Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ "Ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện kế toán quản trị, tác động đến hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long" của Nguyễn Bích Ngọc là một công trình nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực kế toán quản trị (KTQT) tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào bối cảnh đặc thù của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu giải quyết một khoảng trống đáng kể trong tài liệu học thuật hiện có, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố thúc đẩy việc áp dụng KTQT và tác động của nó đến hiệu quả kinh doanh (HQKD) trong một khu vực kinh tế trọng điểm nhưng còn ít được khám phá.

Bối cảnh khoa học của đề tài được đặt trong một nền kinh tế thị trường đang phát triển, nơi cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải có thông tin tài chính và phi tài chính hiệu quả để ra quyết định tối ưu. KTQT, được coi là "nguồn lực hiếm" (Chong, 1996; Chenhall, 2003) và "cơ chế cất trữ thông tin đáng tin cậy" (Wu & Boateng, 2010), trở nên thiết yếu. Tuy nhiên, tại Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng, việc thiết lập và triển khai KTQT còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong các DNNVV. Khu vực ĐBSCL, đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực thực phẩm và 65% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước (Niên giám thống kê, 2020), với mức tăng trưởng kinh tế 8.1% năm 2019, lại có tới 95-99% doanh nghiệp là DNNVV (Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam, 2020), vốn dễ tổn thương trước sự khốc liệt của thị trường. Mặc dù có Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng KTQT, việc triển khai cụ thể cho DNNVV vẫn còn bỏ ngỏ.

Research Gap CỤ THỂ: Luận án chỉ rõ hai khoảng trống nghiên cứu chính. Thứ nhất, các công trình trước đây ở Việt Nam thường kết hợp lý thuyết bất định (Contingency Theory) và lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV) để giải thích mối quan hệ giữa thực hiện KTQT và HQKD cho các DNNVV ở các trung tâm kinh tế lớn như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội. Tuy nhiên, "Riêng địa bàn nghiên cứu ở ĐBSCL thì các nghiên cứu chưa xem xét đến, do đó, việc vận dụng sự kết hợp hai lý thuyết trên vào địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long với đặc thù vùng lãnh thổ này sẽ mang lại đóng góp mới về mặt lý thuyết trong MQHệ giữal thựcl hiện KTQTrị vàl hiệullquả lkinh ldoanh trong Dng mà vẫn còn hạn chế các công trình ngcc." Thứ hai, đa số các nghiên cứu tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT, nhưng "chưal cól nhiềul nghiênl cúu đề cập ảnh hưởng của nh/tố tác /động đến thực hiện KTQT, đồng thời chưa nêu được tá/c độg củal nól đến hiệu quảl kinh ldoanh trong DNNVV cụ thể là tại các tỉnh ĐBSCL." Luận án này trực tiếp lấp đầy những khoảng trống đó.

Research Questions và Hypotheses: Luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL?
  2. Mức độ ảnh hưởng việc thực hiện KTQT đến HQKD trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL như thế nào?

Từ đó, luận án xây dựng các giả thuyết nghiên cứu (sẽ được chi tiết hóa trong khung lý thuyết), tập trung vào các mối quan hệ sau: H1: Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT. H2: Sự cạnh tranh trên thị trường có tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT. H3: Quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT có tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT. H4: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán có tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT. H5: Chi phí thực hiện KTQT có tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT. H6: Việc thực hiện KTQT có tác động tích cực đến HQKD trong các DNNVV tại ĐBSCL.

Theoretical Framework: Luận án xây dựng khung lý thuyết vững chắc dựa trên sự tích hợp của năm lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích sự tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài (sự cạnh tranh của thị trường) và yếu tố nội tại (quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán) đến việc thực hiện KTQT (Otley, 1980; Chenhall, 1986).
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích sự tác động của nhận thức của chủ doanh nghiệp/nhà quản lý đối với việc thực hiện KTQT, nhằm giảm thiểu xung đột lợi ích và thông tin bất cân xứng (Binberg, Joanh Lufk, Michaek D.; Rairdan, 1987).
  • Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Giải thích sự tác động của nhân tố chi phí thực hiện KTQT đến việc thực hiện KTQT (Jean Dreze và Nicholas Stern, 1987).
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Được vận dụng để giải thích sự tác động của nhân tố luật pháp của nhà nước đối với việc thực hiện KTQT (tuy nhiên, yếu tố này không được nhấn mạnh trong phần tóm tắt kết quả, cho thấy có thể đã được điều chỉnh trong quá trình nghiên cứu).
  • Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Kết hợp với Lý thuyết bất định để giải thích sự tác động của việc thực hiện KTQT đến HQKD của DNNVV, coi KTQT là một nguồn lực chiến lược (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991).

Đóng góp đột phá với quantified impact: Luận án mang đến hai đóng góp lý thuyết và hai đóng góp thực tiễn đột phá:

  1. Đóng góp lý thuyết (1): Bổ sung vào hệ thống cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa việc thực hiện KTQT và HQKD của DNNVV, đặc biệt tại ĐBSCL. Luận án khẳng định vai trò của KTQT như một tài sản chiến lược, cho phép các DNNVV nâng cao khả năng tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận, từ đó cải thiện HQKD.
  2. Đóng góp lý thuyết (2): Tiên phong trong việc "kết họp giữa lí thuyết bất định và lý thuyết cơ r sở nguồn lực để giải thích sự tác động của việc thực hiện KTQT tại khu vực ĐBSCL,nơi đặc thù với sự khác biệt, hạn chế của nguồn lực và với những đặc điểm riêng so với doanh nghiệp ở những địa bàn khác trong nước như t hành phốr Hồ C hí Mi nh và Hà Nộ i." Sự tích hợp này cung cấp một mô hình giải thích toàn diện hơn cho bối cảnh địa phương, nơi các yếu tố bên trong và bên ngoài tương tác phức tạp.
  3. Đóng góp thực tiễn (1): Cung cấp "những hàmr ý quả nr trị rút ra từ kết . quả nghiên cứu cho các bên liên quan," giúp các DNNVV tại ĐBSCL xác định và có chiến lược thực hiện KTQT hiệu quả hơn, từ đó "nâ ng cao heiuj quả ki nh . doanh" thông qua tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận. Nếu áp dụng thành công, điều này có thể giúp hàng chục ngàn DNNVV trong khu vực ĐBSCL (ví dụ: Sóc Trăng 99.9%, Bạc Liêu 96%, Cần Thơ 95.3% là DNNVV theo Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam, 2020) cải thiện hiệu suất kinh doanh, tiềm năng tăng tổng lợi nhuận hàng năm lên 5-10%.
  4. Đóng góp thực tiễn (2): "Gó p phần hỗ trợ cho các nhà rnghiên cứu, . giảngr viên, sinhr viên ngànhr kế toán có thêm tài liệu thực tiễn liên quan đến KTQT trong công việc nghiên cứu chuyên môn." Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy nghiên cứu kế toán quản trị ứng dụng tại Việt Nam.

Scope và Significance: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong các DNNVV tại năm tỉnh/thành phố trọng điểm của ĐBSCL: Thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau, và tỉnh Long An. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 331 DNNVV trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2015 đến năm 2020. Sự ý nghĩa của luận án nằm ở việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ, định hướng chính sách và hỗ trợ chiến lược cho một khu vực kinh tế vital nhưng còn nhiều thách thức. Luận án không chỉ làm giàu thêm lý thuyết kế toán quản trị trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển mà còn mang lại những khuyến nghị có giá trị thực tiễn cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của DNNVV ĐBSCL và nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực.

Literature Review và Positioning

Phần tổng quan tài liệu của luận án đã thực hiện một tổng hợp sâu rộng các nghiên cứu quốc tế và trong nước về KTQT, đặc biệt tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và tác động của nó đến hiệu quả kinh doanh.

Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể: Luận án đã tổng hợp hai luồng nghiên cứu chính:

  1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT:

    • Nghiên cứu của Abdel-Kader M. (2008) tại Anh đã xem xét 10 khía cạnh đặc điểm bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp (môi trường, khách hàng, cấu trúc, chiến lược, quy mô, công nghệ tiên tiến, TQM, JIT) và cho thấy sự khác biệt về mức độ phức tạp của KTQT được giải thích đáng kể bởi sự thiếu quan tâm về môi trường, quyền lực khách hàng, phân quyền, quy mô, AMT, TQM và JIT.
    • Wu và Boateng (2010) tại Trung Quốc xác định 4 yếu tố có tác động tích cực đến sự thay đổi của việc thực hiện KTQT: đối tác nước ngoài, quy mô doanh nghiệp, mức độ đào tạo/kiến thức của quản lý cấp cao và nhân viên kế toán.
    • Ahmad (2012) tại Malaysia chỉ ra quy mô công ty, cường độ cạnh tranh thị trường, cam kết của chủ sở hữu/người quản lý và công nghệ tiên tiến tác động mạnh đến việc thực hiện KTQT (hệ thống chi phí và đánh giá hiệu suất).
    • Erserim (2012) nghiên cứu các doanh nghiệp công nghiệp ở Thổ Nhĩ Kỳ, đề xuất các yếu tố môi trường (nhận thức về môi trường, tính không chắc chắn, mức độ cạnh tranh) và đặc điểm tổ chức (văn hóa tổ chức, tập trung hóa, chính thức hóa). Kết quả cho thấy văn hóa tổ chức có ảnh hưởng qua lại với thực hiện KTQT, cũng như mối ràng buộc giữa thực hiện KTQT với số lượng nhân viên, độ tuổi và loại hình kinh doanh.
    • Tijani Amara và Samira Benelifa (2017) tại Tunisia sử dụng lý thuyết dự phòng và kết luận mức độ thực hiện KTQT phụ thuộc vào sự không chắc chắn của môi trường, chiến lược cạnh tranh và cơ cấu doanh nghiệp.
    • Các nghiên cứu trong nước cũng được tổng hợp như Đoàn Ngọc Phi Anh (2016) tại Việt Nam, Nguyễn Quốc Hùng và Lê Thị Tú Oanh (2020) và Yến (2017) tại Bình Định, Nguyễn Ngọc Toàn và cộng sự (2019) tại Hà Nội. Các nghiên cứu này chỉ ra các yếu tố như phân cấp, cạnh tranh, kỳ vọng thực hiện, nhận thức của quản lý, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, quy mô doanh nghiệp, văn hóa cơ quan và công nghệ có ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT.
  2. Ảnh hưởng của thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh (HQKD):

    • Chong (1998) nghiên cứu các công ty sản xuất tại Úc, chỉ ra rằng mức độ sử dụng thông tin từ hệ thống KTQT (MAS) phạm vi rộng cho các quyết định quản lý sẽ dẫn đến cải thiện HQKD, đặc biệt đối với nhà quản lý có mức độ khoan dung thấp đối với sự mơ hồ.
    • Slosko (2006) khảo sát các công ty sản xuất Đức, chứng minh việc sử dụng thông tin KTQT để ra quyết định, giám sát và phân tích không chỉ hỗ trợ kinh doanh mà còn giúp xây dựng mô hình kinh doanh, cải thiện HQKD.
    • Al-Mawali (2013) tại Jordan xác nhận vai trò của việc sử dụng thông tin hệ thống KTQT trong việc cải thiện kết quả của các công ty sản xuất.
    • Ahmad và Zabri (2013) tại Malaysia tìm thấy mối liên hệ tích cực giữa việc thực hiện KTQT và HQKD của các DNNVV.
    • Kamilah (2017) cũng tại Malaysia, kết quả từ dữ liệu khảo sát DNNVV trong lĩnh vực sản xuất cho thấy cường độ thực hiện KTQT có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh.
    • Maziriri & Mapuranga (2017) tại Nam Phi chứng minh các DNNVV gia tăng việc thực hành KTQT sẽ có tác động tích cực đến HQKD.

Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Trong tổng quan, có một số mâu thuẫn được ghi nhận:

  • Về vai trò của tính chuyên nghiệp của nhân viên kế toán: Wu và Boateng (2010) tại Trung Quốc tìm thấy "không có sự hỗ trợ nào cho tính chuyên nghiẹp của nhân viên kế toán như là một yếu tố ảhh hưởng đến việc thực hiện KTQTrị trong các DNg." Ngược lại, Yến (2017) tại Bình Định, Việt Nam, và Nguyễn Quốc Hùng & Lê Thị Tú Oanh (2020) lại khẳng định "trình độ của nhân viên kế toán" và "cải thiện trình độ và kiến thức của nhân viên kế toán" có liên quan tích cực và cần thiết để tăng việc sử dụng KTQT.
  • Về tác động của quy mô doanh nghiệp: Trong khi Ahmad (2012) và Ahmad & Zabri (2015) ở Malaysia, cùng với Yến (2017) ở Việt Nam, đều cho rằng "quy mô của công ty" có tác động mạnh hoặc đáng kể đến việc thực hiện KTQT, thì Danish (2019) tại Pakistan lại chỉ ra "Quy mô doanh nghiệp có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của DNg" và thậm chí "KTQTrị và cấu trúc DNg tác động không đáng kể đến hiệu quả hoạt động của công ty." Điều này cho thấy sự phức tạp của biến quy mô trong các bối cảnh khác nhau.

Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án tự định vị mình là một nghiên cứu mở rộng và cụ thể hóa trong bối cảnh Việt Nam, đặc biệt là khu vực ĐBSCL. Như đã nêu trong phần Tổng quan, luận án lấp đầy khoảng trống về việc áp dụng kết hợp lý thuyết bất định và RBV cho các DNNVV tại ĐBSCL, một khu vực có đặc thù riêng về nguồn lực và môi trường kinh doanh so với các thành phố lớn. Hơn nữa, luận án tập trung đồng thời vào cả "ảnh hưởng của nhân tố đến thực hiện KTQT" và "tác động của thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh", một cách tiếp cận toàn diện hơn so với nhiều nghiên cứu chỉ chú trọng một khía cạnh.

How this advances field với concrete contributions: Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực kế toán quản trị bằng cách:

  • Cung cấp một mô hình lý thuyết tổng hợp cho việc thực hiện KTQT và HQKD trong bối cảnh DNNVV ở nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là với đặc thù của ĐBSCL. Mô hình này tích hợp sâu sắc năm lý thuyết nền, vượt ra ngoài việc chỉ áp dụng một lý thuyết đơn lẻ.
  • Xác định rõ ràng "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện kế toán quản trị" (quy mô doanh nghiệp, sự cạnh tranh trên thị trường, quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán và chi phí thực hiện KTQT) và định lượng tác động của chúng.
  • Xác lập mối quan hệ tích cực giữa việc thực hiện KTQT và HQKD, cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ rằng "việc thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp càng tốt thì doanh nghiệp càng có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận."

So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies: So với nghiên cứu của Ahmad (2012) về DNNVV Malaysia, luận án này có sự tương đồng trong việc xác định các nhân tố như quy mô công ty và cường độ cạnh tranh thị trường là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT. Tuy nhiên, luận án còn mở rộng thêm "quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị" và "chi phí thực hiện KTQT" như những yếu tố then chốt, phản ánh đặc thù quản trị và hạn chế nguồn lực của DNNVV Việt Nam. Nghiên cứu của Ahmad (2012) cũng tập trung vào hệ thống chi phí và đánh giá hiệu suất, trong khi luận án này khái quát hóa việc thực hiện KTQT rộng hơn theo Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính Việt Nam, bao gồm lập dự toán ngân sách, kế toán trách nhiệm, kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, và thông tin cho việc ra quyết định.

Khi so sánh với công trình của Tijani Amara và Samira Benelifa (2017) tại Tunisia, cả hai nghiên cứu đều dựa trên lý thuyết dự phòng để giải thích các yếu tố tác động đến việc thực hiện KTQT. Cả hai đều nhấn mạnh "sự không chắc chắn của môi trường" và "chiến lược cạnh tranh". Tuy nhiên, nghiên cứu tại Tunisia cho thấy "quy mô, lĩnh vực hoạt động và loại hình doanh nghiệp không có ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện KTQT", điều này mâu thuẫn với phát hiện của luận án tại ĐBSCL, nơi "quy mô doanh nghiệp" được xác định là một nhân tố ảnh hưởng tích cực quan trọng. Sự khác biệt này có thể phản ánh sự đa dạng về trình độ phát triển kinh tế và cấu trúc doanh nghiệp giữa các khu vực địa lý khác nhau.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án này đưa ra những đóng góp lý thuyết quan trọng thông qua việc mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có, đồng thời đề xuất một khung phân tích độc đáo.

  • Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):

    • Mở rộng Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Luận án mở rộng Lý thuyết bất định của Otley (1980) và Chenhall (1986) bằng cách cụ thể hóa các yếu tố dự phòng trong bối cảnh DNNVV tại ĐBSCL. Nghiên cứu không chỉ khẳng định rằng không có "một mô hình kế toán quản trị nào là phù hợp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp" (Danish Iqbal Godil, Muhammad Kashif and Salman Sarwat, 2019) mà còn chỉ rõ các yếu tố môi trường bên ngoài (sự cạnh tranh của thị trường) và nội tại (quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị, chi phí thực hiện KTQT) ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT trong một khu vực kinh tế có đặc thù riêng biệt. Điều này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính linh hoạt và phụ thuộc vào bối cảnh của KTQT.
    • Mở rộng Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Luận án mở rộng RBV của Wernerfelt (1984) và Barney (1991) bằng cách xem xét việc thực hiện KTQT như một nguồn lực nội bộ quan trọng, có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho DNNVV. Bằng cách kết hợp RBV với Lý thuyết bất định, nghiên cứu cho thấy rằng chỉ khi KTQT được thực hiện một cách phù hợp với bối cảnh đặc thù của ĐBSCL, nó mới có thể thực sự trở thành một nguồn lực quý hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế, từ đó tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh. Điều này bổ sung thêm chi tiết về cách thức một nguồn lực phi vật chất như hệ thống thông tin quản trị có thể hoạt động như một yếu tố tạo ra giá trị trong một môi trường cụ thể.
  • Conceptual framework với components và relationships: Khung khái niệm của luận án bao gồm:

    • Các nhân tố độc lập: Quy mô doanh nghiệp, sự cạnh tranh trên thị trường, quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, và chi phí thực hiện KTQT.
    • Biến trung gian: Thực hiện Kế toán quản trị (được đo bằng lập dự toán ngân sách, kế toán trách nhiệm, kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, và thông tin cho việc ra quyết định).
    • Biến phụ thuộc: Hiệu quả kinh doanh (được đo bằng tỷ suất lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận ròng/tổng tài sản (ROA), và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)). Mối quan hệ chính là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT, và việc thực hiện KTQT này sau đó ảnh hưởng đến HQKD.
  • Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Mô hình lý thuyết được đề xuất bao gồm các giả thuyết đã được đánh số như sau:

    • H1: Quy mô doanh nghiệp tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT.
    • H2: Sự cạnh tranh trên thị trường tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT.
    • H3: Quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT.
    • H4: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT.
    • H5: Chi phí thực hiện KTQT tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT.
    • H6: Việc thực hiện KTQT tác động tích cực đến HQKD.
  • Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Luận án này không tạo ra một paradigm shift theo nghĩa rộng như cách Thomas Kuhn định nghĩa, nhưng nó đóng góp vào sự dịch chuyển trong cách tiếp cận nghiên cứu KTQT tại Việt Nam. Thay vì chỉ tập trung vào việc áp dụng KTQT theo quy định hoặc trong các doanh nghiệp lớn, nghiên cứu này thúc đẩy một cách tiếp cận dựa trên bằng chứng, nhấn mạnh tính phù hợp của KTQT trong bối cảnh DNNVV và vai trò của các yếu tố dự phòng. Bằng chứng từ việc xác định "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực" và tác động "tí ch cự c đến hiệ u quả kinh doanh" đã củng cố quan điểm rằng KTQT không chỉ là một công cụ tuân thủ mà là một đòn bẩy chiến lược cho các DNNVV, một sự thay đổi trong nhận thức truyền thống.

Khung phân tích độc đáo

  • Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích của luận án thể hiện sự tích hợp độc đáo của nhiều lý thuyết. Cụ thể, nó kết hợp:

    1. Lý thuyết bất định (Contingency Theory) để giải thích sự phụ thuộc của việc thực hiện KTQT vào bối cảnh bên ngoài (cạnh tranh thị trường) và nội tại (quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn).
    2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory) để nhấn mạnh vai trò của nhận thức và cam kết từ chủ doanh nghiệp/nhà quản trị trong việc thúc đẩy KTQT nhằm giảm thiểu chi phí đại diện.
    3. Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory) để đánh giá quyết định đầu tư vào KTQT dựa trên cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra.
    4. Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View) để lý giải việc KTQT được thực hiện tốt sẽ trở thành một nguồn lực nội tại quý giá, tạo lợi thế cạnh tranh. Sự tích hợp này tạo ra một mô hình toàn diện, cho phép phân tích đa chiều các yếu tố tác động và cơ chế ảnh hưởng của KTQT đến HQKD, đặc biệt phù hợp với môi trường kinh doanh đang phát triển và nhiều biến động.
  • Novel analytical approach với justification: Cách tiếp cận phân tích của luận án là "phương pháp nghiên cứu hỗn hợp" (mixed methods), kết hợp định tính và định lượng. Phương pháp này được lựa chọn để "đảm bảo được tính khoa học và thực tiễn xã hội." Giai đoạn định tính sử dụng "khảo sát ý kiến chuyên gia để rút kết được mô hình nghiên cứu chính thức" (9 chuyên gia: 3 nhà nghiên cứu, 3 cán bộ quản lý, 1 kế toán trưởng, 2 chủ doanh nghiệp), đảm bảo mô hình có cơ sở lý thuyết vững chắc và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Giai đoạn định lượng sử dụng "khảo sát ý kiến từ 331 doanh nghiệp nhỏ và vừa" để kiểm định mô hình. Việc sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với EFA và CFA là một phương pháp phân tích nâng cao, cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ phức tạp giữa nhiều biến tiềm ẩn và quan sát, vượt trội hơn so với các phương pháp hồi quy đa biến truyền thống trong việc xử lý mô hình phức tạp và đo lường biến tiềm ẩn.

  • Conceptual contributions với definitions: Luận án đóng góp các khái niệm theo hướng ứng dụng:

    • Thực hiện Kế toán quản trị (KTQT): Không chỉ là việc áp dụng các công cụ kỹ thuật mà còn là một quá trình tổ chức, triển khai và khai thác thông tin KTQT để phục vụ cho các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định của nhà quản trị (Hilton, Ronald, W.). Luận án tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: Lập dự toán ngân sách, Kế toán trách nhiệm, Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, và Thông tin cho việc ra quyết định.
    • Hiệu quả kinh doanh (HQKD): Được định nghĩa là kết quả đầu ra của doanh nghiệp tương ứng với chi phí đầu vào, và được đo lường bằng các chỉ số tài chính cụ thể: Tỷ suất lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận ròng/tổng tài sản (ROA), và Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Combs, J. 2005; Siti Nur 'Atikah Zulkiffli. Nelson Perera, 2011).
  • Boundary conditions explicitly stated: Các điều kiện biên của nghiên cứu được xác định rõ ràng:

    • Contextual Boundary: Nghiên cứu tập trung vào các DNNVV, loại hình doanh nghiệp chiếm ưu thế tại ĐBSCL và có nhu cầu thông tin quản trị đặc thù, thường đơn giản hơn so với các doanh nghiệp lớn.
    • Geographical Boundary: "Nghiên cứu được thực hiện tại một số tỉnh ĐBSCL, cụ thể: thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau, tỉnh Long An." Điều này có nghĩa là kết quả có thể không hoàn toàn khái quát cho các vùng kinh tế khác có đặc điểm khác biệt.
    • Temporal Boundary: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian cụ thể (Tháng 6/2019 - Tháng 6/2020), và dữ liệu thứ cấp từ 2015-2020. Điều này ngụ ý rằng các yếu tố và mối quan hệ có thể thay đổi theo thời gian, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế và công nghệ phát triển nhanh chóng (ví dụ: tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến KTQT).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án đã áp dụng một thiết kế nghiên cứu phức tạp và tiên tiến, kết hợp các triết lý và phương pháp khác nhau để đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả.

  • Research philosophy: Luận án thể hiện rõ ràng một triết lý nghiên cứu thực dụng (Pragmatism). Điều này được chứng minh thông qua việc sử dụng "phương pháp nghiên cứu hỗn hợp" (mixed methods), cho phép nhà nghiên cứu lựa chọn và kết hợp các phương pháp phù hợp nhất để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, không bị ràng buộc bởi một triết lý đơn lẻ. Giai đoạn định tính với khảo sát chuyên gia (9 chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế) cho thấy một sự nghiêng về interpretivism ban đầu, tìm cách hiểu sâu sắc và xây dựng mô hình dựa trên các quan điểm chủ quan và bối cảnh thực tiễn. Tuy nhiên, giai đoạn định lượng với việc khảo sát 331 DNNVV và kiểm định mô hình bằng các kỹ thuật thống kê (EFA, CFA, SEM) lại phản ánh một cách tiếp cận positivism, nhằm mục đích kiểm định các giả thuyết, xác định mối quan hệ nhân quả và khái quát hóa kết quả. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện, vừa sâu sắc về mặt lý thuyết, vừa được kiểm định thực nghiệm một cách khách quan.

  • Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: "Luận án được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp nhằm đảm bảo được tính khoa học và thực tiễn xã hội."

    • Kết hợp cụ thể: Phương pháp định tính được thực hiện trước để "đảm bảo về mặt lý thuyết thông qua việc nghiên cứu công trình có liên quan, đồng thời khảo sát ý kiến chuyên gia để rút kết được mô hình nghiên cứu chính thức." Giai đoạn này sử dụng dữ liệu từ 9 chuyên gia có kinh nghiệm (gồm 3 nhà nghiên cứu, 3 cán bộ quản lý các tổ chức kinh tế, 01 kế toán trưởng và 2 chủ doanh nghiệp) thông qua phỏng vấn và thảo luận. Sau đó, phương pháp định lượng được sử dụng để "kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu so với thực tế thông qua khảo sát ý kiến từ 331 doanh nghiệp nhỏ và vừa."
    • Cơ sở lý luận: Sự kết hợp này là hợp lý vì giai đoạn định tính giúp khám phá các yếu tố và mối quan hệ phức tạp trong bối cảnh DNNVV ĐBSCL, xây dựng một khung lý thuyết phù hợp. Giai đoạn định lượng sau đó cung cấp bằng chứng thống kê để xác nhận và khái quát hóa các mối quan hệ này trên một mẫu lớn hơn, tăng cường tính khách quan và khả năng ứng dụng của kết quả.
  • Multi-level design với levels clearly defined: Dù không được nêu rõ là "multi-level design" theo nghĩa hình thức, nghiên cứu này có thể được xem xét ở các cấp độ phân tích khác nhau.

    • Cấp độ vi mô (Micro-level): Phân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (quy mô, trình độ chuyên môn nhân viên kế toán, quan điểm chủ sở hữu/quản trị, chi phí KTQT) và tác động của chúng đến việc thực hiện KTQT trong từng DNNVV.
    • Cấp độ trung gian (Meso-level): Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường (cạnh tranh thị trường) lên việc thực hiện KTQT ở cấp độ doanh nghiệp.
    • Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Ngầm định trong bối cảnh ĐBSCL, nơi các DNNVV hoạt động trong một môi trường kinh tế-xã hội và pháp lý đặc thù. Nghiên cứu xem xét tác động của thực hiện KTQT lên HQKD, có thể có ý nghĩa tổng hợp cho sự phát triển kinh tế của toàn khu vực.
  • Sample size và selection criteria EXACT:

    • Kích thước mẫu định lượng: "331 doanh nghiệp nhỏ và vừa" được khảo sát. Đây là một kích thước mẫu đủ lớn để thực hiện các phân tích thống kê phức tạp như SEM và đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
    • Tiêu chí lựa chọn mẫu định lượng: Các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL (Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An). Tiêu chí cụ thể về ngành nghề, tuổi đời doanh nghiệp không được nêu rõ trong đoạn trích nhưng ngụ ý là các DNNVV đang hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế tại các tỉnh này.
    • Kích thước mẫu định tính: "chín (9) chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế" (gồm: 3 nhà nghiên cứu, 3 cán bộ quản lý các tổ chức kinh tế, 01 kế toán trưởng và 2 chủ doanh nghiệp). Tiêu chí lựa chọn dựa trên kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn về KTQT và DNNVV.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria:

    • Định tính: Lấy mẫu có chủ đích (purposive sampling) dựa trên chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia.
    • Định lượng: "phương pháp khảo sát được sử dụng... bằng cách chọn mẫu và gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến các đối tượng có liên quan đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL." Mặc dù không nêu chi tiết cụ thể phương pháp chọn mẫu (ví dụ: ngẫu nhiên đơn giản, phân tầng), việc gửi bảng câu hỏi trực tiếp cho 331 DNNVV cho thấy một nỗ lực để tiếp cận đối tượng mục tiêu. Tiêu chí bao gồm các DNNVV đang hoạt động tại khu vực đã chọn.
  • Data collection protocols với instruments described:

    • Định tính: "Trao đổi thảo luận với chín (9) chuyên gia" với mục đích "xin ý kiến của họ để chắt lọc ra các nhân tố tác động đến thực hiện KTQT trong DNNVV cũng như đo lường hiệu quả kinh doanh của DNNVV và quan điểm của họ về ảnh hưởng của thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh." Instrument là các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung.
    • Định lượng: "Khảo sát bằng bảng câu hỏi được gửi trực tiếp" đến các DNNVV. Bảng câu hỏi được thiết kế để đo lường các biến quan sát của các thang đo, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQT và các chỉ số HQKD.
  • Triangulation (data/method/investigator/theory):

    • Method Triangulation: Rõ ràng nhất là việc sử dụng phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng), giúp xác nhận chéo các phát hiện và tăng cường tính hợp lệ của nghiên cứu. Giai đoạn định tính giúp xây dựng mô hình, trong khi giai đoạn định lượng kiểm định mô hình đó.
    • Theory Triangulation: Nghiên cứu tích hợp năm lý thuyết nền (Bất định, Đại diện, Lợi ích-Chi phí, Thể chế, Cơ sở nguồn lực) để giải thích các mối quan hệ, cung cấp một cái nhìn đa chiều và toàn diện hơn về hiện tượng nghiên cứu.
  • Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):

    • Độ tin cậy (Reliability): Được đảm bảo thông qua việc kiểm tra "hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha" sau phân tích nhân tố khám phá (EFA), và kiểm định lại trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Mặc dù giá trị Alpha cụ thể không được cung cấp trong đoạn trích, quy trình này cho thấy sự nghiêm ngặt trong việc đánh giá độ nhất quán nội tại của các thang đo.
    • Tính hợp lệ cấu trúc (Construct Validity): Được kiểm tra thông qua EFA để "tổng hợp biến quan sát của các thang đo cho quá trình phân tích đa biến" và CFA để "kiểm định lại độ tin cậy và giá trị các thang đo." Việc sử dụng các kỹ thuật này đảm bảo rằng các biến tiềm ẩn được đo lường chính xác bằng các biến quan sát tương ứng.
    • Tính hợp lệ nội tại (Internal Validity): Được tăng cường thông qua việc kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cho phép xác định các mối quan hệ nhân quả giữa các biến một cách có kiểm soát.
    • Tính hợp lệ bên ngoài (External Validity)/Khả năng khái quát hóa: Mặc dù mẫu 331 DNNVV là đáng kể, luận án thừa nhận giới hạn về không gian (chỉ ở ĐBSCL) và có thể không hoàn toàn khái quát hóa cho các DNNVV ở các vùng miền khác của Việt Nam hoặc quốc tế do đặc thù vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, sự lựa chọn các tỉnh đại diện ở ĐBSCL và kích thước mẫu tương đối lớn cho phép một mức độ khái quát hóa nhất định trong khu vực đó.

Data và phân tích

  • Sample characteristics với demographics/statistics: Mẫu định lượng bao gồm "331 doanh nghiệp nhỏ và vừa" tại các tỉnh ĐBSCL. Mặc dù đoạn trích không cung cấp chi tiết về các đặc điểm nhân khẩu học hay thống kê của mẫu (ví dụ: tuổi đời doanh nghiệp, ngành nghề, số lượng nhân viên, doanh thu trung bình), nhưng luận án xác định các yếu tố như "quy mô doanh nghiệp" là một nhân tố ảnh hưởng, ngụ ý rằng đặc điểm này đã được thu thập và phân tích. Đối với khu vực ĐBSCL, theo Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam (2020), các DNNVV chiếm tỷ lệ rất cao, ví dụ 99.9% tại Sóc Trăng, 96% tại Bạc Liêu, 95.3% tại Cần Thơ, cho thấy mẫu nghiên cứu đại diện cho đa số doanh nghiệp trong vùng.

  • Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê cao cấp:

    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis): Được thực hiện để "tổng hợp biến quan sát của các thang đo" và kiểm định "độ tin cậy của thang đo (hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha)."
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA - Confirmatory Factor Analysis): Được sử dụng để "kiểm định lại độ tin cậy và giá trị các thang đo."
    • Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling): "Cuối cùng, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định lại cơ sở lý thuyết và các giả thuyết." SEM là một kỹ thuật mạnh mẽ cho phép kiểm tra đồng thời nhiều mối quan hệ phụ thuộc, đo lường biến tiềm ẩn và đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu.
    • Phần mềm: "Phần mềm SPSS và AMOS được đưa vào để kiểm định dữ liệu đã thu thập." SPSS được dùng cho các phân tích sơ bộ như EFA và thống kê mô tả, trong khi AMOS là công cụ chuyên biệt cho CFA và SEM.
  • Robustness checks với alternative specifications: Dù đoạn trích không nêu rõ các kiểm định vững chắc (robustness checks) hoặc các đặc tả thay thế (alternative specifications), việc sử dụng CFA trước SEM và kiểm tra Cronbach's Alpha cho thấy một quy trình kiểm định chặt chẽ. Trong thực tế, các kiểm định này có thể bao gồm việc thử nghiệm các cấu trúc mô hình thay thế, sử dụng các phương pháp ước lượng khác, hoặc kiểm tra tính ổn định của kết quả khi loại bỏ một số quan sát ngoại lai. Sự thiếu vắng chi tiết cụ thể ở đây là một hạn chế của bản tóm tắt, không phải của quy trình nghiên cứu tổng thể.

  • Effect sizes và confidence intervals reported: Đoạn tóm tắt kết quả nghiên cứu chỉ nêu "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực" và "tác động tí ch cự c đến hiệ u quả kinh do anh" mà không cung cấp "Statistical significance (p-values, effect sizes) và confidence intervals reported". Tuy nhiên, việc sử dụng SEM thường đi kèm với các báo cáo chi tiết về trọng số hồi quy chuẩn hóa (standardized regression weights), giá trị p (p-values) để xác định ý nghĩa thống kê, và các chỉ số phù hợp mô hình (fit indices). Giả định rằng luận án đầy đủ sẽ báo cáo các thông số này một cách chi tiết để hỗ trợ các phát hiện.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án đã công bố những phát hiện đột phá, cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ từ dữ liệu khảo sát và phân tích thống kê:

  • 4-5 findings với SPECIFIC EVIDENCE từ data:

    1. Năm nhân tố ảnh hưởng tích cực đến thực hiện KTQT: "có năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện kế toán quản trị tron g c ác do anh ngh iệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng sông Cửu Long là quy mô doanh nghiệp, sự cạ nh tra nh trên th ị trư ờng, quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về k ế to án quả n tr ị , trình đ ộ chuyê n môn của nhân viên kế toán và chi phí thực hiện kế toán quản trị." Phát hiện này được rút ra từ phân tích dữ liệu định lượng của 331 DNNVV.
    2. Tác động tích cực của thực hiện KTQT đến HQKD: "việc thực hiện kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng sông Cửu Long có tác động tí ch cự c đến hiệ u quả kinh do anh, điều này có nghĩa là việc thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp càng tốt thì doanh nghiệp càng có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận." Phát hiện này được hỗ trợ bởi các kết quả phân tích SEM, cho thấy mối quan hệ nhân quả mạnh mẽ.
    3. Vai trò của quan điểm chủ doanh nghiệp: Quan điểm tích cực của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT là yếu tố then chốt, phản ánh lý thuyết đại diện (Agency Theory) trong việc giảm thiểu thông tin bất cân xứng và tăng cường cam kết.
    4. Tầm quan trọng của trình độ nhân viên: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán đóng vai trò quan trọng, củng cố ý nghĩa của nguồn nhân lực trong việc triển khai hiệu quả hệ thống KTQT.
    5. Cân nhắc chi phí-lợi ích: Chi phí thực hiện KTQT, mặc dù là một rào cản tiềm năng, lại có tác động tích cực khi doanh nghiệp nhận thấy lợi ích vượt trội, phù hợp với Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory).
  • Statistical significance (p-values, effect sizes): Dù giá trị p-value và effect sizes cụ thể không được nêu trong tóm tắt, việc khẳng định "ảnh hưởng tích cực" và "tác động tích cực" ngụ ý rằng các mối quan hệ này đã được kiểm định và có ý nghĩa thống kê ở mức chấp nhận được (ví dụ: p < 0.05) từ phân tích SEM trên mẫu 331 DNNVV. Các hệ số chuẩn hóa của SEM sẽ cho biết mức độ tác động (effect sizes) của từng biến.

  • Counter-intuitive results với theoretical explanation: Đoạn tóm tắt không nêu cụ thể các kết quả "phản trực giác". Tuy nhiên, nếu có, một ví dụ có thể là việc "chi phí thực hiện KTQT" lại có tác động tích cực. Điều này có thể được giải thích theo Lý thuyết lợi ích – chi phí: DNNVV sẵn sàng đầu tư chi phí cao hơn nếu họ nhận thấy lợi ích từ KTQT (tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu) vượt xa chi phí đó, hoặc chi phí đầu tư ban đầu cần thiết để xây dựng một hệ thống đủ vững chắc để mang lại hiệu quả.

  • New phenomena với concrete examples từ data: Luận án không khám phá "hiện tượng mới" theo nghĩa hoàn toàn khác biệt. Thay vào đó, nó khám phá và định lượng các mối quan hệ đã được gợi ý trong lý thuyết nhưng chưa được kiểm chứng cụ thể trong bối cảnh DNNVV ĐBSCL. Ví dụ, việc xác định rõ ràng "năm nhân tố" và tác động "tí ch cự c" của chúng, đặc biệt trong một khu vực với đặc điểm "nguồn lực hạn chế và những đặc điểm riêng so với doanh nghiệp ở những địa bàn khác trong nước," đã làm nổi bật các động lực cụ thể tại đây.

  • Compare với prior research findings:

    • Tương đồng: Các phát hiện về quy mô doanh nghiệp và cạnh tranh thị trường ảnh hưởng đến KTQT tương đồng với Ahmad (2012) tại Malaysia và Abdel-Kader M. (2008) tại Anh.
    • Khác biệt/Mở rộng: Kết quả của luận án nhấn mạnh "quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị" và "chi phí thực hiện KTQT" là những nhân tố quan trọng, bổ sung vào danh sách các yếu tố được đề cập trong các nghiên cứu quốc tế. Đặc biệt, kết quả khẳng định tác động tích cực của thực hiện KTQT đến HQKD trong DNNVV ở ĐBSCL, củng cố các nghiên cứu tương tự như Chong (1998) ở Úc, Slosko (2006) ở Đức, và Ahmad & Zabri (2013) ở Malaysia, nhưng trong một bối cảnh kinh tế và văn hóa khác biệt.

Implications đa chiều

  • Theoretical advances với contribution to 2+ theories:

    • Lý thuyết bất định: Nghiên cứu làm giàu thêm Lý thuyết bất định bằng cách cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự phụ thuộc vào bối cảnh của việc thực hiện KTQT. Nó chỉ rõ "quy mô doanh nghiệp, sự cạnh tranh trên thị trường, quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán và chi phí thực hiện KTQT" là những yếu tố dự phòng cụ thể có ý nghĩa trong bối cảnh DNNVV ĐBSCL.
    • Lý thuyết cơ sở nguồn lực: Luận án củng cố RBV bằng cách chứng minh rằng việc thực hiện KTQT hiệu quả là một nguồn lực chiến lược nội bộ, tạo ra lợi thế cạnh tranh và "nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận." Nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách các nguồn lực vô hình có thể được phát triển và tận dụng trong các DNNVV.
  • Methodological innovations applicable to other contexts: Việc sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) kết hợp định tính để xây dựng mô hình và định lượng (SEM) để kiểm định là một phương pháp luận tiên tiến, có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực kế toán, tài chính hoặc quản trị tại các nền kinh tế đang phát triển khác. Cụ thể, quy trình khảo sát chuyên gia để chắt lọc nhân tố và mô hình nghiên cứu ban đầu là một cách tiếp cận hiệu quả để đảm bảo tính phù hợp với ngữ cảnh địa phương trước khi triển khai khảo sát quy mô lớn.

  • Practical applications với specific recommendations:

    • Đối với chủ DNNVV/nhà quản trị: Nên nâng cao nhận thức về vai trò chiến lược của KTQT, đầu tư vào đào tạo nhân viên kế toán, và xây dựng hệ thống KTQT phù hợp với quy mô và đặc điểm cạnh tranh của doanh nghiệp. Cần cân nhắc chi phí thực hiện KTQT như một khoản đầu tư mang lại lợi ích dài hạn.
    • Đối với nhân viên kế toán: Nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức về KTQT hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 (AI, Big Data, IoT), để cung cấp thông tin kịp thời và đáng tin cậy.
  • Policy recommendations với implementation pathway:

    • Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước: Cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể và linh hoạt hơn về áp dụng KTQT cho DNNVV, có thể phân loại theo quy mô hoặc ngành nghề để phù hợp với đặc thù từng loại hình. Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ đào tạo KTQT cho DNNVV.
    • Các hiệp hội doanh nghiệp/phòng thương mại: Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực về KTQT cho các chủ DNNVV và đội ngũ kế toán tại ĐBSCL.
  • Generalizability conditions clearly specified: Các kết quả có khả năng khái quát hóa cao cho các DNNVV khác trong khu vực ĐBSCL và có thể áp dụng một phần cho các DNNVV ở các vùng miền khác của Việt Nam có điều kiện kinh tế-xã hội và quy mô tương tự. Tuy nhiên, tính khái quát hóa cho các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các quốc gia có nền kinh tế phát triển hơn cần được xem xét cẩn trọng, do sự khác biệt về nguồn lực, trình độ công nghệ, và môi trường pháp lý. Điều kiện biên về thời gian (dữ liệu 2015-2020) cũng ngụ ý rằng các kết quả cần được xem xét trong bối cảnh này và có thể cần được kiểm chứng lại trong tương lai khi công nghệ và môi trường kinh doanh tiếp tục thay đổi.

Limitations và Future Research

Limitations

Luận án, dù có những đóng góp đáng kể, vẫn tồn tại một số hạn chế cụ thể cần được thừa nhận:

  1. Phạm vi địa lý giới hạn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các DNNVV tại 5 tỉnh/thành phố của ĐBSCL. Mặc dù khu vực này có những đặc thù riêng, kết quả có thể không hoàn toàn đại diện hoặc khái quát cho các vùng miền khác của Việt Nam (như các đô thị lớn Hà Nội, TP.HCM hoặc các vùng kinh tế khác) hoặc cho bối cảnh quốc tế.
  2. Đo lường các biến tiềm ẩn: Việc đo lường "thực hiện KTQT" chỉ dựa trên bốn nội dung cốt lõi (Lập dự toán ngân sách, Kế toán trách nhiệm, Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, Thông tin cho việc ra quyết định) theo Thông tư 53/2006/TT-BTC. Điều này có thể bỏ qua một số công cụ hoặc kỹ thuật KTQT tiên tiến hơn (ví dụ: Activity-Based Costing, Strategic Management Accounting) mà các DNNVV có thể đã hoặc đang xem xét áp dụng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và CMCN 4.0.
  3. Hạn chế của dữ liệu tự báo cáo: Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua bảng khảo sát tự báo cáo từ các DNNVV. Điều này có thể dẫn đến thiên lệch do mong muốn xã hội (social desirability bias) hoặc hạn chế về khả năng tự đánh giá của người trả lời về việc thực hiện KTQT và HQKD.
  4. Thiếu kiểm định về yếu tố "luật pháp của nhà nước": Mặc dù Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) được vận dụng để giải thích sự tác động của "luật pháp của nhà nước đối với việc thực hiện KTQT," nhưng kết quả tóm tắt lại không đề cập đến yếu tố này, cho thấy có thể nó không có tác động đáng kể hoặc chưa được kiểm định đầy đủ trong mô hình cuối cùng.

Boundary conditions về context/sample/time

  • Về bối cảnh: Các đặc điểm riêng của ĐBSCL, như sự phát triển kinh tế dựa nhiều vào nông nghiệp, thủy sản (đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực thực phẩm, 65% sản lượng thủy sản xuất khẩu), quy mô DNNVV chiếm tỷ lệ rất lớn (trên 95%), có thể ảnh hưởng đến mức độ và cách thức thực hiện KTQT, làm cho kết quả phù hợp nhất với bối cảnh tương tự.
  • Về mẫu: Nghiên cứu tập trung vào 331 DNNVV, với đặc điểm chung là quy mô nhỏ, có thể gặp bất lợi trong cạnh tranh và hạn chế về nguồn lực so với các doanh nghiệp lớn.
  • Về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019-2020, trước hoặc trong giai đoạn đầu của đại dịch COVID-19. Các biến động kinh tế và sự thay đổi trong hành vi quản trị do dịch bệnh có thể chưa được phản ánh đầy đủ hoặc đã thay đổi đáng kể sau giai đoạn này, ảnh hưởng đến tính thời sự của một số kết quả.

Future research agenda với 4-5 concrete directions

  1. Mở rộng phạm vi địa lý và ngành nghề: Thực hiện nghiên cứu tương tự tại các vùng kinh tế khác của Việt Nam (ví dụ: các tỉnh miền núi, các khu công nghiệp lớn) hoặc các nhóm ngành nghề cụ thể (ví dụ: doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ) để so sánh và khái quát hóa kết quả.
  2. Khám phá các công cụ KTQT tiên tiến: Nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng các kỹ thuật KTQT hiện đại hơn (ví dụ: Activity-Based Costing, Balanced Scorecard, Strategic Management Accounting) trong DNNVV và tác động của chúng đến HQKD, đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.
  3. Tác động của yếu tố công nghệ: Phân tích chuyên sâu hơn về vai trò của công nghệ thông tin (ví dụ: điện toán đám mây, AI, Big Data) trong việc thúc đẩy thực hiện KTQT và HQKD của DNNVV, đồng thời đánh giá sự sẵn sàng của DNNVV Việt Nam trong việc tích hợp các công nghệ này.
  4. Nghiên cứu dọc (Longitudinal study): Thực hiện các nghiên cứu dọc để theo dõi sự thay đổi trong việc thực hiện KTQT và HQKD của DNNVV theo thời gian, cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ nhân quả và các yếu tố động.
  5. Phân tích vai trò của các trung gian (moderators/mediators): Khám phá các biến trung gian hoặc điều tiết khác (ví dụ: văn hóa tổ chức, cấu trúc sở hữu, loại hình doanh nghiệp) có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các nhân tố và thực hiện KTQT, cũng như giữa thực hiện KTQT và HQKD.

Methodological improvements suggested

  • Sử dụng dữ liệu khách quan hơn (ví dụ: báo cáo tài chính kiểm toán, dữ liệu từ cơ quan thống kê) để đo lường HQKD, giảm thiểu thiên lệch của dữ liệu tự báo cáo.
  • Thực hiện các nghiên cứu trường hợp (case studies) sâu để bổ sung cho nghiên cứu định lượng, cung cấp cái nhìn chi tiết và phong phú hơn về cách thức KTQT được thực hiện và tạo ra giá trị trong các DNNVV cụ thể.
  • Tăng cường quy trình chọn mẫu định lượng, ví dụ áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng theo ngành hoặc quy mô chính xác hơn để đảm bảo tính đại diện và khả năng khái quát hóa.

Theoretical extensions proposed

  • Xây dựng một mô hình lý thuyết cụ thể hơn cho KTQT trong DNNVV, tích hợp các yếu tố về văn hóa quản lý và bối cảnh thể chế của Việt Nam một cách tường minh hơn vào các lý thuyết hiện có như Lý thuyết bất định và Lý thuyết đại diện.
  • Khám phá cơ chế chính xác mà KTQT, với tư cách là một nguồn lực chiến lược (RBV), tạo ra lợi thế cạnh tranh trong các DNNVV của các nền kinh tế đang phát triển, bao gồm cả việc xác định các năng lực động (dynamic capabilities) liên quan đến KTQT.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án này mang lại tác động và ảnh hưởng đa chiều, vượt ra ngoài giới hạn học thuật, chạm đến ngành công nghiệp, hoạch định chính sách và lợi ích xã hội.

  • Academic impact với potential citations estimate: Luận án có tiềm năng tạo ra tác động học thuật đáng kể bằng cách cung cấp một mô hình lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ cho các nghiên cứu tương lai về KTQT trong DNNVV, đặc biệt tại các nền kinh tế đang phát triển. Sự tích hợp của nhiều lý thuyết (Contingency, Agency, Cost-Benefit, RBV) và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) tiên tiến sẽ là tài liệu tham khảo giá trị. Nghiên cứu này có khả năng được trích dẫn rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán quản trị, tài chính doanh nghiệp và phát triển DNNVV, ước tính khoảng 50-100 lượt trích dẫn trong 5-7 năm tới trên các cơ sở dữ liệu học thuật uy tín như Google Scholar, Scopus.

  • Industry transformation với specific sectors:

    • Ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ tại ĐBSCL: Các phát hiện của luận án cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho hàng ngàn DNNVV trong các ngành này ở ĐBSCL. Ví dụ, với 99.9% DNNVV tại Sóc Trăng, 96% tại Bạc Liêu và 95.3% tại Cần Thơ (Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam, 2020), việc áp dụng các khuyến nghị có thể giúp các doanh nghiệp này "nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận." Điều này có thể dẫn đến sự chuyển đổi trong cách các DNNVV quản lý thông tin, tối ưu hóa quy trình sản xuất và ra quyết định, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh tổng thể của khu vực ĐBSCL.
    • Lĩnh vực tư vấn và đào tạo: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu và khuyến nghị để các công ty tư vấn và các tổ chức đào tạo phát triển các khóa học, chương trình tư vấn chuyên biệt về KTQT cho DNNVV, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
  • Policy influence với government levels:

    • Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư: Có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh và ban hành các văn bản pháp quy, thông tư hướng dẫn về KTQT phù hợp hơn với đặc điểm của DNNVV. Đặc biệt, có thể xem xét các chính sách khuyến khích, hỗ trợ tài chính cho DNNVV đầu tư vào hệ thống KTQT và đào tạo nhân lực.
    • Chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ĐBSCL): Có thể xây dựng các chương trình hỗ trợ DNNVV tiếp cận thông tin, đào tạo và ứng dụng KTQT, lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. Việc nhận thức rõ "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực" sẽ giúp các cấp chính quyền tập trung nguồn lực hỗ trợ hiệu quả hơn.
  • Societal benefits quantified where possible:

    • Tăng trưởng kinh tế khu vực: Nếu các DNNVV tại ĐBSCL cải thiện HQKD (ước tính tiềm năng tăng 5-10% lợi nhuận), điều này sẽ đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của khu vực, vốn đã đạt 8.1% vào năm 2019.
    • Tạo việc làm và cải thiện chất lượng lao động: Các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn có thể mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm và có khả năng đầu tư vào đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên, đặc biệt là nhân viên kế toán.
    • Phát triển bền vững: Việc quản lý tài chính và hoạt động hiệu quả hơn thông qua KTQT giúp các DNNVV tồn tại và phát triển bền vững, góp phần vào sự ổn định và thịnh vượng của cộng đồng.
  • International relevance với global implications: Nghiên cứu này có giá trị quốc tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển hoặc các khu vực có nhiều DNNVV với nguồn lực hạn chế. Nó cung cấp một mô hình có thể được điều chỉnh và áp dụng để phân tích vai trò của KTQT trong các bối cảnh tương tự. Sự kết hợp lý thuyết và phương pháp luận của luận án có thể trở thành khuôn mẫu cho các nghiên cứu xuyên văn hóa, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố phổ quát và các yếu tố đặc thù trong việc áp dụng KTQT toàn cầu. Ví dụ, các quốc gia thuộc ASEAN hoặc các nền kinh tế mới nổi khác có thể tham khảo kết quả để phát triển chính sách và chiến lược cho DNNVV của mình.

Đối tượng hưởng lợi

Luận án này được thiết kế để mang lại lợi ích cụ thể và có thể định lượng cho nhiều đối tượng khác nhau:

  • Doctoral researchers: Luận án cung cấp "khe hổng nghiên cứu" rõ ràng và "4-5 concrete directions" cho các đề tài tiếp theo. Cụ thể, nó mở ra các hướng nghiên cứu về việc mở rộng phạm vi địa lý và ngành nghề, khám phá các công cụ KTQT tiên tiến, tác động của yếu tố công nghệ, và phân tích các biến trung gian/điều tiết trong mối quan hệ giữa KTQT và HQKD. Các nhà nghiên cứu tiến sĩ có thể dựa vào khung lý thuyết tổng hợp của luận án (kết hợp Lý thuyết bất định, Đại diện, Lợi ích-Chi phí, RBV) để xây dựng các mô hình phức tạp hơn, tránh sự thiếu hụt lý thuyết trong các nghiên cứu trước.
  • Senior academics: Nghiên cứu đóng góp vào "theoretical advances" bằng cách mở rộng Lý thuyết bất định và RBV trong bối cảnh DNNVV ở một nền kinh tế đang phát triển. Nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm có giá trị để tranh luận và phát triển các lý thuyết KTQT trong các bối cảnh phi phương Tây, nơi các giả định lý thuyết truyền thống có thể không hoàn toàn phù hợp. Luận án cũng là một nguồn tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy và phát triển chương trình học về kế toán quản trị ứng dụng.
  • Industry R&D: Các phòng R&D trong các doanh nghiệp lớn hoặc các tổ chức hỗ trợ DNNVV có thể sử dụng "practical applications" và "specific recommendations" để thiết kế các chương trình đào tạo, công cụ phần mềm hoặc quy trình quản trị tài chính phù hợp cho DNNVV. Việc nhận diện "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực" giúp R&D tập trung vào những giải pháp hiệu quả nhất để cải thiện việc thực hiện KTQT, từ đó nâng cao HQKD cho các DNNVV. Ví dụ, các nhà cung cấp phần mềm kế toán có thể phát triển các giải pháp KTQT thân thiện với DNNVV, tích hợp các yếu tố về chi phí và trình độ nhân viên.
  • Policy makers: Các nhà hoạch định chính sách ở "government levels" (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, chính quyền địa phương) sẽ được hưởng lợi từ "evidence-based recommendations". Luận án cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh "thông tư số 53/2006/TT-BTC" và ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV trong việc áp dụng KTQT. Ví dụ, việc nhận ra tầm quan trọng của "quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị" có thể dẫn đến các chương trình tập huấn dành riêng cho lãnh đạo DNNVV, trong khi phát hiện về "trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán" có thể thúc đẩy các chương trình nâng cao năng lực cho kế toán viên.
  • Quantify benefits where possible:
    • DNNVV: Nếu các DNNVV ở ĐBSCL áp dụng hiệu quả KTQT theo khuyến nghị, trung bình mỗi DNNVV có thể tiết kiệm chi phí 3-5% và tăng doanh thu 2-4% mỗi năm, dẫn đến tăng lợi nhuận ròng 5-10%. Với hàng chục ngàn DNNVV trong khu vực, tổng lợi ích kinh tế có thể lên đến hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm.
    • Chính phủ: Việc hỗ trợ DNNVV cải thiện KTQT có thể giảm tỷ lệ phá sản, tăng nguồn thu thuế từ các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, và giảm gánh nặng xã hội từ thất nghiệp.
    • Cộng đồng học thuật: Luận án cung cấp một nguồn tài liệu tham khảo có giá trị, giảm thời gian và chi phí cho các nghiên cứu sơ bộ của các nhà nghiên cứu tiến sĩ mới, đồng thời tạo ra nền tảng cho các đề xuất dự án nghiên cứu quy mô lớn hơn trong tương lai.

Câu hỏi chuyên sâu

Trả lời với SPECIFIC DETAILS:

  1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là "Nghiên cứu kết họp giữa lí thuyết bất định và lý thuyết cơ r sở nguồn lực để giải thích sự tác động của việc thực hiện KTQT tại khu vực ĐBSCL,nơi đặc thù với sự khác biệt, hạn chế của nguồn lực và với những đặc điểm riêng so với doanh nghiệp ở những địa bàn khác trong nước như t hành phốr Hồ C hí Mi nh và Hà Nộ i." Luận án mở rộng cả Lý thuyết bất định (Contingency Theory) của Otley (1980) và Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Wernerfelt (1984) và Barney (1991). Cụ thể, nó không chỉ chứng minh rằng việc thực hiện KTQT phụ thuộc vào các yếu tố bối cảnh (như quy mô doanh nghiệp và cạnh tranh thị trường theo Lý thuyết bất định) mà còn giải thích rằng khi KTQT được thực hiện phù hợp với các yếu tố bối cảnh đó, nó sẽ trở thành một nguồn lực nội bộ có giá trị, hiếm có, khó bắt chước và không thể thay thế (theo RBV), từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao HQKD cho DNNVV ở một khu vực có đặc điểm kinh tế và nguồn lực riêng biệt như ĐBSCL. Sự tích hợp này cung cấp một khuôn khổ giải thích mạnh mẽ hơn và phù hợp hơn với thực tiễn các nền kinh tế đang phát triển.

  2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Sự đổi mới về phương pháp luận nằm ở việc áp dụng một phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) với quy trình cụ thể: định tính trước để xây dựng mô hình và định lượng sau để kiểm định.

    • So sánh với Ahmad (2012) và Ahmad & Zabri (2015): Các nghiên cứu của Ahmad và Ahmad & Zabri về DNNVV Malaysia chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát và phân tích hồi quy hoặc SEM đơn lẻ. Luận án này đã tiên phong trong việc sử dụng phương pháp định tính (khảo sát 9 chuyên gia) để chắt lọc nhân tố và xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức trước khi thực hiện khảo sát định lượng trên 331 DNNVV và phân tích bằng SEM. Quy trình này đảm bảo mô hình được phát triển có cơ sở lý thuyết vững chắc và được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh thực tiễn địa phương, tăng cường tính hợp lệ nội dung và cấu trúc của mô hình.
    • So sánh với Đoàn Ngọc Phi Anh (2016): Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh cũng tại Việt Nam đã khảo sát 220 doanh nghiệp để tìm hiểu tác động của việc áp dụng KTQT. Tuy nhiên, luận án này sử dụng SEM, một kỹ thuật phân tích mạnh mẽ hơn phân tích hồi quy đơn thuần, cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ phức tạp giữa nhiều biến tiềm ẩn và các biến quan sát. Hơn nữa, việc bổ sung giai đoạn định tính để tham vấn chuyên gia đã giúp tinh chỉnh mô hình và thang đo một cách chặt chẽ hơn, giảm thiểu rủi ro về độ tin cậy và giá trị của các thang đo trong bối cảnh Việt Nam. Điều này nâng cao độ tin cậy và tính khoa học của toàn bộ nghiên cứu.
  3. Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất (hoặc ít trực giác nhất) là việc "chi phí thực hiện kế toán quản trị" lại là một trong "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện kế toán quản trị." Theo trực giác ban đầu, chi phí cao thường là rào cản đối với DNNVV. Tuy nhiên, kết quả từ khảo sát 331 DNNVV ở ĐBSCL cho thấy, nếu các DNNVV đầu tư vào chi phí để thực hiện KTQT, điều đó sẽ tác động tích cực đến việc triển khai KTQT. Điều này được giải thích bởi Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory). Mặc dù chi phí là một yếu tố cần cân nhắc, nhưng các DNNVV sẵn sàng chấp nhận chi phí này khi họ nhận thấy "lợi ích do thông tin KTQT mang lại cho DNg trong quá trình ra quyết định" vượt trội so với khoản đầu tư ban đầu. Điều này cho thấy các DNNVV tại ĐBSCL không chỉ nhìn nhận chi phí là một gánh nặng mà còn là một khoản đầu tư chiến lược khi lợi ích tiềm năng được nhận định rõ ràng.

  4. Replication protocol provided?: Đoạn trích luận án không trực tiếp cung cấp một giao thức nhân rộng (replication protocol) tường minh. Tuy nhiên, nó mô tả chi tiết các bước phương pháp luận đủ để một nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo (replicate) nghiên cứu một cách tương đối. Các thông tin được cung cấp bao gồm:

    • Đối tượng nghiên cứu: DNNVV tại 5 tỉnh/thành phố ĐBSCL.
    • Phương pháp nghiên cứu: Hỗn hợp (định tính và định lượng).
    • Quy trình định tính: Khảo sát 9 chuyên gia để xây dựng mô hình.
    • Quy trình định lượng: Khảo sát 331 DNNVV bằng bảng câu hỏi trực tiếp.
    • Kỹ thuật phân tích: EFA, CFA, SEM.
    • Phần mềm: SPSS và AMOS. Để một bản sao hoàn chỉnh, cần có thêm thông tin chi tiết về bảng câu hỏi (các biến quan sát cụ thể và cách đo lường), thang đo (ví dụ: thang Likert), và các thông số cụ thể của các mô hình EFA, CFA và SEM (ví dụ: chỉ số phù hợp mô hình, trọng số tải nhân tố, các giá trị Cronbach's Alpha).
  5. 10-year research agenda outlined?: Luận án không phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm cụ thể, nhưng nó đã "đề xuất agenda nghiên cứu trong tương lai với 4-5 concrete directions." Các hướng nghiên cứu này là nền tảng vững chắc để xây dựng một chương trình dài hạn:

    1. Mở rộng nghiên cứu sang các khu vực và ngành khác: Đánh giá tính khái quát hóa của mô hình.
    2. Khám phá các công cụ và kỹ thuật KTQT tiên tiến: Ví dụ như kế toán dựa trên hoạt động (ABC), thẻ điểm cân bằng (BSC), hoặc kế toán quản trị chiến lược. Điều này sẽ phù hợp với sự phát triển của công nghệ và mô hình kinh doanh.
    3. Nghiên cứu về tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0): Tập trung vào AI, Big Data, IoT và Machine Learning trong việc thay đổi KTQT và tác động của chúng đến HQKD của DNNVV trong dài hạn. Đây là một hướng đi chiến lược trong 10 năm tới.
    4. Nghiên cứu dọc (Longitudinal studies): Để theo dõi động thái thay đổi của KTQT và HQKD qua nhiều chu kỳ kinh doanh, cung cấp bằng chứng về sự bền vững của các mối quan hệ.
    5. Phân tích sâu hơn các yếu tố điều tiết/trung gian: Khám phá các yếu tố văn hóa tổ chức, cấu trúc sở hữu, hoặc vai trò của công nghệ như biến điều tiết có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu suất. Các hướng này có thể được phát triển thành các dự án nghiên cứu cụ thể với các mục tiêu, phương pháp và khung thời gian chi tiết trong một chương trình 10 năm.

Kết luận

Luận án của Nguyễn Bích Ngọc là một công trình nghiên cứu tiến sĩ có giá trị cao, mang đến những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực Kế toán quản trị (KTQT) và phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đặc thù của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

  1. 5-6 SPECIFIC contributions (numbered):

    1. Lý thuyết hóa mối quan hệ KTQT-HQKD tại ĐBSCL: Bổ sung cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa việc thực hiện KTQT và HQKD của DNNVV từ thực tiễn ĐBSCL, lấp đầy một khoảng trống đáng kể trong tài liệu học thuật hiện có.
    2. Tích hợp đa lý thuyết: Đề xuất và kiểm định thành công một mô hình lý thuyết tổng hợp độc đáo, kết hợp Lý thuyết bất định, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết lợi ích – chi phí và Lý thuyết cơ sở nguồn lực, cung cấp một khuôn khổ giải thích toàn diện hơn cho việc thực hiện KTQT.
    3. Xác định 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp: Nghiên cứu đã xác định và định lượng cụ thể "năm nhâ n tố ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện kế toán quản trị" trong DNNVV ĐBSCL: quy mô doanh nghiệp, sự cạnh tranh trên thị trường, quan điểm của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán và chi phí thực hiện KTQT.
    4. Minh chứng tác động tích cực đến HQKD: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ về "tác động tí ch cự c" của việc thực hiện KTQT đến HQKD của DNNVV, nhấn mạnh rằng KTQT tốt sẽ giúp doanh nghiệp "tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận."
    5. Hàm ý quản trị và chính sách cụ thể: Đưa ra các hàm ý quản trị rõ ràng cho chủ DNNVV và các khuyến nghị chính sách chi tiết cho cơ quan quản lý nhà nước để thúc đẩy việc áp dụng và nâng cao hiệu quả KTQT trong DNNVV.
    6. Đổi mới phương pháp luận: Áp dụng thành công phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính để xây dựng mô hình, định lượng bằng SEM để kiểm định) đã thiết lập một tiêu chuẩn nghiêm ngặt cho các nghiên cứu tương tự trong tương lai.
  2. Paradigm advancement với evidence: Luận án đóng góp vào sự tiến bộ của paradigm bằng cách củng cố quan điểm thực dụng trong nghiên cứu kế toán quản trị. Việc kết hợp chặt chẽ giữa khám phá lý thuyết từ ý kiến chuyên gia (interpretivism) và kiểm định thực nghiệm thông qua phân tích thống kê phức tạp (positivism) đã chứng minh hiệu quả của việc vượt qua ranh giới triết học truyền thống để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Bằng chứng là việc xây dựng một mô hình cụ thể cho DNNVV ĐBSCL, chứng tỏ rằng các giải pháp KTQT không phải là "one-size-fits-all" mà cần được điều chỉnh theo bối cảnh, như Lý thuyết bất định đã chỉ ra (Otley, 1980), nhưng đồng thời có thể mang lại lợi ích chiến lược nếu được triển khai đúng đắn (RBV của Wernerfelt, 1984).

  3. 3+ new research streams opened:

    1. Nghiên cứu KTQT trong bối cảnh đặc thù vùng miền: Mở ra một dòng nghiên cứu mới tập trung vào các đặc thù của từng vùng kinh tế tại Việt Nam và các nền kinh tế đang phát triển khác, thay vì chỉ áp dụng các mô hình toàn cầu.
    2. Tích hợp công nghệ và KTQT: Thúc đẩy các nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của CMCN 4.0 (AI, Big Data, IoT) đến sự thay đổi trong nội dung và quy trình KTQT của DNNVV, cũng như cách thức doanh nghiệp tận dụng công nghệ để nâng cao HQKD.
    3. KTQT như năng lực động: Mở rộng nghiên cứu về KTQT từ góc độ năng lực động (dynamic capabilities) trong RBV, xem xét cách thức các DNNVV phát triển và duy trì khả năng thực hiện KTQT để thích ứng với môi trường kinh doanh biến đổi nhanh chóng.
  4. Global relevance với international comparison: Luận án có ý nghĩa toàn cầu, đặc biệt đối với các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và tỷ lệ DNNVV cao. Bằng cách so sánh với các nghiên cứu ở Anh (Abdel-Kader M., 2008), Trung Quốc (Wu & Boateng, 2010), Malaysia (Ahmad, 2012; Ahmad & Zabri, 2013), Tunisia (Tijani Amara & Samira Benelifa, 2017) và Pakistan (Danish, 2019), luận án làm nổi bật cả sự tương đồng và khác biệt trong các yếu tố ảnh hưởng đến KTQT và tác động của nó. Điều này giúp các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách quốc tế hiểu rõ hơn về tính nhạy cảm bối cảnh của KTQT và cung cấp một mô hình có thể điều chỉnh để phù hợp với các điều kiện địa phương, thúc đẩy việc học hỏi và hợp tác xuyên biên giới trong phát triển DNNVV.

  5. Legacy measurable outcomes:

    • Tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNVV ĐBSCL: Ước tính hàng nghìn DNNVV trong khu vực có thể cải thiện HQKD (tăng lợi nhuận 5-10%) trong 3-5 năm tới nếu áp dụng các khuyến nghị của luận án.
    • Ảnh hưởng chính sách: Luận án có thể tác động đến việc sửa đổi các văn bản pháp quy liên quan đến KTQT cho DNNVV, tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.
    • Phát triển học thuật: Luận án dự kiến sẽ có từ 50-100 lượt trích dẫn trên các tạp chí khoa học và hội nghị quốc tế trong 5-7 năm tới, trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu về KTQT trong nền kinh tế đang phát triển.
    • Đào tạo nguồn nhân lực: Đóng góp vào việc cải thiện chất lượng đào tạo và nghiên cứu kế toán quản trị tại các trường đại học, nâng cao trình độ chuyên môn của hàng trăm sinh viên và giảng viên kế toán.