Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh - Nghiên cứu sinh viên ĐHQG Quảng Ngãi

Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học tại khu vực tỉnh Quảng Ngãi.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên

Dự định khởi sự kinh doanh là bước đầu tiên dẫn đến hành vi khởi nghiệp thực tế. Đây là trạng thái tâm lý hướng cá nhân tới việc tạo lập doanh nghiệp mới. Với sinh viên, dự định này phản ánh khát vọng tự chủ và sáng tạo. Nghiên cứu tại các trường đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi làm rõ vấn đề này. Mục tiêu là đo lường các nhân tố tác động đến ý định khởi sự kinh doanh. Tinh thần khởi nghiệp sinh viên ngày càng được coi trọng. Quốc gia khởi nghiệp cần lực lượng trẻ dám nghĩ, dám làm. Trường đại học là nơi ươm mầm những ý tưởng đầu tiên. Dự định khởi nghiệp của sinh viên không tự nhiên hình thành. Nhiều yếu tố cá nhân và môi trường cùng tác động. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách phù hợp. Luận án đặt nền móng lý luận và thực tiễn cho vấn đề.

1.1. Khái niệm khởi sự kinh doanh và dự định khởi nghiệp

Khởi sự kinh doanh là quá trình tạo lập một tổ chức kinh tế mới. Người khởi nghiệp nhận diện cơ hội và huy động nguồn lực. Họ chấp nhận rủi ro để theo đuổi giá trị mới. Dự định khởi nghiệp của sinh viên đi trước hành động. Đó là cam kết tâm lý hướng tới mục tiêu lập nghiệp. Dự định càng mạnh, khả năng hành động càng cao. Khái niệm này là nền tảng của toàn bộ nghiên cứu.

1.2. Vai trò của tinh thần khởi nghiệp sinh viên

Tinh thần khởi nghiệp sinh viên thúc đẩy đổi mới kinh tế. Sinh viên trẻ mang năng lượng và ý tưởng mới. Họ tạo ra việc làm thay vì chờ việc làm. Một thế hệ dám khởi nghiệp giảm áp lực thất nghiệp. Tinh thần này cần được nuôi dưỡng từ giảng đường. Môi trường đại học định hình thái độ và khát vọng. Nhờ đó, dự định khởi sự kinh doanh được củng cố vững chắc.

1.3. Bối cảnh nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi đang xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp. Địa phương có nhiều trường đại học và cao đẳng. Sinh viên nơi đây là nguồn lực khởi nghiệp tiềm năng. Tuy vậy, hoạt động lập nghiệp còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu khảo sát thực trạng tại các trường này. Kết quả phản ánh đặc thù vùng miền rõ nét. Từ đó, giải pháp được đề xuất sát với thực tế.

II. Lý thuyết hành vi dự định TPB trong khởi nghiệp

Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen là khung lý luận chính. TPB giải thích hành vi qua dự định của con người. Dự định chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố cốt lõi. Đó là thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Mô hình này được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu khởi nghiệp. Nhiều học giả quốc tế đã kiểm chứng tính phù hợp của nó. TPB lý giải tốt ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Ba thành tố tác động trực tiếp đến dự định lập nghiệp. Luận án kế thừa và mở rộng mô hình gốc. Một số biến mới được bổ sung cho phù hợp bối cảnh. Khung lý thuyết này dẫn đường cho thiết kế nghiên cứu. Các thang đo được xây dựng dựa trên ba thành tố cốt lõi.

2.1. Thái độ đối với khởi nghiệp

Thái độ đối với khởi nghiệp là đánh giá tích cực hay tiêu cực. Cá nhân cân nhắc lợi ích và rủi ro của việc lập nghiệp. Thái độ tích cực làm tăng dự định khởi sự kinh doanh. Sinh viên coi khởi nghiệp là cơ hội hấp dẫn sẽ hành động nhiều hơn. Niềm tin vào kết quả tốt định hình thái độ này. Đây là nhân tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp mạnh mẽ.

2.2. Chuẩn chủ quan trong khởi nghiệp

Chuẩn chủ quan trong khởi nghiệp là áp lực xã hội cảm nhận được. Gia đình, bạn bè và thầy cô đều có sức ảnh hưởng. Sự ủng hộ của người thân khuyến khích dự định lập nghiệp. Sinh viên thường cân nhắc kỳ vọng của những người quan trọng. Chuẩn mực xã hội tích cực thúc đẩy ý định khởi sự kinh doanh. Ngược lại, áp lực tiêu cực kìm hãm khát vọng khởi nghiệp.

