời và chiếm số lượng đông đảo nhất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động hội đồng quản trị đến kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam. Phân tích quy mô, độc lập, đa dạng thành viên hội đồng.
Luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty gia đình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.