Luận án TS: Vai trò gia đình trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò thiết yếu của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng và giải pháp.
CNDVBC & CNDVLS
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Gia đình và Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam Tổng quan
Gia đình là nền tảng cốt lõi của xã hội. Gia đình đóng vai trò không thể thiếu trong việc phát triển nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao cho Việt Nam. Nguồn nhân lực mạnh mẽ là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội. Nghiên cứu này làm rõ khái niệm gia đình và nguồn nhân lực. Nó phân tích vai trò cốt lõi của gia đình. Đồng thời, nghiên cứu nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò này. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Chính sách này nhằm phát huy tối đa tiềm năng của gia đình. Phát triển NNL Việt Nam bền vững cần sự đóng góp toàn diện từ gia đình. Điều này bao gồm cả tái sản xuất xã hội, giáo dục đạo đức và hỗ trợ kinh tế.
1.1. Khái niệm gia đình và nhân lực Việt Nam
Gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội. Gia đình thực hiện các chức năng xã hội quan trọng. Nguồn nhân lực là tổng thể về thể lực, trí lực của con người. NNL quyết định sự phát triển của quốc gia. Phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao chất lượng NNL. Quá trình này gồm đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng hiệu quả. NNL Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Chất lượng NNL cần được cải thiện liên tục. Gia đình đóng vai trò nền tảng trong quá trình này.
1.2. Vai trò cốt lõi của gia đình trong phát triển NNL
Gia đình là môi trường đầu tiên của mỗi cá nhân. Gia đình định hình nhân cách, đạo đức. Gia đình tái sản xuất ra con người. Gia đình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Gia đình truyền đạt văn hóa, giá trị sống. Vai trò giáo dục của gia đình rất quan trọng. Vai trò kinh tế gia đình hỗ trợ cuộc sống. Gia đình cung cấp nền tảng vật chất, tinh thần. Điều này giúp cá nhân phát triển toàn diện. Gia đình góp phần tạo nên chất lượng NNL quốc gia.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến vai trò gia đình NNL
Nhiều yếu tố tác động đến vai trò gia đình. Toàn cầu hóa mang đến cả cơ hội và thách thức. Hội nhập quốc tế thay đổi giá trị. Khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm biến đổi cấu trúc xã hội. Kinh tế thị trường ảnh hưởng đến đời sống. Yếu tố truyền thống vẫn giữ vai trò nhất định. Chính sách, pháp luật nhà nước định hướng. Các yếu tố này định hình cách gia đình thực hiện vai trò. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển NNL Việt Nam.
II.Thực trạng vai trò gia đình trong Phát triển NNL hiện nay
Thực trạng vai trò gia đình trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đang đối mặt nhiều biến động. Gia đình vẫn duy trì chức năng tái sản xuất con người. Tuy nhiên, các yếu tố xã hội hiện đại ảnh hưởng đến chức năng này. Vai trò giáo dục đạo đức, nhân cách đang gặp thách thức. Kinh tế hộ gia đình cũng tác động trực tiếp đến khả năng đầu tư cho NNL. Phân tích thực trạng giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc này đảm bảo gia đình phát huy hiệu quả vai trò của mình. Điều này cần thiết cho mục tiêu phát triển NNL chất lượng cao.
2.1. Gia đình tái sản xuất con người NNL Việt Nam
Gia đình đảm bảo sự tồn tại và phát triển giống nòi. Chức năng tái sản xuất con người là nền tảng. Gia đình cung cấp thế hệ trẻ cho xã hội. Vai trò này tạo ra nguồn cung cấp NNL. Gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc cơ bản. Gia đình là nơi hình thành thể lực ban đầu. Gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng NNL. Chất lượng NNL bắt đầu từ đây. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh có xu hướng thay đổi. Một số gia đình đối mặt khó khăn. Điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò này.
2.2. Vai trò giáo dục định hình chất lượng nhân lực
Giáo dục gia đình là môi trường đầu tiên. Gia đình truyền thụ kiến thức, kỹ năng. Gia đình hình thành đạo đức, nhân cách. Đây là yếu tố then chốt tạo nên chất lượng NNL. Gia đình dạy về giá trị truyền thống. Gia đình bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức cộng đồng. Tuy nhiên, vai trò giáo dục đang suy giảm ở một số nơi. Áp lực cuộc sống, công việc ảnh hưởng. Gia đình cần được hỗ trợ để phát huy vai trò này.
2.3. Kinh tế gia đình tổ chức đời sống NNL quốc gia
Gia đình là đơn vị kinh tế cơ bản. Gia đình tạo ra thu nhập, tích lũy tài sản. Gia đình đảm bảo đời sống vật chất. Gia đình chi trả cho giáo dục, y tế. Các yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến NNL. Gia đình cung cấp dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe. Gia đình tạo môi trường sống lành mạnh. Điều này ảnh hưởng đến thể lực, trí lực. Khả năng kinh tế gia đình quyết định đầu tư cho con cái. Đầu tư này nâng cao chất lượng NNL. Nhiều gia đình vẫn còn khó khăn kinh tế. Khó khăn này hạn chế khả năng đầu tư cho NNL.
III.Thách thức phát huy vai trò gia đình Phát triển NNL Việt Nam
Việc phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Nhận thức hạn chế về tầm quan trọng của gia đình là một rào cản. Vai trò giáo dục gia đình có biểu hiện suy giảm. Điều này ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách, đạo đức. Hạn chế về khả năng kinh tế cũng gây khó khăn. Gia đình không thể đầu tư đầy đủ cho con cái. Những vấn đề này cần được giải quyết. Giải pháp cần toàn diện để nâng cao chất lượng NNL. Gia đình cần được hỗ trợ để vượt qua các thách thức này.
3.1. Nhận thức hạn chế về vai trò tái tạo nhân lực
Nhận thức về vai trò gia đình còn chưa đầy đủ. Nhiều người chưa thấy hết tầm quan trọng. Vai trò tái sản xuất con người bị xem nhẹ. Kế hoạch hóa gia đình còn nhiều bất cập. Việc này ảnh hưởng đến số lượng NNL. Chất lượng NNL cũng bị tác động tiêu cực. Nhu cầu xã hội ngày càng cao. Yêu cầu về NNL chất lượng cũng tăng lên. Cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng. Gia đình cần hiểu rõ trách nhiệm của mình.
3.2. Suy giảm vai trò giáo dục gia đình hiện đại
Vai trò giáo dục của gia đình đang suy giảm. Áp lực công việc, thời gian hạn chế. Cha mẹ ít dành thời gian cho con cái. Các giá trị truyền thống có xu hướng mai một. Ảnh hưởng từ mạng xã hội, internet gia tăng. Việc này khiến đạo đức, nhân cách bị ảnh hưởng. Chất lượng giáo dục gia đình không được đảm bảo. Nguồn nhân lực thiếu hụt kỹ năng mềm. Nguồn nhân lực thiếu kiến thức sống. Đây là thách thức lớn cho xã hội.
3.3. Hạn chế kinh tế gia đình tác động nhân lực
Khả năng kinh tế của nhiều gia đình còn hạn chế. Thu nhập không đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản. Đầu tư cho giáo dục, y tế gặp khó khăn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thể lực, trí lực. Trẻ em không được chăm sóc tốt nhất. Thanh niên thiếu điều kiện học tập. Yêu cầu nâng cao thể lực, trí lực ngày càng cao. Nhiều gia đình không thể đáp ứng. Hạn chế này tạo ra rào cản. Rào cản này ngăn cản phát triển NNL chất lượng.
IV.Giải pháp nâng cao vai trò gia đình Phát triển NNL Việt Nam
Để phát huy hiệu quả vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ. Nâng cao nhận thức cộng đồng là bước đi đầu tiên. Tăng cường vai trò giáo dục của gia đình cần được ưu tiên. Điều này giúp hình thành đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống. Đồng thời, nhà nước và xã hội cần tạo điều kiện vật chất. Chính sách hỗ trợ gia đình cũng vô cùng quan trọng. Các giải pháp này cần được lồng ghép trong chiến lược phát triển quốc gia. Mục tiêu là xây dựng NNL Việt Nam mạnh về thể lực, trí lực và phẩm chất.
4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò gia đình NNL
Cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục. Cộng đồng cần hiểu rõ tầm quan trọng. Nhận thức về vai trò gia đình cần được cải thiện. Các phương tiện thông tin đại chúng hỗ trợ. Các chương trình giáo dục công cộng triển khai. Gia đình cần thấy rõ trách nhiệm. Các khóa học kỹ năng làm cha mẹ tổ chức. Nhận thức đúng đắn là bước đầu tiên. Điều này tạo động lực phát huy vai trò.
4.2. Tăng cường giáo dục gia đình chất lượng nhân lực
Tăng cường vai trò giáo dục của gia đình. Gia đình cần chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách. Phụ huynh cần dành nhiều thời gian hơn. Hướng dẫn con cái kỹ năng sống, học tập. Gia đình cần là nơi truyền thụ giá trị. Giáo dục gia đình cần kết hợp nhà trường, xã hội. Tạo môi trường lành mạnh cho trẻ phát triển. Điều này nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có phẩm chất tốt.
4.3. Tạo điều kiện vật chất chính sách hỗ trợ gia đình
Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ. Hỗ trợ kinh tế giúp gia đình ổn định. Các chương trình an sinh xã hội phát triển. Chính sách về giáo dục, y tế cần ưu tiên. Điều kiện vật chất thuận lợi cho gia đình. Gia đình có khả năng đầu tư cho con cái. Cơ chế, chính sách cần linh hoạt. Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia. Mục tiêu là phát huy tối đa vai trò gia đình. Điều này góp phần phát triển NNL bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- ĐẶNG THỊ MINH PHƢƠNG VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- ĐẶNG THỊ MINH PHƢƠNG VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 62 22 03 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN LINH KHIẾU HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu. Các số liệu, tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ Đặng Thị Minh Phƣơng LỜI CẢM ƠN! Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các nhà khoa học trong và ngoài Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã định hướng và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tác giả thực hiện và hoàn thiện đề tài khoa học này. Xin trân trọng cảm ơn! DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH : Công nghiệp hóa HĐH : Hiện đại hóa KTTT : Kinh tế thị trường KT - XH : Kinh tế - Xã hội NNL : Nguồn nhân lực PTNNL : Phát triển nguồn nhân lực MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỤC LỤC. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu về gia đình và vai trò của gia đình.
Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Những công trình nghiên cứu về vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và một số vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Quan niệm về gia đình, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Quan niệm về gia đình. Quan niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Quan niệm về vai trò và nội dung vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay.
Quan niệm về vai trò của gia đình. Nội dung vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Một số nhân tố tác động đến vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Tác động của khoa học và công nghệ. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế thị trường. Tác động của yếu tố truyền thống. Tác động của chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
79 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng thực hiện vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Vai trò của gia đình trong tái sản xuất ra con người để phát triển nguồn nhân lực.
Vai trò giáo dục của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Vai trò kinh tế và tổ chức đời sống gia đình trong phát triển nguồn nhân lực113 3. Một số vấn đề đặt ra từ việc thực hiện vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Vấn đề nhận thức và thực hiện vai trò tái sản xuất ra con người của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực còn nhiều bất cập.
Yêu cầu giáo dục đạo đức, nhân cách nguồn nhân lực ngày càng cao trong khi vai trò giáo dục của gia đình có biểu hiện suy giảm.Yêu cầu nâng cao thể lực và trí lực nguồn nhân lực trong khi khả năng kinh tế, tổ chức đời sống của nhiều gia đình còn hạn chế .129 Tiểu kết chƣơng 3. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực phải gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực phải gắn với Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực phải gắn với Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực 148 4.
Tăng cường vai trò giáo dục của gia đình để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tạo lập những điều kiện vật chất thuận lợi cho việc phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường vai trò của Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tạo lập cơ chế, chính sách thuận lợi nhằm nâng cao vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực.169 Tiểu kết chƣơng 4. 178 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
181 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 183 PHỤ LỤC 3 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài luận án Nguồn nhân lực (NNL) là một trong những yếu tố quan trọng nhất cấu thành nguồn lực của mỗi quốc gia, đồng thời là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Trong khi các nguồn lực khác có nguy cơ bị cạn kiệt, bị giới hạn thì NNL lại có ưu thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết phát hiện, bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý.
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi trình độ phát triển nhất định của xã hội lại đòi hỏi một NNL phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế hiện nay, nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức thì NNL, nhất là NNL chất lượng cao ngày càng giữ vai trò quyết định. Nằm trong xu hướng phát triển chung của thế giới, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực (PTNNL), đặc biệt là NNL chất lượng cao ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề cấp thiết, xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế tri thức; từ đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế; từ sự bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ và từ chính thực trạng yếu kém của NNL ở nước ta hiện nay. Nhận thức được vai trò quan trọng của PTNNL, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định: PTNNL chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược [26, tr.32] nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) giai đoạn 2011-2020.
Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, trong mục tiêu tổng quát phát triển KT - XH, Đảng ta tiếp tục khẳng định: đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược… nâng cao năng xuất, hiệu quả và sức cạnh tranh [27, tr. Đồng thời, cần phải đặt ra yêu cầu phát triển nhân lực Việt Nam trong giai đoạn mới là “phát triển nhân lực toàn diện, gồm những yếu tố thể lực, tri thức, kỹ năng, hành vi và ý thức chính trị, xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển đất nước bền vững. chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành. 4 Hơn nữa, trước sự tác động mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, nổi bật là cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập quốc tế, thì PTNNL càng được chú trọng.
PTNNL chất lượng cao sẽ giúp chúng ta tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và đưa đất nước phát triển. Thực tế cho thấy, Việt Nam đang có NNL dồi dào về số lượng nhưng chất lượng thấp và thiếu hụt nhân lực chất lượng cao là rào cản lớn nhất trong quá trình phát triển KT - XH và hội nhập quốc tế hiện nay. Do vậy, việc nâng cao chất lượng NNL là một trong những nhiệm vụ chiến lược, giữ vai trò then chốt để phát triển nhanh và bền vững đất nước. Tuy nhiên, PTNNL chỉ đạt được kết quả như mong muốn nếu coi đó là sự nghiệp, là trách nhiệm của toàn xã hội.
Do đó, PTNNL không chỉ dựa vào vai trò của Đảng và Nhà nước, mà cần sự tham gia tích cực từ các tổ chức chính trị - xã hội, các thiết chế, trong đó cần chú ý đến vai trò của thiết chế gia đình. Xét trên quan điểm toàn diện, PTNNL phụ thuộc vào nhiều yếu tố và môi trường khác nhau, nhưng dưới góc độ tạo NNL cần đặc biệt quan tâm tới vai trò của gia đình. Với tư cách là một thiết chế xã hội đặc thù, gia đình vừa là nơi tái sản xuất ra con người, tạo ra cơ sở sinh học - xã hội cho việc PTNNL, lại vừa là môi trường đầu tiên nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả về thể chất lẫn tinh thần cho NNL. Với tư cách là cơ sở xã hội trong PTNNL, gia đình là môi trường xã hội đầu tiên, là cầu nối để NNL gia nhập vào đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của xã hội.
Do vậy, gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành con người, NNL cho xã hội hiện tại và tương lai. Thông qua việc thực hiện các chức năng cơ bản, vốn có của mình, gia đình một mặt tái sản xuất ra con người, tạo ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của chính mình và xã hội, mặt khác, gia đình là môi trường quan trọng bậc nhất trong sự hình thành, phát triển nhân cách của mỗi cá nhân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò thiết yếu của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng và giải pháp.
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.