Luận án TS: Vai trò gia đình trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò thiết yếu của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng và giải pháp.
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Gia đình và Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam: Tổng quan
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & CNDVLS
- Tác giả:
- Đặng Thị Minh Phương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Gia đình và Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam Tổng quan
Gia đình là nền tảng cốt lõi của xã hội. Gia đình đóng vai trò không thể thiếu trong việc phát triển nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao cho Việt Nam. Nguồn nhân lực mạnh mẽ là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội. Nghiên cứu này làm rõ khái niệm gia đình và nguồn nhân lực. Nó phân tích vai trò cốt lõi của gia đình. Đồng thời, nghiên cứu nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò này. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Chính sách này nhằm phát huy tối đa tiềm năng của gia đình. Phát triển NNL Việt Nam bền vững cần sự đóng góp toàn diện từ gia đình. Điều này bao gồm cả tái sản xuất xã hội, giáo dục đạo đức và hỗ trợ kinh tế.
1.1. Khái niệm gia đình và nhân lực Việt Nam
Gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội. Gia đình thực hiện các chức năng xã hội quan trọng. Nguồn nhân lực là tổng thể về thể lực, trí lực của con người. NNL quyết định sự phát triển của quốc gia. Phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao chất lượng NNL. Quá trình này gồm đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng hiệu quả. NNL Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Chất lượng NNL cần được cải thiện liên tục. Gia đình đóng vai trò nền tảng trong quá trình này.
1.2. Vai trò cốt lõi của gia đình trong phát triển NNL
Gia đình là môi trường đầu tiên của mỗi cá nhân. Gia đình định hình nhân cách, đạo đức. Gia đình tái sản xuất ra con người. Gia đình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Gia đình truyền đạt văn hóa, giá trị sống. Vai trò giáo dục của gia đình rất quan trọng. Vai trò kinh tế gia đình hỗ trợ cuộc sống. Gia đình cung cấp nền tảng vật chất, tinh thần. Điều này giúp cá nhân phát triển toàn diện. Gia đình góp phần tạo nên chất lượng NNL quốc gia.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến vai trò gia đình NNL
Nhiều yếu tố tác động đến vai trò gia đình. Toàn cầu hóa mang đến cả cơ hội và thách thức. Hội nhập quốc tế thay đổi giá trị. Khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm biến đổi cấu trúc xã hội. Kinh tế thị trường ảnh hưởng đến đời sống. Yếu tố truyền thống vẫn giữ vai trò nhất định. Chính sách, pháp luật nhà nước định hướng. Các yếu tố này định hình cách gia đình thực hiện vai trò. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển NNL Việt Nam.
II.Thực trạng vai trò gia đình trong Phát triển NNL hiện nay
Thực trạng vai trò gia đình trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đang đối mặt nhiều biến động. Gia đình vẫn duy trì chức năng tái sản xuất con người. Tuy nhiên, các yếu tố xã hội hiện đại ảnh hưởng đến chức năng này. Vai trò giáo dục đạo đức, nhân cách đang gặp thách thức. Kinh tế hộ gia đình cũng tác động trực tiếp đến khả năng đầu tư cho NNL. Phân tích thực trạng giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc này đảm bảo gia đình phát huy hiệu quả vai trò của mình. Điều này cần thiết cho mục tiêu phát triển NNL chất lượng cao.
2.1. Gia đình tái sản xuất con người NNL Việt Nam
Gia đình đảm bảo sự tồn tại và phát triển giống nòi. Chức năng tái sản xuất con người là nền tảng. Gia đình cung cấp thế hệ trẻ cho xã hội. Vai trò này tạo ra nguồn cung cấp NNL. Gia đình nuôi dưỡng, chăm sóc cơ bản. Gia đình là nơi hình thành thể lực ban đầu. Gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng NNL. Chất lượng NNL bắt đầu từ đây. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh có xu hướng thay đổi. Một số gia đình đối mặt khó khăn. Điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò này.
2.2. Vai trò giáo dục định hình chất lượng nhân lực
Giáo dục gia đình là môi trường đầu tiên. Gia đình truyền thụ kiến thức, kỹ năng. Gia đình hình thành đạo đức, nhân cách. Đây là yếu tố then chốt tạo nên chất lượng NNL. Gia đình dạy về giá trị truyền thống. Gia đình bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức cộng đồng. Tuy nhiên, vai trò giáo dục đang suy giảm ở một số nơi. Áp lực cuộc sống, công việc ảnh hưởng. Gia đình cần được hỗ trợ để phát huy vai trò này.
2.3. Kinh tế gia đình tổ chức đời sống NNL quốc gia
Gia đình là đơn vị kinh tế cơ bản. Gia đình tạo ra thu nhập, tích lũy tài sản. Gia đình đảm bảo đời sống vật chất. Gia đình chi trả cho giáo dục, y tế. Các yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến NNL. Gia đình cung cấp dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe. Gia đình tạo môi trường sống lành mạnh. Điều này ảnh hưởng đến thể lực, trí lực. Khả năng kinh tế gia đình quyết định đầu tư cho con cái. Đầu tư này nâng cao chất lượng NNL. Nhiều gia đình vẫn còn khó khăn kinh tế. Khó khăn này hạn chế khả năng đầu tư cho NNL.
