Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực trong DNNN kinh doanh nông sản phía Nam
Phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản phía Nam hiệu quả, bền vững.
Thương mại
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nền tảng phát triển nguồn nhân lực DNNN nông sản phía Nam
Phần này tập trung vào các khái niệm cốt lõi, vai trò và yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp. Nghiên cứu xác định rõ nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là đào tạo mà còn là quá trình nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ lao động. Các nhân tố bên trong như chiến lược công ty, cơ cấu tổ chức, công nghệ và các nhân tố bên ngoài như chính sách nhà nước, thị trường lao động, đặc thù ngành nông nghiệp đều ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình này. Việc nắm vững những nền tảng lý luận giúp doanh nghiệp có định hướng đúng đắn trong việc quản lý và phát triển tài sản con người. Kinh nghiệm quốc tế cũng được phân tích để rút ra những bài học quý giá, áp dụng vào bối cảnh cụ thể của miền Nam Việt Nam. Việc hiểu rõ những đặc thù của nông sản, nông nghiệp, nông thôn là cực kỳ quan trọng để xây dựng chính sách phát triển nhân sự phù hợp.
1.1. Khái niệm và vai trò nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được định nghĩa là tổng thể tiềm năng lao động, trí tuệ và đạo đức của con người. Vai trò của phát triển nhân lực trong doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản rất lớn. Nguồn nhân lực tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nông sản. Đây là yếu tố then chốt giúp các DNNN nông nghiệp thích ứng với thị trường.
1.2. Các yếu tố tác động phát triển nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước có tác động lớn. Đặc điểm ngành nông nghiệp, chuỗi cung ứng nông sản cũng tạo ra những thách thức riêng. Trình độ công nghệ, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cũng định hình cách thức quản lý nguồn nhân lực. Các yếu tố này đòi hỏi sự linh hoạt trong hoạch định chiến lược nhân sự.
1.3. Bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực
Kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy tầm quan trọng của đào tạo nhân sự nông nghiệp chuyên sâu. Các chính sách quản lý nguồn nhân lực hiệu quả từ nước ngoài nhấn mạnh đầu tư vào con người. Doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản có thể học hỏi để nâng cao năng lực đội ngũ.
II. Thực trạng nguồn nhân lực DNNN nông sản miền Nam
Phần này đánh giá chi tiết thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam. Nghiên cứu khảo sát quy mô, cơ cấu và chất lượng tổng quát của đội ngũ lao động. Số liệu cụ thể về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng chuyên môn được phân tích kỹ lưỡng. Thực trạng cho thấy nhiều thách thức về chất lượng nhân sự. Kiến thức và kỹ năng của một bộ phận chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển. Thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm cũng cần được cải thiện. Các doanh nghiệp nhà nước nông nghiệp phía Nam đang đối mặt với sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý chuỗi cung ứng nông sản và xuất khẩu nông sản. Việc phân tích rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân giúp định hướng các giải pháp phát triển nhân lực hiệu quả hơn.
2.1. Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực tổng thể
Các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản phía Nam có quy mô nhân sự đáng kể. Cơ cấu lao động thường nghiêng về lao động phổ thông. Tỷ lệ nhân sự có trình độ cao còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đổi mới, phát triển nông sản chủ lực.
2.2. Chất lượng nhân sự kiến thức và kỹ năng
Kiến thức chuyên môn về kinh doanh nông sản, quản lý chuỗi cung ứng còn yếu. Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng công nghệ thông tin chưa đồng bộ. Nhu cầu đào tạo nhân sự nông nghiệp chất lượng cao là cấp thiết. Việc nâng cao chất lượng nhân sự là thách thức lớn.
2.3. Chất lượng nhân sự thái độ và trách nhiệm
Thái độ làm việc của một bộ phận nhân sự chưa tích cực. Tinh thần trách nhiệm, gắn bó với doanh nghiệp cần được củng cố. Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển nguồn nhân lực và hiệu suất kinh doanh nông sản của các DNNN.
III. Chính sách quản lý nhân sự DNNN kinh doanh nông sản
Phần này tập trung phân tích thực trạng các chính sách hiện hành trong quản lý nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản. Các chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng nhân sự được đánh giá mức độ hiệu quả. Chính sách lương, phúc lợi và chế độ đãi ngộ cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, chính sách đào tạo nguồn nhân lực và thăng tiến được phân tích sâu. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của từng chính sách. Ví dụ, tuyển dụng đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố truyền thống hơn là năng lực thực tế. Đào tạo nhân sự nông nghiệp chưa thật sự bài bản, thiếu tính chiến lược. Các chính sách này cần được hoàn thiện để tạo động lực cho phát triển nhân lực, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông sản khu vực phía Nam.
3.1. Chính sách tuyển dụng bố trí nguồn nhân lực
Chính sách tuyển dụng còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được nhân tài. Việc bố trí, sử dụng nhân sự đôi khi chưa phát huy tối đa năng lực. Điều này ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực tổng thể. Cần có sự đổi mới trong cách thức tuyển dụng và sắp xếp lao động.
3.2. Chính sách đào tạo phát triển nhân sự
Các chương trình đào tạo nhân sự nông nghiệp còn thiếu chiều sâu, chưa cập nhật xu hướng mới. Nguồn kinh phí cho đào tạo còn hạn chế. Chính sách phát triển nhân sự chưa tạo được lộ trình rõ ràng. Điều này cản trở việc nâng cao kỹ năng cho đội ngũ DNNN nông nghiệp.
3.3. Chính sách lương phúc lợi và thăng tiến
Chính sách lương và phúc lợi chưa đủ hấp dẫn để giữ chân nhân tài. Cơ hội thăng tiến còn hạn chế. Điều này làm giảm động lực làm việc. Cần xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng.
IV. Giải pháp phát triển nhân lực DNNN nông sản phía Nam
Dựa trên thực trạng đã phân tích, phần này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng nhân sự một cách hiệu quả hơn. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân sự nông nghiệp, cập nhật kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu thị trường và hội nhập. Các chính sách đánh giá nhân sự, lương, phúc lợi và thăng tiến cũng cần được điều chỉnh để tạo động lực, công bằng và minh bạch. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhân lực vững mạnh, có năng lực chuyên môn cao, thái độ làm việc chuyên nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nông sản, phát triển chuỗi cung ứng nông sản và tăng cường xuất khẩu nông sản chủ lực của miền Nam Việt Nam.
4.1. Mục tiêu phương châm chiến lược phát triển
Mục tiêu chiến lược là xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao đến năm 2020. Phương châm là phát triển nguồn nhân lực toàn diện, gắn liền với chiến lược kinh doanh nông sản. Điều này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ vào con người.
4.2. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng bố trí
Cần đổi mới phương pháp tuyển dụng, ưu tiên năng lực thực tế. Chính sách bố trí, sử dụng nhân sự phải dựa trên sở trường, chuyên môn. Việc này tối ưu hóa việc quản lý nguồn nhân lực. Nó cũng nâng cao hiệu quả làm việc của các DNNN nông nghiệp.
4.3. Nâng cao chất lượng đào tạo phát triển nhân sự
Đầu tư vào đào tạo nhân sự nông nghiệp chuyên sâu là rất cần thiết. Chương trình đào tạo cần cập nhật công nghệ mới, kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng nông sản. Phát triển năng lực lãnh đạo cũng là ưu tiên. Đây là yếu tố sống còn để phát triển nhân lực bền vững.
V. Định hướng phát triển nhân lực bền vững nông sản phía Nam
Phần cuối cùng này đưa ra những định hướng chiến lược và các kiến nghị quan trọng để đảm bảo sự phát triển nguồn nhân lực bền vững cho các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn còn tồn tại, bao gồm cả về tài chính và nhu cầu đào tạo lớn. Từ đó, đưa ra các kiến nghị cụ thể tới từng đối tượng liên quan. Đối với bản thân doanh nghiệp, cần chủ động hơn trong việc xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, đầu tư vào công nghệ và quy trình quản lý hiện đại. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chủ quản doanh nghiệp, cần có chính sách hỗ trợ, tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Đồng thời, kiến nghị với các trường chuyên nghiệp về việc đổi mới chương trình đào tạo để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn của ngành nông nghiệp và kinh doanh nông sản, đặc biệt là các nông sản chủ lực của miền Nam Việt Nam. Những định hướng này góp phần tạo ra một hệ sinh thái phát triển nguồn nhân lực đồng bộ và hiệu quả.
5.1. Khó khăn hiện tại trong phát triển nguồn nhân lực
Các doanh nghiệp nhà nước nông nghiệp phía Nam đang đối mặt nhiều khó khăn. Nhu cầu đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực là rất lớn. Khó khăn về tài chính cũng là rào cản lớn. Điều này cần được giải quyết để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển nhân lực.
5.2. Kiến nghị cho các doanh nghiệp nhà nước nông sản
Các DNNN kinh doanh nông sản cần chủ động xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Đầu tư vào công nghệ và quy trình quản lý nguồn nhân lực. Tăng cường hợp tác với các đối tác để nâng cao năng lực. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản chất lượng.
5.3. Kiến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước và trường học
Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các DNNN nông nghiệp. Các trường chuyên nghiệp cần đổi mới chương trình đào tạo nhân sự nông nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành nông sản phía Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM - --- NGUYỄN THẾ PHONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KINH DOANH NÔNG SẢN KHU VỰC PHÍA NAM Chuyên ngành: Thương mại Mã số:60.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. LÊ TẤN BỬU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2010 Tác giả luận án Nguyễn Thế Phong ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC BẢNG.
v DANH MỤC HÌNH.vii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 U Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.1 Khái niệm nguồn nhân lực.2 Nội dung của nguồn nhân lực và phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực.1 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nhân lực và các công cụ phát triển nguồn nhân lực.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nhân lực.2 Các công cụ phát triển nguồn nhân lực.4 Vai trò của nguồn nhân lực trong hệ thống nguồn lực của doanh nghiệp.5 Phát triển nguồn nhân lực là tất yếu đối với các doanh nghiệp Việt nam.6 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở nước ngoài.7 Đặc điểm của nông sản, nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản. 41 Kết luận chương 1.43 Chương 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KINH DOANH NÔNG SẢN KHU VỰC PHÍA NAM.1 Tổng quan về các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.1 Đặc điểm và vai trò doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam.2 Thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam.1 Quy mô và cơ cấu tổng quát về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản về kiến thức và kỹ năng.3 Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản về thái độ.3 Thực trạng các công cụ phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.1 Chính sách tuyển dụng.2 Chính sách bố trí, sử dụng nhân sự.3 Chính sách lương và phúc lợi.4 Chính sách đánh giá và thăng tiến.5 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực.4 Ưu điểm, hạn chế của phát triển nguồn nhân lực và nguyên nhân.105 Kết luận chương 2.109 Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KINH DOANH NÔNG SẢN KHU VỰC PHÍA NAM. Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam đến năm 2020.
Khó khăn của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam khi thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực.1 Nhu cầu đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực rất lớn.2 Khó khăn của các doanh nghiệp về mặt tài chính để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Phương châm chiến lược và quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam.1 Phương châm chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.2 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực. Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.1 Các giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng để phát triển nguồn nhân lực.2 Các giải pháp hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng nhân sự để phát triển nguồn nhân lực128 3.3 Các giải pháp hoàn thiện chính sách đánh giá nhân sự để phát triển nguồn nhân lực.4 Các giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, huấn luyện và phát triển nhân viên.5 Các giải pháp hoàn thiện chính sách lương để phát triển nguồn nhân lực.6 Các giải pháp hoàn thiện chính sách thăng tiến để phát triển nguồn nhân lực. Một số kiến nghị.1 Kiến nghị với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan chủ quản doanh nghiệp.3 Kiến nghị với các trường chuyên nghiệp.
156 Kết luận chương 3. 159 Kết luận chung. 159 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp của luận án:. 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DN Doanh nghiệp DN NN Doanh nghiệp nhà nước nói chung DN ĐT NN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài DN NS Doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KT–SX Kỹ thuật sản xuất KD Kinh doanh NIE New Industrial Economies: Các nước công nghiệp mới NNL Nguồn nhân lực NN và PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NXB Nhà xuất bản LĐ Lao động ILO International Labour Organization: Tổ chức lao động quốc tế SLĐ Sức lao động TC–HC Tổ chức – hành chính TC–KT Tài chính – kế toán TM Thương mại UNESCO United Nation Education Science Cultural Organization UNDP United Nation Development Program: Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc WB World Bank : Ngân hàng thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Nội dung nguồn nhân lực theo phương pháp phân loại tổng hợp.19 Bảng 2-1: Quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.55 Bảng 2-2: Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.56 Bảng 2-3: Quy mô, cơ cấu tổng quát nguồn nhân lực. 57 Bảng 2-4: Cơ cấu nguồn nhân lực cấp cao. 58 Bảng 2-5: Kết quả đánh giá trình độ các nhà quản trị cấp cao về kiến thức và kỹ năng chuyên môn.59 Bảng 2-6: Kết quả đánh giá trình độ các nhà quản trị cấp cao về kiến thức và kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
60 Bảng 2-7: Kết quả đánh giá trình độ cán bộ quản lý cấp cao về kiến thức và kỹ năng mềm61 Bảng 2-8: Kết quả đánh giá trình độ các nhà quản trị cấp cao về kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ và tin học. 61 Bảng 2-9: Quy mô nhân sự phòng TC-HC. 62 Bảng 2-10 : Cơ cấu nhân sự phòng tổ chức - hành chính. 63 Bảng 2-11: Kết quả đánh giá trình độ cán bộ quản lý phòng TC-HC về kiến thức và kỹ năng chủ yếu.64 Bảng 2-12: Quy mô nhân sự phòng TC-KT.