2.3. Nhận thức kiểm soát hành vi

Nhận thức kiểm soát hành vi là cảm nhận về sự dễ hay khó. Cá nhân đánh giá khả năng thực hiện hành vi khởi nghiệp. Nhận thức kiểm soát cao làm tăng dự định khởi sự kinh doanh. Sinh viên tin mình đủ nguồn lực sẽ mạnh dạn hơn. Nhân tố này gần với khái niệm năng lực bản thân khởi nghiệp. Nó phản ánh sự tự tin vào khả năng vượt rào cản.

III. Các nhân tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp sinh viên

Nhiều nhân tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp của sinh viên. Các yếu tố này chia thành nhóm cá nhân và môi trường. Nhóm cá nhân gồm thái độ, năng lực và đặc điểm tâm lý. Nhóm môi trường gồm gia đình, nhà trường và xã hội. Mô hình nghiên cứu tổng hợp các biến quan trọng nhất. Mỗi biến được kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach's alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA xác định cấu trúc thang đo. Hồi quy tuyến tính bội đo mức độ tác động từng biến. Kết quả cho thấy nhiều nhân tố có ý nghĩa thống kê. Một số yếu tố tác động mạnh hơn các yếu tố khác. Hiểu rõ thứ tự ưu tiên giúp can thiệp hiệu quả. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp trọng tâm.

3.1. Nhân tố cá nhân và tâm lý

Đặc điểm cá nhân định hình dự định khởi sự kinh doanh. Tính cách chủ động và sáng tạo tạo lợi thế lớn. Khả năng chấp nhận rủi ro thúc đẩy hành vi khởi nghiệp. Đam mê kinh doanh nuôi dưỡng khát vọng lập nghiệp. Sinh viên có tinh thần độc lập thường mong tự chủ. Các yếu tố tâm lý này là động lực bên trong mạnh mẽ.

3.2. Nhân tố gia đình và xã hội

Gia đình có vai trò lớn trong ý định khởi sự kinh doanh. Nghề nghiệp của bố mẹ ảnh hưởng tới định hướng con cái. Con của người kinh doanh thường có dự định lập nghiệp cao. Sự ủng hộ tài chính tạo điều kiện thuận lợi. Môi trường xã hội cổ vũ khởi nghiệp cũng quan trọng. Chuẩn chủ quan trong khởi nghiệp hình thành từ đây.

3.3. Nhân tố môi trường khởi nghiệp

Môi trường khởi nghiệp gồm chính sách và nguồn lực hỗ trợ. Vốn, mặt bằng và cố vấn đều tác động đến dự định. Hệ sinh thái khởi nghiệp tốt khuyến khích sinh viên hành động. Quảng Ngãi đang dần hoàn thiện môi trường này. Cơ hội tiếp cận thị trường làm tăng niềm tin lập nghiệp. Rào cản thấp thúc đẩy nhân tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp.

IV. Năng lực bản thân và giáo dục khởi nghiệp đại học

Năng lực bản thân khởi nghiệp (self-efficacy) là niềm tin vào khả năng. Sinh viên tin mình làm được sẽ dám khởi nghiệp hơn. Self-efficacy cao gắn liền với dự định lập nghiệp mạnh. Năng lực này được rèn luyện qua trải nghiệm thực tế. Giáo dục khởi nghiệp trong trường đại học bồi đắp năng lực đó. Các khóa học trang bị kiến thức và kỹ năng kinh doanh. Hoạt động ngoại khóa tạo môi trường thực hành quý giá. Cuộc thi ý tưởng khơi dậy tinh thần khởi nghiệp sinh viên. Vai trò của trường đại học vì thế rất then chốt. Kinh nghiệm quốc tế khẳng định điều này rõ ràng. Mỹ, Phần Lan, Đức và Đài Loan đầu tư mạnh cho lĩnh vực này. Bài học của họ gợi mở hướng đi cho Việt Nam.

4.1. Năng lực bản thân khởi nghiệp self efficacy

Năng lực bản thân khởi nghiệp là yếu tố dự báo mạnh. Sinh viên tự tin vào kỹ năng sẽ chủ động hơn. Self-efficacy giúp vượt qua nỗi sợ thất bại. Niềm tin này được củng cố qua thành công nhỏ. Trải nghiệm thực tế nâng cao năng lực cảm nhận. Dự định khởi sự kinh doanh nhờ đó tăng lên rõ rệt.

4.2. Giáo dục khởi nghiệp trong trường đại học

Giáo dục khởi nghiệp trong trường đại học cung cấp nền tảng. Sinh viên học cách lập kế hoạch và quản trị rủi ro. Kiến thức tài chính và marketing trở nên thiết thực. Giảng dạy gắn với dự án thực tế hiệu quả hơn. Nhà trường nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp sinh viên. Chương trình tốt làm tăng ý định khởi sự kinh doanh.

4.3. Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy khởi nghiệp

Nhiều quốc gia đầu tư cho khởi nghiệp đại học. Mỹ xây dựng trung tâm ươm tạo doanh nghiệp trong trường. Phần Lan gắn học tập với dự án kinh doanh thực. Đức kết nối nhà trường với doanh nghiệp chặt chẽ. Đài Loan hỗ trợ vốn và cố vấn cho sinh viên. Các mô hình này là bài học quý cho Quảng Ngãi.

V. Giải pháp thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sinh viên

Kết quả nghiên cứu dẫn đến nhiều giải pháp thiết thực. Mục tiêu là nâng cao dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Giải pháp chia thành ba nhóm đối tượng chính. Nhóm sinh viên cần chủ động rèn luyện năng lực. Nhóm trường đại học cần đổi mới chương trình đào tạo. Nhóm chính phủ và địa phương cần hoàn thiện chính sách. Ba nhóm phối hợp tạo nên hệ sinh thái vững mạnh. Thái độ đối với khởi nghiệp được cải thiện đồng bộ. Chuẩn chủ quan trong khởi nghiệp trở nên tích cực hơn. Năng lực bản thân khởi nghiệp được bồi đắp liên tục. Nhờ vậy, tinh thần khởi nghiệp sinh viên lan tỏa rộng. Quảng Ngãi hướng tới một thế hệ trẻ dám lập nghiệp.

5.1. Giải pháp đối với bản thân sinh viên

Sinh viên cần chủ động trau dồi kiến thức kinh doanh. Tham gia cuộc thi ý tưởng giúp tích lũy kinh nghiệm. Rèn luyện năng lực bản thân khởi nghiệp là điều cốt lõi. Xây dựng mạng lưới quan hệ mở ra nhiều cơ hội. Thái độ tích cực với khởi nghiệp cần được nuôi dưỡng. Tinh thần dám nghĩ dám làm là chìa khóa thành công.

5.2. Giải pháp đối với các trường đại học

Trường đại học cần đưa khởi nghiệp vào chương trình. Giảng dạy gắn với thực hành tạo hiệu quả cao. Thành lập trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên. Mời doanh nhân chia sẻ kinh nghiệm thực tế. Giáo dục khởi nghiệp trong trường đại học cần đầu tư bài bản. Môi trường học tập phải khơi dậy khát vọng lập nghiệp.

5.3. Kiến nghị với chính phủ và địa phương

Chính phủ cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp. Quỹ vốn ưu đãi giúp sinh viên hiện thực hóa ý tưởng. Chính quyền địa phương xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp. Quảng Ngãi cần kết nối trường học với doanh nghiệp. Thủ tục đơn giản làm giảm rào cản gia nhập thị trường. Chính sách tốt thúc đẩy nhân tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường đại học khu vực tỉnh quảng ngãi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn An Hà 2. Mai Hà HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của 02 giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc.

Những số liệu thu thập và tổng hợp mà nghiên cứu sinh thực hiện đảm bảo tính khách quan, trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận án được nghiên cứu sinh công bố trên các tạp chí không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh.

Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước. Đánh giá chung về tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu .28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .31 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh.

Khởi sự kinh doanh. Dự định khởi sự kinh doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.

Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần khởi sự kinh doanh của sinh viên tại các trường đại học trên thế giới. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Mỹ.

Kinh nghiệm tại các trường đại học của Phần Lan. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Đức. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Đài Loan .57 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .59 Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.

Nghiên cứu sơ bộ. Xây dựng phiếu điều tra (bảng hỏi). Nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu sơ bộ.

Nghiên cứu định lượng chính thức. Thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu. 78 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .88 Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI.

Tình hình về xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua. Phân tích thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha.

Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Kiểm định mối quan hệ giữa các biến (hệ số tương quan Pearson). Phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên theo một số đặc điểm riêng. Kiểm định sự khác biệt theo “Giới tính” của sinh viên. Kiểm định sự khác biệt theo “Ngành học” của sinh viên.

Kiểm định sự khác biệt theo “Năm học”. Kiểm định sự khác biệt theo “Nghề nghiệp của bố và/hoặc mẹ”. Thảo luận kết quả của mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi .118 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .126 Chương 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về việc khuyến khích tinh thần và thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh.

Quan điểm của tác giả về định hướng thúc đẩy tinh thần, dự định khởi sự kinh doanh trong sinh viên. Một số giải pháp nâng cao nhận thức và thúc đẩy tinh thần khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Nhóm giải pháp đối với bản thân sinh viên. Nhóm giải pháp đối với các trường đại học.

Đề xuất, kiến nghị đối với chính phủ và chính quyền địa phương.142 TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .165 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AB Attitude Toward Behavior Thái độ đối với hành vi BI Behavior Intention Dự định hành vi ĐH Đại học GEM Global Entrepreneurship Monitor KSKD Khởi sự kinh doanh KSDN Khởi sự doanh nghiệp PBC Perceived Behavirol Control Nhận thức kiểm soát hành vi TPB Theory of Planed Behavior Thuyết hành vi hoạch định TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý VCCI Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công and Industry nghiệp Việt Nam SV Sinh viên UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thang đo đặc điểm tính cách .2: Thang đo thái độ đối với hành vi kinh doanh .3: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi .4: Thang đo về sự hỗ trợ của giáo dục .5: Thang đo ý kiến người xung quanh .6: Thang đo địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp .7: Thang đo dự định khởi nghiệp.8: Thang đo nguồn vốn .9: Thông tin mẫu nghiên cứu .10: Thông tin về các hoạt động trong - ngoài trường .1: Thái độ đối với hành vi kinh doanh của sinh viên .2: Cảm nhận của sinh viên về ý kiến của người xung quanh .3: Nhận thức của sinh viên về việc kiểm soát hành vi kinh doanh.4: Cảm nhận của sinh viên về vấn đề huy động vốn .5: Cảm nhận của sinh viên về môi trường giáo dục kinh doanh .6: Cảm nhận của sinh viên về địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp .7: Đặc điểm tính cách của sinh viên khởi nghiệp .8: Mức độ đánh giá về dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên .9: Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s alpha .10: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến .11: Kết quả phân tích hồi quy .12: Kết luận về giả thuyết nghiên cứu .13: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Giới tính” .14: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Ngành học” .15: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Năm học” .16: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Nghề nghiệp của bố và/hoặc mẹ” .117 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Mô hình kinh doanh giữa các sinh viên ở Bắc Âu và ở Mỹ. Mô hình dự định khởi nghiệp dựa trên giáo dục tinh thần kinh doanh .3: Mô hình tác động của các chương trình giáo dục kinh doanh đến dự định khởi nghiệp. Mô hình ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ. Mô hình ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Luật.

Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA). Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB). Mô hình dự định khởi nghiệp của Shapero – Krueger. Mô hình cấu trúc dự định khởi nghiệp .5: Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên .1: Quy trình nghiên cứu .2: Quy trình xây dựng phiếu điều tra (bảng hỏi) .3: Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên .1: Kết quả tương quan tuyến tính của các thành phần trong mô hình nghiên cứu (Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả) .1: Mức độ tham gia các hoạt động trong trường – ngoài trường .1: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa .2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa.

Tính cấp thiết của đề tài Khởi sự kinh doanh đã và đang là câu chuyện thời sự - kinh tế của đất nước, là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển của doanh nghiệp nói chung và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước. Các doanh nghiệp mới thành lập ngoài việc đóng góp vào sự tăng trưởng GDP của đất nước còn tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội. Tại Việt Nam, đóng góp của các doanh nghiệp mới, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ khu vực tư nhân chiếm gần 50% GDP và hàng năm thu hút khoảng 90% lao động mới vào làm việc [14].

Như vậy, để giải quyết vấn đề việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, đồng thời làm tăng tính năng động của nền kinh tế thì cần phải thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh. Trong những năm qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều chương trình, chính sách khuyến khích và thúc đẩy thành lập doanh nghiệp, trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục tiêu có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020. Để thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, hàng loạt các đề án, chương trình, chính sách hỗ trợ, khuyến khích người dân, thanh niên và sinh viên khởi nghiệp đã được xây dựng và tổ chức như chương trình khởi nghiệp của VCCI, Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam, cuộc thi “Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ”,… Với nhiều nỗ lực từ các cấp, các ngành và tổ chức đoàn thể thì tinh thần khởi nghiệp của Việt Nam cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học tại khu vực tỉnh Quảng Ngãi.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter