Luận án Tiến sĩ Kiều Quỳnh Anh: QLNN phát triển NNL nữ NCKH Việt Nam

Quản lý nhà nước thúc đẩy nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học tại Việt Nam. Chiến lược đào tạo và chính sách hỗ trợ hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Quản lý nguồn nhân lực nữ NCKH Tổng quan Khái niệm

Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam là một chủ đề cấp thiết. Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Tuy nhiên, họ đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Luận án này tập trung làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng. Mục tiêu là đề xuất giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia và đóng góp của nhà khoa học nữ. Nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn cao. Nó hỗ trợ xây dựng chính sách hiệu quả hơn. Luận án góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Phát triển bền vững nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu dài hạn. Tác động xã hội của nghiên cứu này là đáng kể, hướng tới một xã hội công bằng.

1.1. Lý do nghiên cứu và đóng góp của luận án

Nghiên cứu khoa học là động lực phát triển đất nước. Phụ nữ là một phần không thể thiếu của đội ngũ nghiên cứu. Tuy nhiên, các chính sách hiện hành chưa thực sự tối ưu. Luận án giải quyết khoảng trống này. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản lý nhà nước. Luận án đề xuất các giải pháp khả thi. Đóng góp của nghiên cứu bao gồm việc làm rõ các khái niệm. Nó đưa ra đánh giá toàn diện về thực tiễn. Nghiên cứu hỗ trợ hoạch định chính sách bình đẳng giới. Luận án khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển bền vững đòi hỏi khai thác tối đa tiềm năng của nữ giới. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam.

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan

Nhiều công trình đã nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung. Các nghiên cứu khác tập trung vào vai trò của phụ nữ trong các lĩnh vực khác nhau. Một số đề tài đã chạm đến quản lý nhà nước về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó tổng hợp và phân tích các công trình đã có. Từ đó, nghiên cứu xác định được những khía cạnh cần đào sâu. Các công trình trước đây thường thiếu góc nhìn toàn diện về chính sách giới. Luận án này xây dựng trên nền tảng đó. Nó cung cấp phân tích mới về thực trạng và giải pháp.

II.Cơ sở QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH

Chương này thiết lập nền tảng lý luận cho quản lý nhà nước. Nó định nghĩa rõ nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Các đặc điểm riêng biệt của nhóm này được phân tích kỹ lưỡng. Sự cần thiết của quản lý nhà nước chuyên biệt được nhấn mạnh. Nội dung quản lý nhà nước được chi tiết hóa qua các hoạt động cụ thể. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý cũng được xem xét. Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Từ đó, rút ra bài học phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Cơ sở lý luận vững chắc hỗ trợ việc đề xuất giải pháp. Nó giúp đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của các khuyến nghị.

2.1. Khái niệm và đặc điểm nguồn nhân lực nữ NCKH

Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là tập hợp phụ nữ có trình độ chuyên môn. Họ tham gia vào các hoạt động sáng tạo tri thức, ứng dụng khoa học công nghệ. Họ đóng vai trò then chốt trong sự tiến bộ xã hội. Đặc điểm của họ bao gồm năng lực chuyên môn cao. Họ cũng có khả năng tư duy độc lập. Tuy nhiên, họ thường đối mặt với những thách thức riêng. Các thách thức liên quan đến cân bằng cuộc sống và định kiến giới. Những đặc điểm này yêu cầu chính sách quản lý nhà nước phù hợp. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng, đảm bảo bình đẳng giới. Nguồn nhân lực chất lượng cao này cần được đầu tư xứng đáng.

2.2. Nội dung QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH

Quản lý nhà nước bao gồm nhiều hoạt động then chốt. Đầu tiên là xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật là rất cần thiết. Nó tạo khung pháp lý cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Quản lý việc tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực nữ NCKH là trọng tâm. Chú trọng đến việc đãi ngộ, bồi dưỡng, tôn vinh các thành tựu. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực thi chính sách cũng quan trọng. Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu cũng được thúc đẩy. Tất cả nhằm mục đích tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp phụ nữ cống hiến hết mình cho khoa học và công nghệ.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn nhân lực nữ

Nhiều quốc gia đã thành công trong phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH. Hoa Kỳ đầu tư mạnh vào giáo dục STEM cho nữ giới. Họ có các chương trình hỗ trợ nghiên cứu cho phụ nữ. Nhật Bản áp dụng chính sách hỗ trợ cân bằng công việc-gia đình. Trung Quốc thúc đẩy mạnh mẽ vai trò phụ nữ trong khoa học công nghệ. Các chính sách bao gồm hỗ trợ tài chính, cơ hội thăng tiến. Họ cũng tạo môi trường làm việc không phân biệt đối xử. Bài học từ các quốc gia này rất giá trị. Đó là sự cần thiết của một khung chính sách toàn diện. Việt Nam có thể tham khảo để xây dựng chính sách phù hợp. Điều này góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực nữ.

III.Thực trạng QLNN nguồn nhân lực nữ NCKH tại Việt Nam

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về tình hình hiện tại. Nó phân tích thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Đánh giá chi tiết các hoạt động quản lý nhà nước đã và đang triển khai. Nội dung bao gồm việc xây dựng kế hoạch, chính sách. Nó cũng xem xét công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng. Các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này được chỉ rõ. Thực trạng cho thấy nhiều nỗ lực nhưng cũng còn nhiều thách thức. Việc đánh giá này làm cơ sở cho các giải pháp đề xuất. Nó giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh khoa học và công nghệ Việt Nam.

3.1. Thực trạng nguồn nhân lực nữ NCKH tại Việt Nam

Số lượng nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam có sự gia tăng. Phụ nữ đóng góp đáng kể vào nhiều lĩnh vực khoa học. Tuy nhiên, sự tham gia của họ ở các vị trí lãnh đạo còn hạn chế. Tỷ lệ phụ nữ trong các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật còn thấp. Họ thường tập trung nhiều hơn ở khoa học xã hội và nhân văn. Mặc dù có trình độ chuyên môn cao, nhiều nhà khoa học nữ vẫn đối mặt với định kiến giới. Họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực và cơ hội thăng tiến. Việc này ảnh hưởng đến sự phát triển bình đẳng giới trong khoa học và công nghệ. Nguồn nhân lực chất lượng cao này cần được quan tâm hơn.

3.2. Đánh giá công tác QLNN nguồn nhân lực nữ NCKH

Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật, chính sách liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước đã có những nỗ lực nhất định. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi chính sách còn hạn chế. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch thiếu tính đồng bộ. Việc phối hợp giữa các bộ, ngành chưa thật sự chặt chẽ. Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ chưa đủ sức hấp dẫn. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự sát với nhu cầu. Hoạt động thanh tra, kiểm tra còn chưa được triển khai thường xuyên. Điều này gây khó khăn cho việc phát triển toàn diện nguồn nhân lực nữ NCKH. Thực trạng này đòi hỏi những cải cách mạnh mẽ.

3.3. Hạn chế và nguyên nhân trong QLNN nguồn nhân lực nữ

Hạn chế lớn nhất là thiếu một chiến lược quốc gia tổng thể. Thiếu chính sách đặc thù, rõ ràng cho nguồn nhân lực nữ NCKH. Khung pháp lý còn thiếu đồng bộ, chồng chéo. Nguyên nhân chính bao gồm định kiến giới còn sâu sắc trong xã hội. Nhận thức về vai trò của phụ nữ trong khoa học còn hạn chế. Nguồn lực tài chính đầu tư cho các chương trình còn ít. Hệ thống quản lý nhà nước còn chưa tinh gọn, hiệu quả. Thiếu cơ chế đánh giá, giám sát độc lập. Những yếu tố này cản trở sự phát triển bình đẳng giới. Chúng làm chậm quá trình phát triển khoa học và công nghệ. Các giải pháp cần tập trung giải quyết triệt để những nguyên nhân này.

IV.Giải pháp hoàn thiện QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quản lý nhà nước. Các giải pháp dựa trên quan điểm phát triển toàn diện và bền vững. Mục tiêu là thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào nghiên cứu khoa học. Các khuyến nghị bao gồm cải thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo và sử dụng. Nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của đãi ngộ và tôn vinh. Các giải pháp này hướng tới việc xây dựng một môi trường làm việc bình đẳng. Nơi mà phụ nữ có thể phát huy tối đa năng lực, cống hiến cho khoa học và công nghệ. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ.

4.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH

Phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH cần đặt trong bối cảnh chung. Đó là chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Quan điểm cốt lõi là coi phụ nữ là nhân tố trung tâm. Họ là động lực quan trọng cho đổi mới, sáng tạo. Chính sách phải đảm bảo bình đẳng giới một cách toàn diện. Cần tạo cơ hội công bằng từ giáo dục đến tuyển dụng, thăng tiến. Nguồn nhân lực chất lượng cao này cần được đầu tư xứng đáng. Quan điểm này cần được quán triệt trong toàn bộ hệ thống chính trị. Nó cần trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động quản lý nhà nước. Mục tiêu là phát triển bền vững và khai thác tối đa tiềm năng.

4.2. Giải pháp hoàn thiện QLNN về tuyển dụng sử dụng

Cần xây dựng các quy định tuyển dụng minh bạch, không định kiến. Khuyến khích phụ nữ tham gia các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật. Có chính sách ưu tiên cho nữ giới trong các vị trí nghiên cứu khó. Đảm bảo quy trình đánh giá công bằng, khách quan. Tạo môi trường làm việc linh hoạt, hỗ trợ cân bằng cuộc sống. Cần có cơ chế bảo vệ phụ nữ khỏi quấy rối, phân biệt đối xử. Thúc đẩy phụ nữ tham gia các dự án lớn, có tầm ảnh hưởng. Tăng cường vai trò của nữ giới trong các hội đồng khoa học. Những giải pháp này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài năng nữ. Nó góp phần xây dựng một đội ngũ nghiên cứu đa dạng, mạnh mẽ.

4.3. Giải pháp nâng cao năng lực và chính sách đãi ngộ

Đầu tư mạnh mẽ vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu. Chương trình này cần thiết kế linh hoạt, phù hợp nhu cầu cá nhân. Khuyến khích tham gia các khóa học quốc tế, hội thảo khoa học. Xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn, cạnh tranh. Bao gồm mức lương, thưởng, phụ cấp nghiên cứu xứng đáng. Tôn vinh, khen thưởng kịp thời các thành tựu của nhà khoa học nữ. Cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Tăng cường các hoạt động cố vấn, hỗ trợ mentor-mentee. Các giải pháp này nhằm giữ chân nhân tài và thu hút thế hệ trẻ. Nó nâng cao chất lượng toàn diện của nguồn nhân lực nữ NCKH.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KIỀU QUỲNH ANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KIỀU QUỲNH ANH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Hồng Hải 2. Phạm Văn Đức HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các thông tin, số liệu của luận án được trình bày trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công bố khi đưa vào luận án được thực hiện đúng theo quy định. Kết quả nghiên cứu khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Kiều Quỳnh Anh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án. Câu hỏi nghiên cứu của luận án. Giả thuyết khoa học của luận án. Đóng góp mới của luận án.

Về thực tiễn. Ý nghĩa của Luận án. Cấu trúc của Luận án. 11 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực. Những công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Nhận xét về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án. Những kết quả đạt được.