65 Bảng 2-13: Cơ cấu nhân sự phòng tài chính - kế toán. 66 Bảng 2-14: Kết quả đánh giá trình độ cán bộ quản lý phòng TC - KT về kiến thức và kỹ năng chủ yếu. 66 Bảng 2-15 : Quy mô nhân sự phòng kinh doanh. 68 Bảng 2-16 : Cơ cấu nhân sự phòng kinh doanh.
69 Bảng 2-17 : Kết quả đánh giá trình độ cán bộ quản lý phòng kinh doanh về kiến thức và kỹ năng chủ yếu. 70 Bảng 2-18 : Quy mô nhân sự phòng kỹ thuật - sản xuất. 72 Bảng 2-19 : Cơ cấu nhân sự phòng kỹ thuật - sản xuất. 73 Bảng 2-20 : Kết quả đánh giá trình độ cán bộ quản lý phòng KT-SX về kiến thức và kỹ năng chủ yếu.74 Bảng 2-21 : Quy mô các nhà quản trị cấp cơ sở bình quân trong một doanh nghiệp.76 vi Bảng 2-22 : Cơ cấu nguồn nhân lực quản trị cấp cơ sở.
76 Bảng 2-23 : Kết quả đánh giá cán bộ quản trị gia cấp cơ sở về kiến thức và kỹ năng.77 Bảng 2-24: Cơ cấu lao động trực tiếp sản xuất – kinh doanh theo ngành.80 Bảng 2-25: Cơ cấu lao động trực tiếp theo giới tính và nhóm tuổi. 80 Bảng 2-26 : Cơ cấu lao động trực tiếp theo trình độ văn hóa và đào tạo.81 Bảng 2-27 : Đánh giá thái độ của người lao động đối với bản thân. 82 Bảng 2-28 : Đánh giá thái độ của người lao động đối với lao động và khách hàng.83 Bảng 2-29 : Kết quả điều tra về sự hài lòng của các nhóm khách hàng. 84 Bảng 2-30 : Kết quả điều tra về kỹ năng giao tế nhân sự của nhân viên của DN.84 Bảng 2-31 : Kết quả điều tra về sự hài lòng của khách hàng với các nhóm nhân sự.85 Bảng 2-32 : Đánh giá về thái độ của người lao động đối với đồng nghiệp.85 Bảng 2-33 : Bố trí nhân lực theo ngành nghề trong các phòng ban chức năng.89 Bảng 2-34 : Mức lương bình quân trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản92 Bảng 3-1: Bảng điểm tổng hợp kết quả đánh giá bằng phương pháp định lượng.127 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Cấu trúc nội dung khái niệm nguồn nhân lực.
17 Hình 1-2: Mô hình phát triển nguồn nhân lực. 22 Hình 3-1 : Mô hình phương châm chiến lược phát triển nguồn nhân lực.118 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định năng suất, chất lượng hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong hệ thống nguồn lực của doanh nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực luôn được coi là mục tiêu, động lực và phương tiện phát triển doanh nghiệp bền vững.
Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế, tất cả các nước đều coi phát triển nguồn nhân lực là công cụ quan trọng nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia. Việt Nam đã là thành viên của WTO, đang trên đường hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp Việt nam nói chung và các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản nói riêng đứng trước nhiều cơ hội và nguy cơ [39]. Nguy cơ thách thức lớn nhất, làm chậm tiến độ và hiệu quả hội nhập của các doanh nghiệp Việt nam chính lại là sự bất cập của nguồn nhân lực với yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và quản lý của hội nhập, cạnh tranh và phát triển bền vững.
Từ một số bài báo, công trình tổng kết và báo cáo thực tiễn của một số nhà nghiên cứu, của một số bộ ngành, địa phương, có thể khái quát sự bất cập ấy trên các phương diện sau [6]: - Chất lượng nguồn nhân lực thấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản phía Nam hiệu quả, bền vững.
Luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" thuộc chuyên ngành Thương mại. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển NNL DNNN kinh doanh nông sản phía Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.