III.Thách thức phát huy vai trò gia đình Phát triển NNL Việt Nam
Việc phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Nhận thức hạn chế về tầm quan trọng của gia đình là một rào cản. Vai trò giáo dục gia đình có biểu hiện suy giảm. Điều này ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách, đạo đức. Hạn chế về khả năng kinh tế cũng gây khó khăn. Gia đình không thể đầu tư đầy đủ cho con cái. Những vấn đề này cần được giải quyết. Giải pháp cần toàn diện để nâng cao chất lượng NNL. Gia đình cần được hỗ trợ để vượt qua các thách thức này.
3.1. Nhận thức hạn chế về vai trò tái tạo nhân lực
Nhận thức về vai trò gia đình còn chưa đầy đủ. Nhiều người chưa thấy hết tầm quan trọng. Vai trò tái sản xuất con người bị xem nhẹ. Kế hoạch hóa gia đình còn nhiều bất cập. Việc này ảnh hưởng đến số lượng NNL. Chất lượng NNL cũng bị tác động tiêu cực. Nhu cầu xã hội ngày càng cao. Yêu cầu về NNL chất lượng cũng tăng lên. Cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng. Gia đình cần hiểu rõ trách nhiệm của mình.
3.2. Suy giảm vai trò giáo dục gia đình hiện đại
Vai trò giáo dục của gia đình đang suy giảm. Áp lực công việc, thời gian hạn chế. Cha mẹ ít dành thời gian cho con cái. Các giá trị truyền thống có xu hướng mai một. Ảnh hưởng từ mạng xã hội, internet gia tăng. Việc này khiến đạo đức, nhân cách bị ảnh hưởng. Chất lượng giáo dục gia đình không được đảm bảo. Nguồn nhân lực thiếu hụt kỹ năng mềm. Nguồn nhân lực thiếu kiến thức sống. Đây là thách thức lớn cho xã hội.
3.3. Hạn chế kinh tế gia đình tác động nhân lực
Khả năng kinh tế của nhiều gia đình còn hạn chế. Thu nhập không đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản. Đầu tư cho giáo dục, y tế gặp khó khăn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thể lực, trí lực. Trẻ em không được chăm sóc tốt nhất. Thanh niên thiếu điều kiện học tập. Yêu cầu nâng cao thể lực, trí lực ngày càng cao. Nhiều gia đình không thể đáp ứng. Hạn chế này tạo ra rào cản. Rào cản này ngăn cản phát triển NNL chất lượng.
IV.Giải pháp nâng cao vai trò gia đình Phát triển NNL Việt Nam
Để phát huy hiệu quả vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ. Nâng cao nhận thức cộng đồng là bước đi đầu tiên. Tăng cường vai trò giáo dục của gia đình cần được ưu tiên. Điều này giúp hình thành đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống. Đồng thời, nhà nước và xã hội cần tạo điều kiện vật chất. Chính sách hỗ trợ gia đình cũng vô cùng quan trọng. Các giải pháp này cần được lồng ghép trong chiến lược phát triển quốc gia. Mục tiêu là xây dựng NNL Việt Nam mạnh về thể lực, trí lực và phẩm chất.
4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò gia đình NNL
Cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục. Cộng đồng cần hiểu rõ tầm quan trọng. Nhận thức về vai trò gia đình cần được cải thiện. Các phương tiện thông tin đại chúng hỗ trợ. Các chương trình giáo dục công cộng triển khai. Gia đình cần thấy rõ trách nhiệm. Các khóa học kỹ năng làm cha mẹ tổ chức. Nhận thức đúng đắn là bước đầu tiên. Điều này tạo động lực phát huy vai trò.
4.2. Tăng cường giáo dục gia đình chất lượng nhân lực
Tăng cường vai trò giáo dục của gia đình. Gia đình cần chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách. Phụ huynh cần dành nhiều thời gian hơn. Hướng dẫn con cái kỹ năng sống, học tập. Gia đình cần là nơi truyền thụ giá trị. Giáo dục gia đình cần kết hợp nhà trường, xã hội. Tạo môi trường lành mạnh cho trẻ phát triển. Điều này nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có phẩm chất tốt.
4.3. Tạo điều kiện vật chất chính sách hỗ trợ gia đình
Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ. Hỗ trợ kinh tế giúp gia đình ổn định. Các chương trình an sinh xã hội phát triển. Chính sách về giáo dục, y tế cần ưu tiên. Điều kiện vật chất thuận lợi cho gia đình. Gia đình có khả năng đầu tư cho con cái. Cơ chế, chính sách cần linh hoạt. Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia. Mục tiêu là phát huy tối đa vai trò gia đình. Điều này góp phần phát triển NNL bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển dịch mô hình kinh tế dựa trên tri thức, phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) – đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao – trở thành nhân tố mang tính quyết định đến năng lực cạnh tranh quốc gia. Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Đặng Thị Minh Phương với tiêu đề "Vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay" (Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mã số: 62 22 03 02, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018) là công trình nghiên cứu tiên phong tiếp cận vấn đề phát triển nhân lực dưới lăng kính bản thể luận và phương pháp luận mác-xít, đặt thiết chế gia đình vào vị trí trung tâm của quy trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
flowchart LR
A["Thiết chế Gia đình\n(Micro-level)"] -->|Tái sản xuất sinh học| B["Thể lực & Tầm vóc"]
A -->|Giáo dục đạo đức & tri thức| C["Trí lực & Nhân cách"]
A -->|Kinh tế & Tổ chức đời sống| D["Vật lực & Tiêu dùng"]
B & C & D --> E["Nguồn nhân lực toàn diện\n(Macro-level: KT-XH)"]
Khoảng trống học thuật (Research Gap) cốt lõi mà công trình định vị nằm ở sự thiếu vắng các nghiên cứu triết học - xã hội học liên ngành xem xét gia đình như một cơ sở sinh học - xã hội và kinh tế trực tiếp cho PTNNL. Đa phần các công trình trước đây chỉ phân tích NNL dưới góc độ kinh tế học lao động thuần túy hoặc tiếp cận gia đình như một đối tượng thụ động chịu tác động của biến đổi kinh tế. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất triết học của vai trò gia đình trong cấu trúc tái sản xuất nguồn lực con người được xác lập trên những tiền đề lý luận nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng thực hiện ba chức năng cốt lõi (tái sản xuất con người, giáo dục, kinh tế - tổ chức đời sống) của gia đình Việt Nam từ thời kỳ Đổi mới (1986) đến nay bộc lộ những mâu thuẫn biện chứng và rào cản nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp mang tính chiến lược nào nhằm tối ưu hóa chức năng gia đình gắn kết với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia?
Hệ giả thuyết tương ứng khẳng định:
- Giả thuyết 1 (H1): Sự suy giảm hoặc khủng hoảng chức năng giáo dục và tổ chức đời sống gia đình tác động tiêu cực trực tiếp đến chất lượng nhân cách và thể lực của lực lượng lao động tương lai.
- Giả thuyết 2 (H2): Mặt trái của kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tạo ra xung đột giá trị giữa chuẩn mực văn hóa gia đình truyền thống và lối sống thực dụng cá nhân chủ nghĩa, làm phân hóa khả năng đầu tư phát triển vốn con người giữa các tầng lớp dân cư.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ:
- Lý thuyết hai phương thức sản xuất của C. Mác và Ph. Ăngghen;
- Lý thuyết Cấu trúc - Chức năng (Structural-Functionalism);
- Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và Vốn xã hội (Social Capital Theory).
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tiến trình biến đổi kinh tế - xã hội Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018, tập trung vào đối tượng con cái dưới 18 tuổi – giai đoạn nền tảng hình thành thể lực, trí lực và nhân cách của lực lượng lao động kế cận.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích và tổng hợp thành 3 dòng nghiên cứu (research streams) chính:
graph TD
subgraph Dòng 1: Nghiên cứu Gia đình
L1["Lê Thi (2002, 2006)\nĐặng Cảnh Khanh & Lê Thị Quý (2007)\nLê Ngọc Văn (2012)"]
end
subgraph Dòng 2: Phát triển Nguồn nhân lực
L2["Mai Quốc Chánh (2004)\nPhạm Thành Nghị (2004, 2008)\nNguyễn Hữu Dũng (2003)\nSwanson & Holton III (2009)"]
end
subgraph Dòng 3: Gia đình & Nhân cách
L3["Hà Văn Tác (2004)\nHoàng Thị Lịch (2001)\nThân Hữu Dũng (2008)\nA.S. Makarenko (1978)"]
end
L1 & L2 & L3 --> GAP{"KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT:\nThiếu khung triết học tích hợp\ngia đình - kinh tế thị trường - PTNNL"}
GAP --> LUAN_AN["Đóng góp của Luận án Đặng Thị Minh Phương (2018)"]
1. Dòng nghiên cứu về gia đình và biến đổi cấu trúc gia đình
Tiêu biểu là các công trình của Lê Thi (2002, 2006), Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý (2007), Lê Ngọc Văn (2012), Mai Huy Bích (2003). Các học giả tập trung phân tích sự chuyển dịch từ mô hình gia đình truyền thống đa thế hệ sang gia đình hạt nhân, sự biến đổi hệ giá trị văn hóa và quan hệ giới. Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu dừng lại ở góc độ xã hội học gia đình thuần túy, chưa đào sâu mối liên hệ biện chứng giữa biến đổi thiết chế gia đình với đầu ra năng suất lao động xã hội.
2. Dòng nghiên cứu về nguồn nhân lực và chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Gồm các công trình của Mai Quốc Chánh (2004), Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004, 2008), Nguyễn Hữu Dũng (2003), Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (1996). Những nghiên cứu này tiếp cận NNL dưới góc độ kinh tế học vĩ mô và quản trị công, tập trung vào giáo dục quốc dân, thị trường lao động và chính sách phân bổ việc làm, phần lớn xem nhẹ vai trò vi mô mang tính khởi nguyên của kinh tế hộ gia đình và giáo dục tiền học đường.
3. Dòng nghiên cứu giao thoa về giáo dục gia đình và hình thành nhân cách
Bao gồm các nghiên cứu của Hà Văn Tác (2004), Hoàng Thị Lịch (2001), Thân Hữu Dũng (2008), Nghiêm Sĩ Liêm (2000), cùng các lý thuyết sư phạm kinh điển của A.S. Makarenko (1978) và V.A. Sukhomlinsky (1983). Điểm hạn chế chung là tiếp cận giáo dục gia đình mang tính định tính, tách rời bối cảnh áp lực mưu sinh của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Các tranh luận học thuật đối lập (Scholarly Debates)
Luận án chỉ ra hai cuộc tranh luận lý thuyết lớn:
- Tranh luận 1 (Ưu tiên thiết chế): Trường phái thể chế vĩ mô cho rằng trường học và nhà nước giữ vai trò quyết định tuyệt đối trong việc tạo lập kỹ năng lao động; ngược lại, trường phái xã hội học văn hóa nhấn mạnh môi trường giáo dưỡng gia đình mới là nền tảng quyết định đạo đức công vụ và tính chuyên nghiệp.
- Tranh luận 2 (Tác động của kinh tế thị trường): Một luồng quan điểm nhận định kinh tế thị trường giải phóng nguồn lực tài chính giúp gia đình đầu tư vượt bậc cho con cái; luồng quan điểm phản biện chứng minh kinh tế thị trường thương mại hóa các mối quan hệ huyết thống, xé rách màng bọc tình cảm và đẩy gia đình vào khủng hoảng thời gian dành cho con trẻ.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế
- So với công trình Handbook of Family Diversity của David H. Allen và Mark A. Fine (2000) hay Handbook of World Families của Bert N. Adams và Jan Trost (2005), luận án không chỉ mô tả sự đa dạng cấu trúc gia đình trước áp lực kinh tế mà còn chứng minh gia đình tại các quốc gia đang chuyển đổi (transitional economies) như Việt Nam giữ chức năng như một mạng lưới an sinh xã hội tự thân và bệ đỡ vốn nhân lực trực tiếp.
- So với nghiên cứu Families in Global and Multicultural Perspective của Bron B. Ingoldsby và Suzanna D. Smith (2006) hay Foundations of Human Resource Development của Richard A. Swanson và Elwood F. Holton III (2009), luận án thiết lập một bước tiến khi liên kết mô hình phát triển năng lực cá nhân với nguyên lý duy vật lịch sử về sự thống nhất giữa hai loại hình sản xuất xã hội.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển sáng tạo luận điểm kinh điển trong tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (1884) của Ph. Ăngghen:
"Theo quan điểm duy vật, nhân tố quyết định trong lịch sử, quy đến cùng, là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống trực tiếp. Nhưng bản thân sự sản xuất đó lại có hai loại. Một mặt là sản xuất ra tư liệu sinh hoạt: thực phẩm, quần áo và nhà ở và những công cụ cần thiết để sản xuất ra những thứ đó; mặt khác là sự sản xuất ra bản thân con người, là sự truyền nòi giống. Những trật tự xã hội... là do hai loại sản xuất quyết định: một mặt là do trình độ phát triển của lao động và mặt khác là do trình độ phát triển của gia đình" [59, tr.23-24].
classDiagram
class GiaDinh {
+Tái sản xuất con người (Sinh học)
+Giáo dục gia đình (Nhân cách - Trí tuệ)
+Kinh tế & Tổ chức đời sống (Vật chất)
}
class NguonNhanLuc {
+Thể lực (Tầm vóc, sức bền)
+Trí lực (Học vấn, kỹ năng)
+Nhân cách (Đạo đức, kỷ luật)
}
class PhatTrienKTXH {
+Năng suất lao động
+Lợi thế cạnh tranh quốc gia
+Phát triển bền vững
}
GiaDinh --> NguonNhanLuc : Hình thành & Nuôi dưỡng
NguonNhanLuc --> PhatTrienKTXH : Cung ứng & Vận hành
Từ luận điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen trong Hệ tư tưởng Đức (1846) rằng "hằng ngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi nẩy nở - đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình" [57, tr.40], luận án đã hệ thống hóa và đề xuất các mệnh đề lý thuyết mới (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1: Gia đình là đơn vị sản xuất vi mô cung cấp điều kiện tự nhiên - sinh học nguyên thủy quyết định thể trạng và tầm vóc của NNL.
- Mệnh đề P2: Quá trình xã hội hóa sơ cấp tại gia đình xác lập hệ thống vi mạch nhân cách, chuẩn mực đạo đức và văn hóa lao động mà hệ thống giáo dục quốc dân không thể thay thế hoàn toàn.
- Mệnh đề P3: Năng lực kinh tế và cách thức tổ chức đời sống gia đình quyết định mức độ chuyển hóa thu nhập hộ gia đình thành vốn con người chất lượng cao.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng (Multi-level Analytical Matrix) giữa ba cấp độ:
- Cấp độ Vi mô (Micro-level): Thiết chế gia đình thông qua 3 trụ cột chức năng (Tái sản xuất sinh học; Giáo dục xã hội hóa; Kinh tế gia đình).
- Cấp độ Trung mô (Meso-level): Môi trường liên kết Gia đình - Nhà trường - Cộng đồng xã hội.
- Cấp độ Vĩ mô (Macro-level): Thể chế nhà nước, Chiến lược phát triển nhân lực 2011–2020 và Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định số 629/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Khung phân tích đặt ra các điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: Áp dụng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nơi tồn tại sự đan xen phức tạp giữa các tàn dư tâm lý gia trưởng truyền thống phương Đông và lối sống tiêu dùng thực dụng hiện đại thời kỳ mở cửa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án được định vị trên lập trường phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể. Cách tiếp cận nghiên cứu đa ngành (Interdisciplinary Research) gắn kết giữa Triết học xã hội, Xã hội học gia đình, Kinh tế học lao động và Khoa học giáo dục.
Quy trình nghiên cứu rigorous
flowchart TD
D1["Dữ liệu thống kê vĩ mô\n(Tổng cục Thống kê, Bộ LĐ-TB&XH)"] --> TRI["Tam giác hóa dữ liệu\n(Data Triangulation)"]
D2["Báo cáo chiến lược quốc gia\n(Chính phủ, Bộ KH&ĐT)"] --> TRI
D3["Khảo sát xã hội học thứ cấp\n(Viện KHXH, ĐHQGHN)"] --> TRI
TRI --> ANA["Phương pháp Lịch sử - Lôgíc\n& Phân tích - Tổng hợp"]
ANA --> VAL["Kiểm định độ tin cậy &\nTính giá trị nội dung"]
VAL --> RES["Phát hiện nghiên cứu &\nKhuyến nghị chính sách"]
Quy trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực học thuật:
- Phương pháp Lịch sử - Lôgíc: Phân tích sự biến đổi của thiết chế gia đình và yêu cầu NNL của Việt Nam qua hai mốc thời gian lớn: thời kỳ tiền đổi mới (kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp) và thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1986–2018).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Hệ thống hóa toàn bộ các văn kiện của Đảng từ Đại hội XI, XII, các báo cáo chuyên đề của Viện Xã hội học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa 3 nguồn tư liệu:
- Số liệu thống kê quốc gia từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Kết quả điều tra thực nghiệm thứ cấp từ các đề tài cấp Nhà nước (như KX.05, KX.07) và công trình điều tra gia đình học của Viện Xã hội học (Lê Thị Quý, Nguyễn Hữu Minh);
- Khảo sát các công trình quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNDP), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), UNESCO.
Dữ liệu và phân tích
Luận án tiến hành xử lý và giải mã các biến số nhân khẩu học, chỉ số phát triển con người (HDI), tỷ số giới tính khi sinh (SRB), tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Các cấu trúc dữ liệu định lượng được phân tích theo phương pháp đối chiếu chỉ số (index comparison), phân tích xu hướng (trend analysis) và phân tích nội dung chính sách (policy content analysis) nhằm xác lập cơ sở thực chứng vững chắc cho các nhận định triết học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
gantt
title Mâu thuẫn Biện chứng trong Thực hiện Chức năng Gia đình
dateFormat YYYY
section Tái sản xuất
Mất cân bằng giới tính khi sinh (112.8 nam/100 nữ) :crit, 2010, 2018
section Giáo dục
Thương mại hóa & Bùng nổ lối sống thực dụng :active, 2000, 2018
section Kinh tế
Bất bình đẳng chi tiêu giáo dục & dinh dưỡng : 1995, 2018
- Mâu thuẫn biện chứng trong chức năng tái sản xuất con người: Quá trình chuyển đổi nhân khẩu học tạo ra quy mô gia đình nhỏ (1–2 con), giúp cha mẹ tập trung nguồn lực chăm sóc con cái; tuy nhiên, áp lực sinh con trai nối dõi kết hợp với công nghệ chẩn đoán giới tính hiện đại dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh nghiêm trọng (Sex Ratio at Birth vượt ngưỡng 112.8 bé trai/100 bé gái tại nhiều địa phương), đe dọa trực tiếp cấu trúc lao động và sự ổn định xã hội tương lai.
- Khủng hoảng thời gian và sự suy giảm chức năng giáo dục gia đình: Trước sức ép cạnh tranh của kinh tế thị trường, cha mẹ dành phần lớn thời gian cho hoạt động mưu sinh, xuất hiện hiện tượng "khoán trắng" việc giáo dục con cái cho nhà trường và xã hội. Luận án trích dẫn phân tích cảnh báo của C. Mác trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848) khi kinh tế tư bản "xé toang tấm màn tình cảm bao phủ những quan hệ gia đình và làm cho những quan hệ ấy chỉ còn là những quan hệ tiền nong đơn thuần" [58, tr.600], phản ánh chân thực nguy cơ xói mòn đạo đức và gia tăng tội phạm vị thành niên trong xã hội hiện đại.
- Phân hóa kinh tế hộ gia đình tạo ra bất bình đẳng trong tiếp cận vốn con người: Năng lực kinh tế hạn chế của các hộ gia đình nông thôn, vùng sâu vùng xa (chiếm hơn 60% dân số) tạo ra bẫy nghèo dinh dưỡng và học vấn. Tỷ lệ trẻ em thấp còi và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật tập trung phần lớn ở các hộ gia đình có mức sống thấp.
- Sự đối kháng giá trị văn hóa trong cấu trúc gia đình: Sự va chạm giữa giá trị "gia phong, gia đạo" truyền thống với làn sóng tiếp biến văn hóa toàn cầu tạo ra sự đứt gãy giao tiếp liên thế hệ (intergenerational disconnect), làm suy yếu khả năng truyền thụ kỹ năng mềm và nhân sinh quan lao động tích cực.
Implications đa chiều
Đóng góp lý thuyết (Theoretical Advances)
Bổ sung và phát triển lý luận CNDVLS về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong thời kỳ quá độ, định vị gia đình là mắt xích liên kết giữa cơ sở hạ tầng (kinh tế hộ) và kiến trúc thượng tầng (văn hóa, đạo đức, pháp luật).
Đổi mới phương pháp luận (Methodological Innovations)
Thiết lập quy trình đánh giá chất lượng nguồn nhân lực từ gốc rễ vi mô (micro-foundations), mở ra hướng tiếp cận liên ngành kết hợp giữa phân tích duy vật biện chứng với dữ liệu xã hội học định lượng.
Ứng dụng thực tiễn và Khuyến nghị chính sách (Policy Roadmap)
- Chính sách 1 (Thể chế hóa hỗ trợ gia đình): Hoàn thiện khung khổ pháp lý về Luật Hôn nhân và Gia đình, chính sách giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân tương ứng với chi phí giáo dục và chăm sóc y tế con cái.
- Chính sách 2 (Xây dựng dịch vụ an sinh gia đình): Phát triển mạng lưới trường mầm non công lập tại các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm giảm tải áp lực trông nom con cái cho công nhân, đảm bảo điều kiện tái sản xuất sức lao động.
- Chính sách 3 (Chương trình giáo dục tiền hôn nhân và làm cha mẹ): Đưa nội dung kỹ năng nuôi dạy con, dinh dưỡng học đường và tâm lý học lứa tuổi vào các chương trình phổ biến kiến thức của Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu thừa nhận
- Do tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học xã hội, luận án tập trung vào phân tích lý luận quy luật và tổng hợp dữ liệu thứ cấp, chưa tiến hành điều tra xã hội học vi mô độc lập trên cỡ mẫu lớn (large-scale empirical survey).
- Chưa phân tách chi tiết tác động của từng mô hình gia đình chuyên biệt (gia đình đơn thân, gia đình có bố/mẹ di cư lao động quốc tế, gia đình đô thị mới) đối với từng phân khúc chuyên môn kỹ thuật cụ thể.
Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda)
- Mô hình định lượng kinh tế lượng: Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đo lường mức độ tác động của vốn văn hóa gia đình (family cultural capital) đến năng suất lao động cá nhân.
- Nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal Study): Theo dõi thế hệ trẻ lớn lên trong các hộ gia đình nghèo/giàu để đánh giá mức độ di động xã hội (social mobility) và chuyển giao vốn con người qua nhiều thế hệ.
- Nghiên cứu bối cảnh số hóa: Tác động của không gian mạng, trí tuệ nhân tạo và xu hướng làm việc từ xa (remote work) đến sự biến đổi chức năng gắn kết tình cảm và đào tạo kỹ năng số của gia đình.
Tác động và ảnh hưởng
mindmap
root((Tác động Toàn diện))
Học thuật
Trích dẫn trong nghiên cứu Triết học
Tham khảo trong Xã hội học Gia đình
Giáo trình Phát triển Con người
Chính sách Công
Chiến lược Gia đình 2020 - 2030
Chương trình Phát triển Nhân lực
Chính sách An sinh Khu Công nghiệp
Xã hội & Doanh nghiệp
Nâng cao Trách nhiệm Phụ huynh
Văn hóa Doanh nghiệp Thân thiện Gia đình
Cân bằng Đời sống - Công việc
- Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Triết học văn hóa, Xã hội học và Khoa học quản lý; đóng góp hệ thống khái niệm chuẩn mực về mối quan hệ giữa thiết chế vi mô và phát triển vĩ mô.
- Ảnh hưởng chính sách (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học sắc bén cho các cơ quan hoạch định chính sách (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) trong việc sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết về xây dựng gia đình thời kỳ CNH, HĐH.
- Lợi ích xã hội: Thức tỉnh nhận thức cộng đồng về trách nhiệm của bậc cha mẹ trong việc chủ động đầu tư khoa học vào thể lực, trí tuệ và nhân cách cho con cái, hạn chế các tệ nạn xã hội xâm nhập vào giới trẻ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích triết học kết hợp xã hội học chuẩn mực để mở rộng các đề tài nghiên cứu liên ngành về nguồn lực con người.
- Nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các khuyến nghị trong luận án để thiết kế chính sách an sinh xã hội, tiền lương, giáo dục và y tế hướng tới mục tiêu củng cố tế bào gia đình.
- Lãnh đạo Doanh nghiệp & Quản trị Nhân sự (HR): Nhận thức tầm quan trọng của việc xây dựng chế độ làm việc cân bằng (work-life balance), các gói phúc lợi gia đình cho người lao động nhằm duy trì năng suất bền vững.
- Các bậc phụ huynh và thiết chế giáo dục: Nhận diện đúng đắn phương pháp giáo dục gia đình, kết hợp chặt chẽ với nhà trường để tôi luyện nhân cách và năng lực thích ứng cho thế hệ tương lai.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã vận dụng sáng tạo lý luận của C. Mác và Ph. Ăngghen về "hai loại hình sản xuất" để chứng minh rằng: Tái sản xuất con người trong thiết chế gia đình không đơn thuần là hành vi sinh học tự nhiên, mà là một phương thức sản xuất xã hội đặc thù tạo ra "nguồn nhân lực sống" – tiền đề tiên quyết cho mọi quá trình sản xuất vật chất.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Hà Văn Tác (2004) hay Lê Thi (2002), luận án đã vượt qua phương pháp mô tả định tính xã hội học đơn thuần để thiết lập một khung phân tích cấu trúc - chức năng đa tầng, gắn kết biện chứng giữa chức năng kinh tế vi mô của gia đình với chỉ tiêu chất lượng NNL vĩ mô theo chuẩn mực quốc tế (thể lực, trí lực, tâm lực).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ luận cứ thực tiễn là gì?
Sự gia tăng thu nhập kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế thị trường không tỷ lệ thuận với việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức con cái. Trái lại, nếu thiếu định hướng văn hóa, áp lực làm giàu dễ dẫn đến tình trạng "thương mại hóa" quan hệ gia đình, đẩy con cái vào sự cô đơn tâm lý và làm suy thoái nghiêm trọng nhân cách của lực lượng lao động tương lai.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích ba chiều (Tái sản xuất – Giáo dục – Kinh tế gia đình) hoàn toàn có thể áp dụng làm công cụ đánh giá chính sách gia đình tại các quốc gia đang phát triển có nền kinh tế chuyển đổi tương đồng ở khu vực Đông Nam Á và Đông Á.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Mở rộng nghiên cứu sang tác động của chuyển đổi số, kinh tế nền tảng (gig economy) và biến đổi cấu trúc dân số già hóa đối với khả năng duy trì chức năng phát triển nhân lực của gia đình Việt Nam giai đoạn 2020–2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Minh Phương đã giải quyết trọn vẹn và sâu sắc mục tiêu nghiên cứu đề ra với 6 đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận mác-xít về vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực.
- Làm sáng tỏ nội hàm cấu trúc ba trụ cột: Tái sản xuất sinh học, giáo dục nhân cách và kinh tế hộ gia đình trong việc kiến tạo nguồn nhân lực.
- Phân tích đa chiều các nhân tố tác động: toàn cầu hóa, cách mạng công nghệ, kinh tế thị trường, giá trị truyền thống và hệ thống pháp luật.
- Đánh giá khách quan, thực chứng những thành tựu cùng bất cập, khủng hoảng chức năng của gia đình Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018.
- Xác lập 3 quan điểm chỉ đạo gắn kết chặt chẽ vai trò gia đình với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển nhân lực quốc gia.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục, tạo lập điều kiện vật chất đến hoàn thiện thể chế chính sách công.
graph LR
A["Luận án Đặng Thị Minh Phương (2018)"] --> B["Bổ sung CNDVLS về Tái sản xuất xã hội"]
A --> C["Cung cấp luận cứ cho Chiến lược Gia đình 2020-2030"]
A --> D["Mở ra các hướng nghiên cứu Vốn xã hội & Kinh tế số"]
Công trình khẳng định bước tiến vượt bậc về mặt thế giới quan khoa học: Gia đình không chỉ là nơi nương tựa tình cảm riêng tư mà chính là pháo đài kinh tế - văn hóa vững chắc nhất quyết định chất lượng nguồn lực con người, bảo đảm cho sự phát triển nhanh, hài hòa và bền vững của đất nước trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- ĐẶNG THỊ MINH PHƢƠNG VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- ĐẶNG THỊ MINH PHƢƠNG VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 62 22 03 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN LINH KHIẾU HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu. Các số liệu, tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ Đặng Thị Minh Phƣơng LỜI CẢM ƠN! Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các nhà khoa học trong và ngoài Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã định hướng và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tác giả thực hiện và hoàn thiện đề tài khoa học này. Xin trân trọng cảm ơn! DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH : Công nghiệp hóa HĐH : Hiện đại hóa KTTT : Kinh tế thị trường KT - XH : Kinh tế - Xã hội NNL : Nguồn nhân lực PTNNL : Phát triển nguồn nhân lực MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỤC LỤC. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu về gia đình và vai trò của gia đình.
Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Những công trình nghiên cứu về vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và một số vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Quan niệm về gia đình, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Quan niệm về gia đình. Quan niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Quan niệm về vai trò và nội dung vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay.
Quan niệm về vai trò của gia đình. Nội dung vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Một số nhân tố tác động đến vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Tác động của khoa học và công nghệ. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế thị trường. Tác động của yếu tố truyền thống. Tác động của chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
79 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng thực hiện vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Vai trò của gia đình trong tái sản xuất ra con người để phát triển nguồn nhân lực.
Vai trò giáo dục của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Vai trò kinh tế và tổ chức đời sống gia đình trong phát triển nguồn nhân lực113 3. Một số vấn đề đặt ra từ việc thực hiện vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Vấn đề nhận thức và thực hiện vai trò tái sản xuất ra con người của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực còn nhiều bất cập.
Yêu cầu giáo dục đạo đức, nhân cách nguồn nhân lực ngày càng cao trong khi vai trò giáo dục của gia đình có biểu hiện suy giảm.Yêu cầu nâng cao thể lực và trí lực nguồn nhân lực trong khi khả năng kinh tế, tổ chức đời sống của nhiều gia đình còn hạn chế .129 Tiểu kết chƣơng 3. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay. Phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực phải gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực phải gắn với Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực phải gắn với Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực 148 4.
Tăng cường vai trò giáo dục của gia đình để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tạo lập những điều kiện vật chất thuận lợi cho việc phát huy vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường vai trò của Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tạo lập cơ chế, chính sách thuận lợi nhằm nâng cao vai trò của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực.169 Tiểu kết chƣơng 4. 178 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
181 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 183 PHỤ LỤC 3 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài luận án Nguồn nhân lực (NNL) là một trong những yếu tố quan trọng nhất cấu thành nguồn lực của mỗi quốc gia, đồng thời là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Trong khi các nguồn lực khác có nguy cơ bị cạn kiệt, bị giới hạn thì NNL lại có ưu thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết phát hiện, bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý.
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi trình độ phát triển nhất định của xã hội lại đòi hỏi một NNL phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế hiện nay, nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức thì NNL, nhất là NNL chất lượng cao ngày càng giữ vai trò quyết định. Nằm trong xu hướng phát triển chung của thế giới, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực (PTNNL), đặc biệt là NNL chất lượng cao ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề cấp thiết, xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế tri thức; từ đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế; từ sự bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ và từ chính thực trạng yếu kém của NNL ở nước ta hiện nay. Nhận thức được vai trò quan trọng của PTNNL, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định: PTNNL chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược [26, tr.32] nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) giai đoạn 2011-2020.
Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, trong mục tiêu tổng quát phát triển KT - XH, Đảng ta tiếp tục khẳng định: đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược… nâng cao năng xuất, hiệu quả và sức cạnh tranh [27, tr. Đồng thời, cần phải đặt ra yêu cầu phát triển nhân lực Việt Nam trong giai đoạn mới là “phát triển nhân lực toàn diện, gồm những yếu tố thể lực, tri thức, kỹ năng, hành vi và ý thức chính trị, xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển đất nước bền vững. chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành. 4 Hơn nữa, trước sự tác động mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, nổi bật là cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập quốc tế, thì PTNNL càng được chú trọng.
PTNNL chất lượng cao sẽ giúp chúng ta tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và đưa đất nước phát triển. Thực tế cho thấy, Việt Nam đang có NNL dồi dào về số lượng nhưng chất lượng thấp và thiếu hụt nhân lực chất lượng cao là rào cản lớn nhất trong quá trình phát triển KT - XH và hội nhập quốc tế hiện nay. Do vậy, việc nâng cao chất lượng NNL là một trong những nhiệm vụ chiến lược, giữ vai trò then chốt để phát triển nhanh và bền vững đất nước. Tuy nhiên, PTNNL chỉ đạt được kết quả như mong muốn nếu coi đó là sự nghiệp, là trách nhiệm của toàn xã hội.
Do đó, PTNNL không chỉ dựa vào vai trò của Đảng và Nhà nước, mà cần sự tham gia tích cực từ các tổ chức chính trị - xã hội, các thiết chế, trong đó cần chú ý đến vai trò của thiết chế gia đình. Xét trên quan điểm toàn diện, PTNNL phụ thuộc vào nhiều yếu tố và môi trường khác nhau, nhưng dưới góc độ tạo NNL cần đặc biệt quan tâm tới vai trò của gia đình. Với tư cách là một thiết chế xã hội đặc thù, gia đình vừa là nơi tái sản xuất ra con người, tạo ra cơ sở sinh học - xã hội cho việc PTNNL, lại vừa là môi trường đầu tiên nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả về thể chất lẫn tinh thần cho NNL. Với tư cách là cơ sở xã hội trong PTNNL, gia đình là môi trường xã hội đầu tiên, là cầu nối để NNL gia nhập vào đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của xã hội.
Do vậy, gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành con người, NNL cho xã hội hiện tại và tương lai. Thông qua việc thực hiện các chức năng cơ bản, vốn có của mình, gia đình một mặt tái sản xuất ra con người, tạo ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của chính mình và xã hội, mặt khác, gia đình là môi trường quan trọng bậc nhất trong sự hình thành, phát triển nhân cách của mỗi cá nhân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Minh Phương (2018). Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/vai-tro-gia-dinh-phat-trien-nguon-nhan-luc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò thiết yếu của gia đình trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng và giải pháp.
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò gia đình phát triển nguồn nhân lực Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.