Những khía cạnh, nội dung cần tiếp tục nghiên cứu .25 Kết luận chương 1. 28 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Khái niệm nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Nguồn nhân lực nữ. Nghiên cứu khoa học. Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Đặc điểm của nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Sự cần thiết quản lý nhà nước về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học………. Khái niệm & đặc điểm QLNN về phát triển NNL nữ NCKH……………………. Tính cấp thiết của việc quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Xây dựng các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách, chương trình, dự án về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. QLNN về tổ chức thực hiện tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Kiểm tra, kiểm soát, tổng kết, đánh giá việc tổ chức, quản lý NNL nữ NCKH. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Những yếu tố chủ quan. Những yếu tố khách quan.

Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Kinh nghiệm của Mỹ. Kinh nghiệm của Nhật Bản.

Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam .72 Kết luận chương 2. 81 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM. Khái quát về nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học và nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Thực trạng nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học. Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. Thực trạng việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Thực trạng công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Thực trạng việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, tôn vinh nguồn nhân lực nữ NCKH và hợp tác quốc tế về phát triển NNL nữ NCKH. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ nữ nghiên cứu khoa học.

Đánh giá thực trạng của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế. 124 Kết luận Chương 3.

128 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM. Quan điểm và định hướng về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Hoàn thiện xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

Hoàn thiện thể chế pháp luật, chính sách về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về phát triển NNL nữ NCKH. Đổi mới QLNN về thực hiện một số hoạt động nhằm phát triển NNL nữ NCKH. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi các chính sách về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.

157 Kết luận Chương 4. 159 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………………160 1. Đối với Chính phủ. Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các đơn vị, tổ chức nghiên cứu khoa học. 164 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

201 LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là một trong những nội dung của khoa học quản lý nói chung và khoa học quản lý hành chính nhà nước nói riêng. Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời gian học tập, nghiên cứu của tác giả tại khoa Sau Đại học, khoa quản lý nhà nước về xã hội, thuộc Học viện Hành chính Quốc gia. Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô là giảng viên của Học viện, các thầy cô công tác tại khoa Sau Đại học, khoa Tổ chức và quản lý nhân sự, đặc biệt là PGS. Nguyễn Thị Hồng Hải và GS.

Phạm Văn Đức, những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây dựng đề cương, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo hoàn thành luận án. Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, các trường Đại học, các Viện nghiên cứu tại các địa phương, đội ngũ cán bộ quản lý khoa học, nghiên cứu viên và bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp ý kiến qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu. Luận án đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc, khoa học và bản thân tác giả đã có nhiều nỗ lực, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện luận án, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở nước ta hiện nay. Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận án Kiều Quỳnh Anh DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 1.

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) 2. CBQL Cán bộ quản lý 3. CBQLKH Cán bộ quản lý khoa học 4. HĐND Hội đồng nhân dân 5.

NCKH Nghiên cứu khoa học 6. NNL Nguồn nhân lực 7. OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development) 8. QLNN Quản lý nhà nước 9.

UBND Ủy ban nhân dân 10. UNESCO Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa Liên hợp quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) 11. UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations Development Programme) 12. VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật 13.

WB Ngân hàng thế giới (World Bank) 14. XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo loại hình kinh tế & vị trí hoạt động…………………………………….Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo khu vực và vị trí hoạt động.Thống kê về chất lượng NNL nghiên cứu khoa học theo trình độ và theo khu vực công tác. Thống kê về quy mô, số lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo chức năng làm việc……………………….

Thống kê về chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo trình độ chuyên môn………………………………………………………. Thống kê chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực hoạt động KH & theo trình độ chuyên môn……………………. Kết quả khảo sát về quy mô & chất lượng NNL nữ NCKH…. Kết quả khảo sát về số lượng & chất lượng của các kế hoạch chiến lược, quy hoạch phát triển NNL nữ NCKH……………………………….

Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng thể chế pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH ………………………………………………………………. Bậc lương & hệ số lương của các nhà KH …………………. Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện đào tạo& bồi dưỡng NNL nữ NCKH………………………………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý nhà nước thúc đẩy nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học tại Việt Nam. Chiến lược đào tạo và chính sách hỗ trợ hiệu quả.

Luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện hành chính quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "QLNN phát triển nguồn nhân lực nữ NCKH ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter